Top 30 Đề thi Cuối Học kì 2 GDCD 6 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)
Bộ Đề thi Cuối Học kì 2 GDCD 6 năm 2026 có đáp án theo cấu trúc mới sách mới Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều sẽ giúp học sinh ôn luyện để đạt điểm cao trong các bài thi GDCD 6 Cuối kì 2.
Top 30 Đề thi Cuối Học kì 2 GDCD 6 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)
Xem thử Đề CK2 GDCD 6 KNTT Xem thử Đề CK2 GDCD 6 CTST Xem thử Đề CK2 GDCD 6 CD
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi GDCD 6 Cuối kì 2 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Bộ đề thi GDCD 6 - Kết nối tri thức
Đề thi GDCD 6 Học kì 2 Kết nối tri thức năm 2026 có đáp án (3 đề)
Đề thi GDCD 6 Học kì 2 Kết nối tri thức năm 2026 có ma trận (3 đề)
Bộ đề thi GDCD 6 - Cánh diều
Bộ đề thi GDCD 6 - Chân trời sáng tạo
Đề thi GDCD 6 Học kì 2 Chân trời sáng tạo năm 2026 có đáp án (3 đề)
Đề thi GDCD 6 Học kì 2 Chân trời sáng tạo năm 2026 có ma trận (3 đề)
Xem thử Đề CK2 GDCD 6 KNTT Xem thử Đề CK2 GDCD 6 CTST Xem thử Đề CK2 GDCD 6 CD
Phòng Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức
Năm học ........
Bài thi môn: GDCD 6
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm)
(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
Câu 1: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. tất cả những người có quốc tịch Việt Nam.
B. tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào.
C. tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
D. tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam qui định.
Câu 2: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa
A. công dân với cộng đồng nước đó.
B. tập thể và công dân nước đó.
C. công dân và công dân nước đó.
D. Nhà nước và công dân nước đó.
Câu 3: Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ theo
A. phong tục tập quán.
B. chuẩn mực của đạo đức.
C. pháp luật qui định.
D. tập tục qui định.
Câu 4: Bố mẹ bạn A là người Mĩ đến Việt Nam làm ăn, sinh sống. Vì thế bạn A được lớn lên ở Việt Nam. Trong trường hợp này, theo em bạn A là người mang quốc tịch nước nào?
A. Bạn A có hai quốc tịch Việt – Mĩ.
B. Bạn A là công dân của Việt Nam.
C. Bạn A là người mang quốc tịch Mĩ.
D. Bạn A là người Việt gốc Mĩ.
Câu 5: Vào buổi sáng sớm hai vợ chồng bà A đi tập thể dục. Đi được một đoạn thì thấy tiếng trẻ khóc. Hai vợ chồng bà A nghĩ đấy là đứa trẻ nhà hàng xóm, nên đi tiếp, nhưng càng lại gần cái làn phía trước thì tiếng trẻ khóc to hơn, bà nhìn vào thì thấy một đứa trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Thương đứa bé không ai chăm sóc nên hai vợ chồng bà A đã bế về nhà, làm các thủ tục nhận bé làm con nuôi hợp pháp. Trong trường hợp này, em bé là người mang quốc tịch nào?
A. Để sau lớn em bé đó tự quyết định quốc tịch của mình.
B. Có thể mang nhiều quốc tịch khác nhau.
C. Không có quốc tịch vì không biết bố mẹ đẻ là ai.
D. Mang quốc tịch giống vợ chồng bà
Câu 6: Những việc mà Nhà nước bắt buộc công dân phải thực hiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật là:
A. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền người khác.
B. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
C. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
D. Quyền cơ bản của công dân.
Câu 7: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được thực hiện theo:
A. Luật Dân sự và Luật Lao động.
B. Hiến pháp 2013.
C. Luật pháp.
D. Luật Dân sự.
Câu 8: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm thuộc nhóm quyền:
A. Kinh tế.
B. Dân sự.
C. Văn hóa, xã hội.
D. Chính trị.
Câu 9. Ý nào dưới đây không thuộc quyền của công dân:
A. Quyền xâm phạm về chỗ ở.
B. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.
