200+ Trắc nghiệm Y học Gia đình (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Y học Gia đình có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Y học Gia đình đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Y học Gia đình (có đáp án)
Câu 1 : Theo Leavell và Clark (1965), dự phòng gồm các mức độ:
A. Từ cấp 0 đến cấp III
B. Từ cấp 0 đến cấp IV
C. Từ cấp I đến cấp III
D. Từ cấp I đến cấp IV
Câu 2 : Các hoạt động dự phòng cấp III
A. Ngăn gừa lạm dụng thuốc, phương pháp điều trị xâm lấn không phù hợp với bệnh
B. Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng đã giảm hoặc mất của người bệnh
C. Ngăn ngừa các biến chứng của bệnh
D. Điều trị bệnh khi phát hiện được
Câu 3 : Các hoạt động dự phòng cấp II
A. Hạn chế phơi nhiễm
B. Hạn chế, khống chế các yếu tố nguy cơ
C. Tầm soát sớm bệnh ngay từ giai đoạn tiền lâm sàng
D. Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng đã giảm hoặc mất của người bệnh
Câu 4 : . Các hoạt động dự phòng cấp IV
A. Ngăn ngừa các biến chứng của bệnh
B. Điều trị bệnh khi phát hiện được
C. Chăm sóc cuối đời
D. Chuẩn hóa công tác chuyên môn, qui trình làm việc, hạn chế các sai sót chuyên môn.
Câu 5 : Lợi ích khi tiến hành làm nghiệm pháp tầm soát
A. Phát hiện bệnh trong giai đoạn sớm; hạn chế phải dùng các phương pháp điều trị nặng nề
B. Hạn chế phải dùng các phương pháp điều trị nặng nề
C. Cải thiện thiên lượng, nâng cao hiệu quả điều trị
D. Phát hiện bệnh trong giai đoạn sớm; hạn chế phải dùng các phương pháp điều trị nặng nề; Cải thiện thiên lượng, nâng cao hiệu quả điều trị
Câu 6 :. Một số nguy cơ khi tiến hành làm nghiệm pháp tầm soát
A. Có nguy cơ chẩn đoán thiếu sót bệnh
B. Kéo dài thời gian bệnh đối với những bệnh không điều trị được, không có phương pháp can thiệp
C. Có nguy cơ chẩn đoán thiếu sót bệnh; Kéo dài thời gian bệnh đối với những bệnh không điều trị được, không có phương pháp can thiệp; Gây lo lắng không cần thiết đối với trường hợp dương tính giả
D. Gây lo lắng không cần thiết đối với trường hợp dương tính giả
Câu 7 : . Một bệnh nhân nam 70 tuổi đến tái khám điều trị bệnh cao huyết áp độ II, rối loạn lipid máu. Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu não cách đây 1,5 năm với biến chứng liệt nửa người bên trái. Hiện tại người bệnh vẫn đang tập vật lý trị liệu 1 lần/ tuần tại trung tâm phục hồi chức năng. Trong trường hợp này, với vai trò bác sĩ gia đình, chúng ta có thể thực hiện các nội dung liên quan đến dự phòng II như sau:
A. Sử dụng thuốc điều trị huyết áp, chống rối loạn lipid máu.
B. Theo dõi huyết áp tại nhà, ghi chép vào sổ để điều chỉnh thuốc vào lần khám sau.
C. Sử dụng thuốc điều trị huyết áp, chống rối loạn lipid máu; Theo dõi huyết áp tại nhà, ghi chép vào sổ để điều chỉnh thuốc vào lần khám sau.
