614+ ca dao, tục ngữ về các loài động vật (đầy đủ nhất)

Tổng hợp ca dao, tục ngữ về các loài động vật đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:

614+ ca dao, tục ngữ về các loài động vật (đầy đủ nhất)

Quảng cáo

Ca dao, tục ngữ về các loài động vật là mảng nội dung phong phú của văn học dân gian Việt Nam, trong đó hình ảnh muôn thú được nhân dân mượn để phản ánh đời sống lao động, sinh hoạt, tính cách con người và những triết lí ứng xử sâu sắc. Từ mười hai con giáp quen thuộc đến các loài vật gắn bó với làng quê, mỗi câu ca, lời tục ngữ đều mang ý nghĩa giáo dục và giá trị thẩm mĩ riêng. VietJack tổng hợp hệ thống ca dao, tục ngữ về các loài động vật một cách đầy đủ, chọn lọc và khoa học, giúp học sinh thuận tiện tra cứu, học tập và vận dụng trong đọc hiểu, làm văn cũng như giảng dạy Ngữ văn.

1. Ca dao, tục ngữ về 12 con giáp

1.

Tuổi Tí là con chuột xù

Thu gạo thu nếp nó bò xuống hang

Tuổi Sửu con trâu kềnh càng

Cày chưa đúng buổi nó mang cày về

Quảng cáo

Tuổi Dần con cọp chỉn ghê

Bắt người ăn thịt tha về non cao

Tuổi Mẹo là con mèo ngao

Hay quấu hay quào ăn vụng thành tinh

Tuổi Thìn, rồng ở thiên đình

Đằng vân giá vũ ẩn mình trên mây

Tuổi Tỵ nằm ở bộng cây

Nằm khoanh trong bộng chẳng hay điều gì

Tuổi Ngọ ngựa ô đen sì

Ỷ mình sức mạnh sá gì đường xa

Tuổi Mùi là con dê chà

Có sừng mọc ngược râu ra um tùm

Tuổi Thân con khỉ ở lùm

Chuyền qua chuyền lại té ùm xuống sông

Tuổi Dậu con gà vàng lông

Quảng cáo

Có mỏ có mồng nó gáy ó o

Tuổi Tuất là con chó cò

Nằm khoanh trong lò lỗ mũi lọ lem

Tuổi Hợi con heo ăn hèm

Làm chuồng nhốt lại không thèm nhảy ra.

 

2.

Tuổi Tí là con chuột nhà

Bắt đặng con gà chui tuốt vào hang

Tuổi Sửu là trâu kình càng

Cày chưa đúng buổi thì mang cày về

Tuổi Dần con cọp gớm ghê

Bắt người móc họng đem về non cao

Tuổi Mẹo là con mèo ngao

Hay quẫy hay quào ăn vụng thành tinh

Quảng cáo

Tuổi Thìn rồng tận mây xanh

Dầm mưa dãi nắng ẩn mình trong mây

Tuổi Tị con rắn bọng cây

Nằm khoanh trong bộng không hay chuyện gì

Tuổi Ngọ ngựa ô đen sì

Ỷ mình vó cứng ngại gì đường xa

Tuổi Mùi là con dê chà

Có sừng có gạc râu ria um tùm

Tuổi Thân con khỉ ở lùm

Chuyền qua nhảy lại té rầm xuống sông

Tuổi Dậu là con gà Tàu vàng lông

Có mỏ có mồng nó gáy ò o

Tuổi Tuất con chó nằm co

Nằm khoanh trong lò lỗ mũi lọ lem

Tuổi Hợi con heo ăn hèm

Ở dơ ở dáy mình lem lấm sình.

 

2. Ca dao, tục ngữ về con chuột (tuổi Tý)

Ca dao

1.

Chuột chê xó bếp chẳng ăn

Chó chê nhà dột ra lần bụi tre.

 

2.

Chuột chù chê khỉ rằng hôi

Khỉ mới trả lời: cả họ mày thơm!

 

3.

Chim chích mà đậu cành sồi

Chuột chù trong cống đòi soi gương Tàu.

 

4.

Cần chi cá lóc, cá trê

Thịt chuột, thịt rắn nhậu mê hơn nhiều!

 

5.

Con chi rọt rẹt sau hè

Hay là rắn mối tới ve chuột chù?