C. Quyền trung thành với Tổ quốc.
D. Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.
Câu 10. Hiến pháp 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kháo XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua:
A. Cả A, B, C đều sai.
B. Ngày 28/11/2013.
C. Ngày 11/2/2013.
D. Ngày 2/8/2013.
Câu 11: Trong buổi thảo luận về quyền và nghĩa vụ học tập của học sinh, các bạn lớp Lan có nhiều ý kiến khác nhau:
- Ý kiến thứ nhất: Học tập là quyền của công dân, không phải là nghĩa vụ của công dân vì không ai bắt buộc phải đi học. Những người không đi học cũng không bị Nhà nước xử phạt.
- Ý kiến thứ hai: Học tập là nghĩa vụ của công dân bởi pháp luật quy định. Tuy nhiên chỉ cần có nghĩa vụ học hết bậc tiểu học. Giáo dục THCS, và THPT là tùy thuộc vào điều kiện hoàn cảnh của mỗi người.
- Ý kiến thứ ba: Học tập vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ công dân. Công dân được hưởng quyền học tập và có nghĩa vụ học tập để xây dựng đất nước.
Theo em, ý kiến nào là đúng, vì sao?
A. Cả 3 ý kiến đều đúng, tùy thuộc vào điều kiện của mỗi con người.
B. Ý kiến thứ ba đúng. Vì công dân có quyền học tập, sáng tạo và phát triển để thể hiện bản thân, trau dồi kiến thức và tu dưỡng đạo đức, góp phần vào sự nghiệp đưa đất nước ngày phát triển, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
C. kiến thứ hai đúng. Vì chỉ cẩn học hết giáo dục bắt buộc là giáo dục tiểu học, biết đọc, biết viết là có thể sống, lao động.
D. Ý kiến thứ nhất đúng. Vì việc học tập là quyền của mỗi công dân. Đi học hay không đi học cũng đều không vi phạm pháp luật.
Câu 12: Những quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em thuộc nhóm quyền:
A. Sống còn của trẻ em.
B.Tham gia của trẻ em.
C. Phát triển của trẻ em.
D. Bảo vệ của trẻ em.
Câu 13: Quyền nào dưới đây thuộc nhóm quyền tham gia của trẻ em?
A. Trẻ em có quyền có quốc tịch.
B. Trẻ em được tiêm phòng vacxin theo qui định của Nhà nước.
C. Trẻ em được viết thư kết bạn, giao lưu với bạn bè.
D. Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ.
Câu 14: Những quyền được sống và đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại thuộc nhóm quyền:
A. Phát triển của trẻ em.
B. Sống còn của trẻ em.
C. Bảo vệ của trẻ em.
D. Tham gia của trẻ em.
Câu 15. Ý kiến nào dưới đây là đúng khi nói về quyền của trẻ em?
A. Trẻ em được đối xử công bằng, không phân biệt nam - nữ, giàu - nghèo.
B. Trẻ được quyền tìm hiểu thông tin, nên bố mẹ phải mua điện thoại mà trẻ thích.
C. Trẻ em có quyền được bố mẹ đáp ứng mọi yêu cầu mà mình đưa ra.
D. Trẻ em còn nhỏ, sức khỏe còn yếu nên không cần phải làm bất cứ việc gì.
Câu 16. Vào một buổi trung tâm nuôi dưỡng trẻ mồ côi của quận H thấy một cháu bé khoảng 3 tuần tuổi bị bỏ rơi trước cửa trung tâm. Khắp người cháu bé bị bầm tím và sưng tấy do bị kiến cắn. Manh mối duy nhất để lại là một mảnh giấy ghi tên và ngày sinh của cháu. Biết bé đã bị cha mẹ bỏ rơi nên cơ sở bảo trợ đã đưa em bé về chăm sóc. Việc đưa em bé vào cơ sở bảo trợ để chăm sóc, thuộc nhóm quyền nào dưới đây?