D. Khuyên người bệnh tập thể dục, vận động thụ động đối với phần cơ liệt
Câu 8 : . Một bệnh nhân nam 70 tuổi đến tái khám điều trị bệnh cao huyết áp độ II, rối loạn lipid máu. Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu não cách đây 1,5 năm với biến chứng liệt nửa người bên trái. Hiện tại người bệnh vẫn đang tập vật lý trị liệu 1 lần/ tuần tại trung tâm phục hồi chức năng. Lần khám này, bệnh nhân yêu cầu chụp cắt lớp vi tính não để kiểm tra tình trạng não sau nhồi máu. Trong trường hợp này, với vai trò bác sĩ gia đình, chúng ta có thể thực hiện các nội dung liên quan đến dự phòng IV như sau:
A. Khuyên người bệnh tập thể dục, vận động thụ động đối với phần cơ liệt, vận động chủ động đối với phần cơ yếu (có kháng lực hoặc không kháng lực)
B. Khuyên người bệnh liên hệ với những người có cùng bệnh để chia sẽ kinh nghiệm, hỗ trợ cùng nhau phục hồi sức khỏe
C. Khuyên người bệnh chú ý chế độ ăn giảm chất béo động vật, thay thế bằng dầu thực vật, ăn giảm mặn, chỉ định thuốc chống kết tụ tiểu cầu.
D. Giải thích cho người bệnh về giá trị của chụp cắt lớp vi tính não tại thời điểm 1,5 năm sau nhồi máu có giá trị rất hạn chế. Do vậy không cần thiết phải làm xét nghiệm tại thời điểm này khi mà các di chứng đang cải thiện tốt.
Câu 9 : . Sàng lọc ung thư thuộc dự phòng:
A. Cấp 0
B. Cấp I
C. Cấp II
D. Cấp III
Câu 10 : Theo phân tích của Lalonde, các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe là:
A. Yếu tố sinh học, môi trường
B. Môi trường, lối sống
C. Lối sống, tổ chức y tế
D. Yếu tố sinh học, môi trường, lối sống, tổ chức y tế
Câu 11 : Lựa chọn câu trả lời đúng nhất: Tác nhân gây bệnh tay chân miệng là
A. Virus
B. Vi khuẩn
C. Nấm
Câu 12 : Giai đoạn ủ bệnh của bệnh tay-chân –miệng là bao lâu
A. 3-7 Ngày
B. 3-10 Ngày
C. 3-5 Ngày
D. 2-7 Ngày
Câu 13 : Vết loét đỏ hay phỏng nước của bệnh tay-chân –miệng có đường kính bao nhiêu
A. 2-3mm
B. 2-4 mm
C. 1-2 mm
D. 1-3 mm
Câu 14 : Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:Các thể lâm sàng của bệnh tay chân miệng
A. Tối cấp, thể cấp tính với 4 giai đoạn điển hình, thể không điển hìn
B. Thể cấp tính, điển hình, không điển hình
C. Tối cấp, thể cấp tính với 4 giai đoạn điển hình, Thể nặng
D. Thể nặng, thể điển hình, thể không điển hình
Câu 15 : Nhận định nào sau đây đúng về bệnh tay chân miệng
A. Trẻ bị bệnh tay chân miệng thường có triệu chứng loét miệng, nổi sần, mụn nước ở lòng bàn tay hay lòng bàn chân
B. Trẻ đã bị bệnh tay chân miệng chắc chắn sẽ không mắc bệnh trở lại
C. Hiện nay đã có vắc-xin phòng ngừa bệnh tay chân miệng cho trẻ
D. Mụn nhỏ, không có hoặc ít nước bên trong, mọc đi mọc lại nhiều lần
Câu 16 : Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:Điều trị bệnh tay chân miệng độ 1
A. Tái khám mỗi ngày 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh. Trẻ sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48h
B. Tái khám mỗi ngày 2-3 ngày trong 6-10 ngày đầu của bệnh. Trẻ sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48h. Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2a trở lên
C. Tái khám mỗi ngày 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh. Trẻ sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt nhiều nhất 48h. Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2a trở lên
D. Tái khám mỗi ngày 2-3 ngày trong 6-10 ngày đầu của bệnh. Trẻ sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48h. Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2a trở lên
Câu 17 : Ổ dịch SXHD được xác định chấm dứt khi không có ca bệnh mới trong vòng bao nhiêu ngày kể từ ngày khởi phát của ca bệnh cuối cùng.