 

6.

Vịt chê lúa lép không ăn

Chuột chê nhà trống ra nằm bụi tre.

 

7.

Đi khắp bốn bể chín chu

Trở về xó bếp chuột chù gặm chân.

 

8.

Chim chích chòe đòi đậu cành sòi

Chuột chù trong ống đòi soi gương tàu.

 

9.

Gió nam non thổi lòn hang chuột

Thấy em bơi xuồng đứt ruột, đứt gan.

 

10.

Rắn rồng bắt chuột mái rui

Em đừng than tới thở lui anh buồn.

 

11.

Giàu chi anh gạo đổ vô ve

Chuột ăn không được mà khoe rằng giàu.

 

12.

Tiếc công anh lên đảnh xuống đèo

Cầm sào thọc chuột cho mèo nấu ăn!

 

13.

Chúng chị là hòn đá tảng trên trời

Chúng em chuột nhắt cứ đòi lung lay.

 

14.

Cha đời chuột nhắt chúng bay

Đá tảng rớt xuống chúng mày gãy xương.

 

15.

Anh kia quần áo đẹp sang

Cái nhà anh ở như hang chuột chù.

 

16.

Chuột kêu chút chít trong rương

Anh đi cho khéo kẻo đụng giường mẹ hay.

 

17.

Chuột kêu chút chít trong vò

Lòng anh có muốn thì mò lại đây!

 

18.

Chuột khôn cũng thể chuột nhà

Dầu khôn dầu dại cũng là chồng em.

 

19.

Mẹ em đẻ em trong bồ

Anh nghĩ chuột nhắt, anh vồ đứt đuôi.

 

20.

Tiếc công anh lên đảnh xuống đèo

Cầm sào thọc chuột cho mèo nấu ăn!

 

21.

Vịt chê lúa lép không ăn

Chuột chê nhà trống ra nằm bụi tre.

 

22.

Mắt chuột, tai thỏ, mũi dơi

Trai thời gian xảo, gái thời đong đưa.

 

23.

Chuột nằm ăn lúa khoanh đuôi

Con dâu bà xã đuổi ruồi không bay!

 

24.

Mèo khen mèo dài đuôi

Chuột khen chuột nhỏ dễ chui dễ trèo.

 

25.
Tiếc quả hồng ngâm mà đem cho chuột vọc

Tiếc con người ngọc mà đem cho ngâu vày

Tiếc của Nam ta xây dựng, để cho Tây tung hoành.

 

26.

Con mèo mà trèo cây cau

Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà

Chú chuột đi chợ đường xa

Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo.

 

27.

Chuột chù ăn trù đỏ môi

Ai muốn làm mọn thầy tôi thì về

Mẹ tôi ghê gớm gớm ghê

Mài dao cho sắc mổ mề dì hai.

 

28.

Con chuột mắc bẫy,

Bới gốc tre già,

Đẽo ra đòn xóc…

Chồng đi lính,

Vợ ở nhà khóc hi hi…

Trời ôi! Sinh giặc làm chi!

Cho chồng tôi phải ra đi chiến trường.

 

29.

Con cóc là con cóc đen

Hai vợ chồng trẻ thắp đèn ăn cơm

Ăn ra xới xới đơm đơm

Muốn cho sạch sẽ lấy rơm mà chùi

Chồng giận chồng đánh ba dùi

Chạy ra ngoài ngõ để nồi chuột tha

Chuột tha lên núi lên non

Chuột tha làm tổ cho con nó nằm

Chuột tha đem bán chợ Đầm

Bán đắt bán rẻ quan năm chuột về.

 

30.

Mẹ anh như mẹ người ta

Thì anh có cửa, có nhà từ lâu

Mẹ chồng đối với nàng dâu

Như mèo với chuột có thương nhau bao giờ.