A. Nhóm quyền bảo vệ.
B. Nhóm quyền tham gia.
C. Nhóm quyền sống còn.
D. Nhóm quyền phát triển.
Câu 17. Thực hiện quyền trẻ em là trách nhiệm của:
A. Cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội.
B. Cá nhân đó và toàn thể gia đình dòng họ.
C. Tất cả các gia đình, nhà trường và xã hội.
D. Tất cả các gia đình và tổ chức trong xã hội.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của học sinh chúng ta khi thực hiện quyền trẻ em?
A. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em.
B. Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
C. Đảm bảo môi trường học tập an toàn cho học sinh.
D. Tích cực thực hiện các quyền trẻ em để phát triển bản thân.
Câu 19. Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của học sinh chúng ta khi thực hiện quyền trẻ em?
A. Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng quyền trẻ em.
B. Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
C. Đảm bảo môi trường học tập an toàn cho học sinh.
D. Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em.
Câu 20: Trước kia, nhà bác L không có con nên đã xin M vốn là trẻ mồ côi về làm con nuôi. Thời gian đầu, M được bố mẹ nuôi yêu quý và cưng chiều. Nhưng một vài năm sau, bác L sinh được một bé trai kháu khỉnh. Thế là bao nhiêu tình cảm bác đều dành cho con ruột của mình và coi M giống như một người giúp việc trong nhà. Bao nhiêu việc nặng nhọc bác bắt M phải làm hết, nếu không may làm hư hỏng gì thì sẽ bị đánh đập một cách tàn nhẫn, khiến M rất đau đớn tủi thân…Em có suy nghĩ gì về hành động bố mẹ nuôi của M?
A. Đây là hành vi sai trái, vi phạm quyền trẻ em.
B. Đúng, vì trong giáo dục con có thể dùng roi vọt để đánh.
C. Bao nhiêu năm nuôi dưỡng nên phải biết giúp đỡ bố mẹ.
D. Là con nuôi nên bị đối xử vậy cũng là bình thường.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (2 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 21. Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về bổn phận trẻ em với gia đình:
a) Trẻ em cần kính trọng, hiếu thảo, lễ phép với ông bà cha mẹ.
b) Trẻ em cần cãi lại cha mẹ.
c) Trẻ em cần học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình.
d) Trẻ em cần chấp hành đầy đủ nội quy nhà trường.
Câu 22. Đọc tình huống: Bé An được bố mẹ đưa đi tiêm chủng đầy đủ theo lịch của chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia.
Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:
a) Bé An đang được thực hiện quyền được sống còn, cụ thể là quyền được chăm sóc sức khỏe.
b) Việc tiêm chủng là xâm phạm quyền tự do cá nhân của bé An.
c) Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo quyền được chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.
d) Bố mẹ bé An không có quyền quyết định việc tiêm chủng cho con.
Phần III. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 23: Học sinh đọc và trả lời theo yêu cầu
a. Tổ chức nào là tổ chức chăm sóc và giúp đỡ trẻ em? Nêu hiểu biết của em về tổ chức đó?
b. Xử lý tình huống:
Mặc dù công việc của bố mẹ Hà rất vất vả nhưng Hà ít làm việc nhà để giúp đỡ bố mẹ vì nghĩ rằng mình chỉ có nghĩa vụ học giỏi là đủ.
1/ Em có suy nghĩ gì về việc làm của Hà?
2/ Theo em, Hà cần làm gì để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của học sinh?
Phòng Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức
năm 2026
Bài thi môn: GDCD 6
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1. Sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác gọi là?
A. Tiết kiệm.
B. Hà tiện.
C.Keo kiệt.
D.Bủn xỉn.
Câu 2. Hành động nào sau đây thể hiện sự tiết kiệm?
A. Khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi.
B. Vứt rác bừa bãi tại nơi công cộng.
C.Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.
D.Tiết kiệm tiền để mua sách.
Câu 3. Sống tiết kiệm không mang lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Biết quý trọng thành quả lao động của bản thân và người khác.
B. Đảm bảo cho cuộc sống ổn định, ấm no, hạnh phúc.
C. Làm giàu cho bản thân gia đình và đất nước.
D. Bị người khác khinh bỉ và xa lánh.
Câu 4. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch?
A. Nhiều nước.
B. Nước ngoài.
C. Việt Nam.
D. Quốc tế.
Câu 5. Trong các trường hợp sau trường hợp nào là công dân Việt Nam?
A.Người nước ngoài đến Việt Nam làm ăn.
B. Người nước ngoài đến Việt Nam công tác có thời hạn.
C.Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài.
D.Người Việt Nam định cư và nhập quốc tịch nước ngoài.
Câu 6. Quyền của công dân không bao gồm?
A. Tự do đi lại, cư trú.
B. Hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe.
C. Tuân theo Hiến pháp và pháp luật.
D.Tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
Câu 7. Việc công dân Việt Nam được tiêm chủng miễn phí thể hiện quyền nào dưới đây?
A. Quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khỏe.
B.Quyền tự do kinh doanh.
C. Quyền bí mật cá nhân.
D. Quyền tự do đi lại.
Câu 8. Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân?
A. Hai học sinh đang gây gổ với nhau tại sân trường.
B. Một người đang bẻ khóa lấy trộm tài sản.
C. Hai người hàng xóm đang cãi nhau.
D. Chị D bịa đặt, nói xấu người khác.
Câu 9. Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân theo quy định trong Hiến pháp 2013?
A. Kiểm tra số lượng khi gửi.
B. Đọc thư giúp người khiếm thị.
C. Trả thư vì không đúng tên người nhận.
D. Đọc thư của người khác khi chưa được họ cho phép.
Câu 10. Quyền sống còn là những quyền được .... và đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe. Điền vào dấu chấm (...)?
A. Sống.
B. Tồn tại.
C. Duy trì.
D. Sinh hoạt.
Câu 11. Sống trung thực, khiêm tốn, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện sức khỏe là?
A. Bổn phận trẻ em đối với gia đình.
B. Bổn phận trẻ em đối với bản thân.
C. Bổn phận trẻ em đối với cộng đồng, xã hội.
D. Bổn phận trẻ em đối với quê hương, đất nước.
Câu 12. Trẻ em khi sinh ra được tiêm vacxin viêm gan B miễn phí nói đến nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền sống còn.
B. Nhóm quyền bảo vệ.
C. Nhóm quyền phát triển.
D. Nhóm quyền tham gia.
B. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Em hãy tự đánh giá bản thân đã có tính tiết kiệm chưa? Hãy kể một vài việc làm cụ thể. Theo em, ở trường, học sinh cần phải thực hiện tiết kiệm như thế nào?
Câu 2 (2 điểm): Nêu quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân?
Câu 3 (3 điểm): Trung năm nay 14 tuổi, vì hoàn cảnh khó khăn nên em đã làm thêm ở quán cơm của bà Trang. Mỗi lần Trung sơ suất làm vỡ bát đều bị bà Trang la mắng, đánh đập. Trúc đi học ngang qua nên đã chứng kiến vài lần, Trúc cảm thấy rất thương Trung và muốn giúp Trung.
a. Hành động của bà Trang là đúng hay sai? Vì sao?
b. Nếu là Trúc, em sẽ làm gì?
Phòng Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Chân trời sáng tạo
năm 2026
Bài thi môn: GDCD 6
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1. Gia đình V sống bằng những đồng lương ít ỏi của bố. Mấy hôm nữa là đến sinh nhật V, nhóm bạn thân trong lớp gợi ý V tổ chức sinh nhật ở nhà hàng cho sang trọng. Nếu là V em sẽ làm gì?
A. Xin bố mẹ tiền để tổ chức ở nhà hàng cho sang trọng.
B. Mỗi năm sinh nhật có một lần nên phải tổ chức hoàng tráng.
C.Tổ chức sinh nhật tại nhà đơn giản tiết kiệm, đầm ấm, vui vẻ.
D.Mắng cho bạn một trận vì tham gia vào chuyện của mình.
Câu 2. Ý kiến nào sau đây đúng khi nói về tiết kiệm?
A. Tiết kiệm thể hiện đạo đức của con người.
B. Tiết kiệm làm cho con người trở nên bủn xỉn.
C.Chỉ tiết kiệm tài sản của mình còn của công thì dùng thoải mái.
D.Kinh tế bây giờ phát triển cao nên không cần phải tiết kiệm nữa.