A. 14 ngày
B. 10 ngày
C. 12 ngày
D. 7 ngày
Câu 18 : Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:Giai đoạn nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết thường vào ngày thứ mấy của bệnh
A. Ngày thứ 3-7 của bệnh
B. Ngày thứ 1-7 của bệnh
C. Ngày thứ 5-7 của bệnh
D. Ngày thứ 2-7 của bệnh
Câu 19 : Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:Khi dùng thuốc hạ sốt cho bệnh nhân sốt xuất huyết không dùng loại thuốc hạ sốt có thành phần nào sau đây
A. aspegic
B. acemo
C. cetamol
D. efferalgan
Câu 20 : Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:Khi điều trị thuốc hạ sốt cho bệnh nhân sốt xuất huyết tổng liều trong một ngày không quá bao nhiêu mg/kg cân nặng/24h
A. 60
B. 15
C. 50
D. 40
Câu 21 : Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:Bệnh cúm mùa thường sốt trên bao nhiêu độ C
A. 38 độ C
B. 37,5 độ C
C. 38,5 độ C
D. 39 độ C
Câu 22 : Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:Bệnh cúm mùa khi xét nghiệm công thức máu bạch cầu có chỉ số như thế nào
A. bình thường hoặc giảm
B. bình thường hoặc tăng
C. tăng
D. giảm
Câu 23 : Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:Bệnh cúm mùa thường xảy ra vào mùa nào trong năm
A. Mùa đông xuân
B. Mùa đông
C. Mùa xuân
D. Quanh năm
Câu 24 : Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:Phụ nữ đang mang thai thì có thể tiêm phòng vaccine cúm từ thời điểm nào
A. Từ tháng thứ 4 mang thai trở đi
B. 3 tháng đầu
C. Tiêm lúc nào cũng được
D. Không được tiêm
Câu 25 : Vắc xin cúm tiêm sau khoảng thời gian bao nhiêu lâu thì mới đáp ứng miễn dịch phòng bệnh được
A. 2-4 tuần
B. 1-2 tuần
C. 3-5 tuần
D. 1-4 tuần
Câu 26 : Bệnh nhân bị bệnh cúm mùa sau khi ra viện phải cách ly y tế tại nhà cho đến hết bao nhiêu ngày tính từ khi khởi phát triệu chứng
A. 7 ngày
B. 10 ngày
C. 5 ngày
D. 2 ngày
Câu 27 : Lựa chọn câu trả lời đúng nhất:Bệnh dại có thời gian ủ bệnh ở người thông thường thời gian là bao nhiêu lâu sau phơi nhiễm
A. từ 1 - 3 tháng
B. từ 1 - 9 tháng
C. từ 1 - 12 tháng
D. từ 1 - 3 tháng
Câu 28 : Bệnh dại thuộc bệnh truyền nhiễm nhóm nào trong luật phòng chống bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam
A. Nhóm B
B. Nhóm A
C. Nhóm C
D. Nhóm D
Câu 29 : Đối với bệnh nhân dại thì lấy mẫu bệnh phẩm là máu như thế nào?
A. Lấy máu 2 lần, cách nhau 7 ngày
B. Lấy máu 2 lần, cách nhau 5 ngày
C. Lấy máu 2 lần, cách nhau 10 ngày
D. Lấy máu 3 lần, cách nhau 7 ngày
Câu 30 : Đối với chó con triệu chứng dại thường không điển hình nhưng tất cả các con chó bị mắc bệnh dại đều chết trong vòng bao nhiêu ngày kể từ khi chó có triệu chứng dại đầu tiên.
A. 10 ngày
B. 7 ngày
C. 9 ngày
D. 5 ngày
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Sách VietJack thi THPT quốc gia 2025 cho học sinh 2k7:
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp