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Bày đường cho chuột chạy

2. Ném chuột còn ghê cũi bát

3. Chuột khôn có mèo hay

4. Gian nhà tối như cái hang chuột

5. Voi đú, chó đú, chuột chù cũng nhảy cẫng

6. Chuột chù rúc - nhà phát tài, chuột cống rúc - nhà có việc

7. Ướt như chuột lột

8. Chuột sa chĩnh gạo

9. Chuột đội vỏ trứng

10. Khôn như chuột

11. Ranh như chuột

12. Nhanh như chuột

13. Len lét như chuột ngày

14. Gan chuột khoác lốt hổ

15. Da chuột căng làm trống

16. Xấu như chuột

17. Đầu dơi tai (mặt) chuột

18. Bẩn như chuột

19. Trốn (lủi) như chuột

20. Mắt như chuột kẹp

21. Nhăn như chuột kẹp

22. Mắt dơi mày chuột

23. Đầu voi đuôi chuột

24. Mặt như mặt chuột

25. Nửa dơi nửa chuột

26. Nói dơi nói chuột

27. Làm dơi làm chuột

28. Thì thụt như chuột ngày

29. Khói như hun chuột

30. Giả mèo giả chuột

31. Hình thon con chuột

32. Gan chuột nhắt

33. Nhà ổ chuột.

34. Lù rù như chuột chù phải khói

35. Chuột bầy làm chẳng nên hang

36. Cháy nhà ra mặt chuột

37. Ném chuột sợ vỡ bình

38. Sừng chim nanh chuột

39. Chuột gặm chân mèo

40. Sắc nanh, chuột dễ cắn được cổ mèo

41. Bắt chuột thấy đuôi

42. Rình như mèo rình chuột

43. Vờn như mèo vờn chuột

44. Ném chuột vỡ chum

45. Đánh chuột coi chừng đổ vỡ

46. Chân ngay bắt cò, chân co bắt chuột

47. Chuột cắn dây mèo

48. Chuột sa cũi mèo

49. Giết một con mèo cứu vạn chuột

50. Chuột không hay, hay ỉa bếp

51. Mèo vắng nhà chuột ca hát

52. Chuột bầy không nên đào lỗ

53. Chuột chạy cùng sào

54. Chuột chạy hở đuôi

55. Chuột chù đeo đạc

56. Chuột chù lại có xạ hương

57. Chuột chù nếm dấm

 

3. Ca dao, tục ngữ về con trâu (tuổi Sửu)

Ca dao

1.

Bộ xuống thì sở mổ trâu,

Sở lên, bộ hỏi “Đi đâu đấy mày?”

 

2.

Chưa được thì khấn một trâu

Được rồi thì có trâu đâu cho bà.

 

3.

Nhớ phiên chợ Bản anh đi

Thiếu gì lợn ỉ, thiếu gì bò trâu.

 

4.

Ruộng đầm nước cả bùn sâu,

Suốt ngày anh với con trâu cày bừa.

 

5.

Mất trâu thì lại tậu trâu

Những quân cướp nợ có giàu hơn ai.

 

6.

Trâu sút vó, chó sút lông

Con gái chưa chồng lội qua cũng chửa.

 

7.

Thôi thôi chịu hắt đi nà

Trâu băng ruộng sạ dấu mà còn đây.

 

8.

Được bạn thì lại bỏ bè

Được con trâu chậm, lại chê me không cày.

 

9.

Ai làm cho ách xa cày,

Trâu xa chạc mũi, đôi ta rày xa nhau.

 

10.

Chẳng qua số phận long đong

Cột trâu trâu đứt, cột tròng tròng trôi.

 

11.

Trâu kia chết để bộ da

Người chết để tiếng xấu xa muôn đời.

 

12.

Mất trâu mất ruộng không màng

Mất cây cuốc mục ra làng kiện thưa.

 

13.

Đời vua Thái Tổ, Thái Tông

Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn.

 

14.

Trâu anh con cỡi con dòng

Lại thêm con nghé, cực lòng thằng chăn.

 

15.

Lập vườn sao anh không sớm viếng tối thăm

Để trâu bò gặm hết, mấy năm cho thành.

 

16.

Năm ni em mắc chăn tru

Vài năm chi nữa mần du mẹ thầy.

 

17.

Tru một mà cột cơn đa

Tru đôi ăn kẹ, tru ba ăn cồn.

 

18.

Thôi thôi đừng nói nữa nà

Trâu băng ruộng sạ dấu mà còn đây.

 

19.

Châu chấu đuổi cái chích chòe

Cỏ dày đồng nội cắn què mõm trâu.

 

20.

Trăm năm còn có gì đâu

Miếng trầu liền với con trâu một vần.

 

21.