Câu 3. Việc làm nào sau đây là không biết tiết kiệm?
A. An thích chiếc áo khoác nhưng mẹ không có tiền nên An không đòi mẹ mua.
B. Thấy bố mẹ vất vả Lan ăn sáng ở nhà rồi đi học, không xin tiền của bố mẹ.
C. Ngày nào đi học Nam cũng mua đồ ăn vặt hết 30.000 đồng.
D. Hòa để dành tiền mừng tuổi mua dụng cụ học tập.
Câu 4. Quyền công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào những vẫn đề chung của xã hội là thuộc quyền nào trong Hiến pháp 2013?
A. Quyền bất khả xâm phạm thân thể.
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền khiếu nại.
D. Quyền tự do đi lại.
Câu 5. Nghệ sĩ A bị một Facebooker tên là B dùng lời lẽ xúc phạm danh dự trên trang Facebook của mình. Điều này đã mang đền sự phiền toái, thậm chí thiệt hại cho nghệ sĩ A, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của nghệ sĩ A. Vậy B vi phạm quyền nào trong Hiến pháp 2013?
A.Quyền bảo vệ danh dự và nhân phẩm của mình.
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
C.Quyền tự do ngôn luận.
D.Quyện tự do đi lại.
Câu 6. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa như thế nào?
A. Đều có quyền như nhau.
B. Đều có nghĩa vụ như nhau.
C. Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Câu 7. Việc làm nào sau đây là việc làm không đúng với quyền trẻ em?
A. Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức.
B. Tổ chức việc làm cho trẻ có khó khăn.
C. Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ.
D. Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ.
Câu 8. Quyền trẻ em là gì?
A. Là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của trẻ em được ghi nhận và bảo vệ.
B. Là những quy định bắt buộc trẻ em phải tuân theo, không được làm trái.
C. Là những việc trẻ em phải thực hiện để phát triển đầy đủ.
D. Là những mong muốn của trẻ em về các nhu cầu cơ bản.
Câu 9. Quyền nào dưới đây không thuộc nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em?
A. Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể.
B. Quyền được bảo vệ để không bị đánh đập.
C. Quyền được bảo vệ danh dự và nhân phẩm.
D. Quyền được khai sinh và có quốc tịch.
Câu 10. Cha mẹ không cho em nhỏ vui chơi cùng các bạn là vi phạm nhóm quyền nào của trẻ em?
A. Nhóm quyền phát triển.
B. Nhóm quyền bảo vệ.
C. Nhóm quyền sống còn.
D. Nhóm quyền tham gia.
Câu 11. Tổ chức nào dưới đây là tổ chức chăm sóc, giúp đỡ trẻ em?
A. WHO.
B. UNICEF.
C. UNESCO.
D. FAO.
Câu 12. Việc làm nào sau đây cho thấy quyền của trẻ em chưa được thực hiện và tôn trọng?
A. Tạo điều kiện cho trẻ em học tập, phát triển bản thân.
B. Mở rộng các khu vui chơi giải trí cho trẻ em.
C. Không lắng nghe ý kiến của trẻ em.
D. Tổ chức cho các em đi tham quan.
B. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Ba mẹ Quốc vì sợ con mình bị ảnh hưởng những thói hư tật xấu ngoài xã hội nên không cho Quốc giao tiếp với ai. Sinh nhật bạn ở lớp, ba mẹ cũng không cho Quốc đi dự. Quốc rất buồn và giận ba mẹ. Nếu em là Quốc, em sẽ làm gì?
Câu 2 (2 điểm) : Có người nói, trẻ em mặc dù mang quốc tịch Việt Nam nhưng vẫn chưa phải là công dân Việt Nam, vì công dân phải là người từ 18 tuổi trở lên.
Theo em, ý kiến trên đây là đúng hay sai? Giải thích vì sao?
Câu 3 (3 điểm) : Một lần, Phương rủ Phát đi ăn phở. Khi thấy Phát ăn hết sạch bát phở, Phương chê bạn là ăn uống không lịch sự và khuyên bạn lần sau đi ăn cần để lại một phần thức ăn. Phát không đồng tình và cho rằng đó là lãng phí.
a. Em đồng tình với ý kiến bạn nào? Vì sao?
b. Bản thân em đã có những việc làm nào thể hiện sự tiết kiệm? (Nêu 5 việc làm cụ thể).