Cà Mau là xứ quê mùa

Muỗi bằng gà mái, cọp tùa bằng trâu.

 

22.

Chê thao, mặc lụa, cũng tằm

Chê dép mang giày cũng gặp da trâu.

 

23.

Tam tinh, khoang nạng thì sang

Đường xà cặp cổ tan hoang cửa nhà.

 

24.

Đôi ta thương chắc, chú bác trục trặc, cha mẹ không ì

Giống như trâu không chạc mũi, biết tắc rì đường mô.

 

25.

Bao giờ cho mạ lên non

Một trăm mẫu đất có con trâu cày.

 

26.

Mẹ em như thể con trâu

Gặp đâu báng đó em lâu có chồng.

 

27.

Bước chân xuống cánh đồng sâu

Mắt nhắm mắt mở, đuổi trâu ra cày.

 

28.

Công anh chăn nghé đã lâu

Bây giờ nghé đã thành trâu ai cày?

 

29.

Thôi thôi đừng nói nữa nà

Trâu băng ruộng sạ dấu mà còn đây.

 

30.

Chiều chiều ông Lữ đi cày

Trâu tha gãy ách, khoanh tay ngồi bờ.

 

31.

Châu chấu đuổi cái chích chòe

Cỏ dày đồng nội cắn què mõm trâu.

 

32.

Cầm trâu, cầm áo, cầm khăn

Cầm dây lưng lụa, xin đừng cầm em.

 

33.

Ơi em nho nhỏ, cắt cỏ giữ trâu,

Bước qua năm nữa, anh bưng trầu cưới em.

 

34.

Trâu buộc thì ghét trâu ăn

Quan võ thì ghét quan văn dài quần.

 

35.

Cá rô ẩn bóng chân trâu

Một trăm quân tử tới câu không màng.

 

36.

Ai về Phong Lệ thì về

Phong Lệ có nghề bán hến, chọi trâu.

 

37.

Bên ngoài lồng lộng như gương

Bên trong nát bấy như đường trâu đi.

 

38.

Quê nhà có ruộng có trâu

Nhưng sông vắng cá nhưng trầu vắng vôi

Đi tìm cho đũa thành đôi

Cho than bén lửa cho người bén duyên.

 

39.

Khi nào trâu đực sinh con

Gà trống đẻ trứng, trăng tròn ba mươi

Khi nào tháng chạp ăn rươi

Tháng giêng gặt lúa em thời lấy anh.

Ngồi buồn xe chỉ cột trâu

Xe xong sợi chỉ thì trâu đã già

Ngồi buồn trách mẹ, trách cha

Trách ông Nguyệt lão, trách bà xe dây.

 

40.

Chiều chiều mây phủ Đá Bia

Đá Bia mây phủ, chị kia mất chồng

Mất chồng như nậu mất trâu

Chạy lên chạy xuống cái đầu chơm bơm.

 

41.

Sung sướng những đứa bế em

Miếng cứt miếng đái, chẳng thèm chi đâu

Khổ sở những đứa chăn trâu

Ngồi trên đống thịt, bảo nhau mà thèm.

 

42.

Cô kia đội nón dưới mưa

Cho tôi mượn đội một mùa chăn trâu

Ra về mẹ hỏi nón đâu

Nón đi qua cầu gió hất xuống sông.

 

43.

Một trâu anh sắm hai cày

Một chàng hai thiếp có ngày oan gia

Chả yêu thì bỏ nhau ra

Làm chi một ổ hai gà ấp chung.

 

44.

Cô kia cắt cỏ đồng màu

Chăn trâu cho béo làm giàu cho cha

Giàu thì chia bảy chia ba

Phận cô là gái được là bao nhiêu

Chẳng tham lắm ruộng nhiều trâu

Tham vì ông lão tốt râu mà hiền

Chẳng tham ruộng cả ao liền

Tham vì cái bút cái nghiên anh đồ.

 

45.

Ai ơi chồng dữ thì lo

Mẹ chồng mà dữ mổ bò ăn khao

Ai ơi chồng dữ thì rầu

Bố chồng mà dữ mổ trâu ăn mừng.

 

46.