Phòng Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Cánh diều
năm 2026
Bài thi môn: GDCD 6
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Câu 1. Hành động nào sau đây không thể hiện sự tiết kiệm?
A. Tiết kiệm tiền để mua sách.
B. Bật đèn sáng khắp nhà cho đẹp.
C. Tận dụng nước đã sử dụng để tưới cây.
D. Dùng thời gian rảnh để đọc.
Câu 2. Việc làm nào dưới đây không phản ánh ý nghĩa của việc tiết kiệm?
A. Tiết kiệm làm cho con người chỉ biết thu vén cho bản thân.
B. Người tiết kiệm là người biết chia sẻ, vì lợi ích chung.
C. Tiết kiệm là một nét đẹp trong hành vi của con người.
D. Tiết kiệm đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế.
Câu 3. Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về tiết kiệm?
A. Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động.
B. Người tiết kiệm sẽ tích lũy được nhiều tài sản.
C. Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý.
D. Chỉ những người nghèo mới phải tiết kiệm.
Câu 4. Người công dân Việt Nam tối đa được mang mấy quốc tịch?
A. Nhiều quốc tịch.
B. 2 quốc tịch.
C. 3 quốc tịch.
D. 4 quốc tịch.
Câu 5. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là?
A.Là người có mong muốn sống ở Việt Nam.
B. Là người có quê hương ở Việt Nam.
C.Là người có dòng máu Việt Nam.
D.Là người có quốc tịch Việt Nam.
Câu 6. Đâu không phải là căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam?
A. Trẻ em được sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch.
B. Trẻ em được sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch.
C. Trẻ em sinh ra trong lãnh thổ Việt Nam và có cha mẹ là người nước ngoài.
D.Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại Việt Nam.
Câu 7. Hành vi nào thực hiện chưa tốt quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân?
A. Quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ mọi người trong gia đình.
B.Chủ động ngăn chặn hành vi vứt rác, đổ rác không đúng nơi quy định.
C. Tự giác tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường ở khu dân cư.
D. Thành lập công ty kinh doanh nhưng không đóng thuế theo quy định của pháp luật.
Câu 8. Công dân có nghĩa vụ tuân theo ………………; tham gia bảo bệ an ninh quốc gia, tật tự an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt cộng đồng (Hiến pháp 2013). Từ còn thiếu trong (……) là gì?
A. Hiến pháp và pháp luật.
B. Hiến pháp.
C. Pháp luật.
D. Luật pháp.
Câu 9. Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của quyền trẻ em?
A. Tạo đều kiện trẻ em được phát triển toàn diện.
B. Giúp cho trẻ được sống an toàn, hạnh phúc.
C. Cho phép trẻ em làm những gì mình thích.
D. Là cơ sở để trẻ tự bảo vệ mình.
Câu 10. Bé M có năng khiếu đặc biệt và rất thích tham gia môn bơi lội, nhà trường động viên cha mẹ cháu tạo điều kiện cho cháu luyện tập để thi đấu thể thao cấp quận nhưng cha mẹ cháu kịch liệt phản đối tìm mọi cách ngăn cản cháu M tham gia luyện tập với lý do bơi chỉ cần biết là đủ, không cần phải giỏi. Biết được lý do, đại diện nhà trường đã đến khuyên cha mẹ M nên tạo điều kiện cho em phát triển năng khiếu cá nhân. Hành vi của cha mẹ M là đúng hay sai? Vì sao?
A. Sai. Vì đã vi phạm về quyền được phát triển năng khiếu cá nhân của trẻ em.
B. Sai. Vì đã vi phạm về quyền vui chơi giải trí của trẻ em.
C. Sai. Vì đã vi phạm về quyền được phát triển tham gia của trẻ em.
D. Đúng. Vì cha mẹ có quyết định thay trẻ em.
Câu 11. Em A (9 tuổi) được cô giáo và các bạn đưa vào bệnh viện cấp cứu vì có biểu hiện đau bụng dữ dội. Nhưng bác sĩ nói rằng, không thể khám và cấp cứu cho em A ngay được vì còn rất nhiều bệnh nhân đến trước, đang xếp hàng chờ khám và không có ưu tiên. Hành vi của bác sĩ có vi phạm quy định của Luật trẻ em không? Vì sao?
A. Có. Vì trẻ em có quyền được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.
B. Có. Vì trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.
C. Có. Vì trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.
D. Có. Vì trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh.
Câu 12. Hành vi nào thực hiện quyền trẻ em?
A. Ngược đãi trẻ em.
B. Bắt trẻ em bỏ học để đi lao động kiếm tiền.
C. Lôi kéo trẻ tham gia vào các tệ nạn xã hội.
D. Tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ em nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6.
B. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Em hiểu thế nào là tiết kiệm? Người như thế nào được gọi là người có lối sống tiết kiệm?
Câu 2 (3 điểm): Trường Trung học cơ sở N phát động phong trào vệ sinh bảo vệ môi trường trong trường học và khu vực xung quanh vào một buổi sáng chủ nhật. Đa số các bạn học sinh lớp 6C hào hứng tham gia. Thế nhưng, các bạn N, T và H không muốn tham gia hoạt động này, vì cho rằng công việc ấy không phải là công việc của học sinh lớp 6.
a. Em có nhận xét gì về suy nghĩ và biểu hiện của ba bạn trên?
b. Theo em, học sinh trung học cơ sở có phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường hay không?
Câu 3 (2 điểm): Sau giờ tan học, đường phố thường rất đông người, đôi khi còn tắc đường ở những ngã ba, ngã tư nữa. Thuận rất muốn sau buổi học không phải về nhà ngay mà được đạp xe lượn một vòng qua nhiều đường phố, khoảng chừng một giờ. Thuận nói với bố về nguyện vọng của mình. Bố Thuận không đồng ý và yêu cầu Thuận phải về nhà ngay, không được la cà, dù chỉ là ít phút. Thuận cho rằng bố áp đặt, không tôn trọng quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.
a. Thuận suy nghĩ như vậy là đúng hay sai? Vì sao?
b. Nếu là Thuận, em sẽ xử sự như thế nào?
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Đề thi GDCD 6 năm 2026 mới nhất, để mua tài liệu trả phí đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Xem thử Đề CK2 GDCD 6 KNTT Xem thử Đề CK2 GDCD 6 CTST Xem thử Đề CK2 GDCD 6 CD
Xem thêm đề thi Giáo dục công dân 6 có đáp án, chọn lọc hay khác:
Top 3 đề thi GDCD 6 Giữa học kì 1 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)
Top 3 đề thi GDCD 6 Cuối Học kì 1 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)
Top 3 đề thi GDCD 6 Giữa học kì 2 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)
Xem thêm đề thi lớp 6 các môn học có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 6 các môn học chuẩn khác:
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 6-8 (2025):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 6 (các môn học)
- Giáo án Ngữ văn 6
- Giáo án Toán 6
- Giáo án Tiếng Anh 6
- Giáo án Khoa học tự nhiên 6
- Giáo án Lịch Sử 6
- Giáo án Địa Lí 6
- Giáo án GDCD 6
- Giáo án Tin học 6
- Giáo án Công nghệ 6
- Giáo án HĐTN 6
- Giáo án Âm nhạc 6
- Giáo án Vật Lí 6
- Giáo án Sinh học 6
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi Toán 6 (có đáp án)
- Đề cương ôn tập Toán lớp 6
- Chuyên đề dạy thêm Toán 6 năm 2024 (có lời giải)
- Đề thi Ngữ Văn 6 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 6
- Bộ Đề thi Tiếng Anh 6 (có đáp án)
- Bộ Đề thi Khoa học tự nhiên 6 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử & Địa Lí 6 (có đáp án)
- Đề thi Địa Lí 6 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 6 (có đáp án)
- Đề thi GDCD 6 (có đáp án)
- Đề thi Tin học 6 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 6 (có đáp án)
- Đề thi Toán Kangaroo cấp độ 3 (Lớp 5, 6)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