Trâu kia kén cỏ bờ ao

Anh kia không vợ đời nào có con

Người ta con trước, con sau

Thân anh không vợ như cau không buồng

Cau không buồng như tuồng cau đực

Trai không vợ cực lắm anh ơi

Người ta đi đón về đôi

Thân anh đi lẻ về loi một mình.

 

47.

Tiếng đồn anh học chữ nghĩa Kinh Thi

Rứa con trâu đực đi theo con trâu cái hắn cười chi rứa hè?

Con trâu cái cầu lực, con trâu đực cầu tài

Hắn cũng muốn đường tử tôn mưu duệ sinh nhai

Bởi vì hắn trèo lên trật cẳng trước

Nên hắn hổ ngai đứng cười.

 

48.

Trộm trâu, tôi không biết

Tôi không biết trộm trâu

Vốn nhà tôi trồng một đám bầu

Nhân đói khát, không còn tiền mua đặng bánh dầu

Coi nhà nào lớn ruộng, nhiều trâu

Tôi mở cổng, dắt nó về nó ỉa

Bẩm thực tình, tôi kiếm cứt trâu.

 

49.

Cù cù tát nước ao bèo

Mai đòi tru lên trại ai rèo cho mi?

– Thu choa biết sự thu choa

Mai đòi tru lên trại, trải chiếu hoa cho ngồi.

 

50.

Nước nguồn chảy xuống ruộng dâu

Thấy anh đánh bạc lùa trâu đi cầm

Cầm trâu, cầm áo cầm khăn

Cầm dây lưng lụa, xin đừng cầm em.

 

51.

Hoài hơi tao nói với mày

Để tao đi cày tao nói với trâu

Hoài hơi tao nói với trâu

Để tao đi hầu tao nói với quan.

 

52.

Cưới em mười chín con trâu

Mười hai con lợn thì dâu mới về

Dâu về dâu chẳng về không

Dâu thì đi trước ngựa hồng theo sau.

 

53.

Gặp mặt anh đây

Hỏi anh ở nhà đưng hay nhà lá, cửa khóa hay cửa gài

Trâu mấy đôi, ruộng thời mấy mẫu, bạc đủ xài hay tạm quơ?

 

54.

Cha mẹ anh giàu cho anh ăn học

Anh không chịu học, anh bỏ đi đâu

Bây giờ làng bắt vác đuốc thui trâu

Nghĩ càng thêm tủi, thêm sầu cho anh.

 

55.

Dù ai béo bạo như tru

Về đất Kẻ Ngù cũng tóm như dam

Ai mà gầy tóm như dam

Về đất nhà Chàng, cũng béo như tru.

 

56.

Trâu ta ăn cỏ đồng ta

Đừng ham cỏ tốt ăn qua đồng người

Hàng ta, ta bận cũng tươi

Ham chi hàng ngoại, kẻ cười người chê.

 

57.

Vác cày ra ruộng hừng đông

Tay cầm mồi lửa, tay dòng thừng trâu

Ruộng dầm, nước cả, bùn sâu

Suốt ngày cùng với con trâu cày bừa

Việc làm chẳng quản nắng mưa

Cơm ăn đắp đổi muối dưa qua ngày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Biết công kẻ cấy người cày mới nao.

 

58.

Con trâu có một hàm răng

Ăn cỏ đồng bằng uống nước bờ ao

Ngày thường mày ở với tao

Đến khi mày yếu thì tao tuyệt tình

Thịt mày nấu cháo nuôi binh

Da mày bịt trống tụng kinh trong chùa

Sừng mày tao tiện con cờ

Cán dao, cán mác, lược thưa, lược dày…

 

59.

Rạng ngày vác cuốc ra đồng

Tay cầm mồi lửa, tay dòng thừng trâu

Ruộng đầm nước cả bùn sâu

Suốt ngày cùng với con trâu cày bừa

Việc làm chẳng quản nắng mưa

Cơm ăn đắp đổi muối dưa tháng ngày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Biết công kẻ cấy người cày mấy nao!

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Trâu quá sá, mạ quá thì

2. Con trâu là đầu cơ nghiệp

3. Trâu buộc ghét trâu ăn

4. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

5. Sáng tai họ, điếc tai cày

6. Trâu ho bằng bò rống

7. Thui trâu nửa mùa hết rơm

8. Trâu ác thì vạc sừng

9. Trâu cổ vò, bò cổ giải

10. Đầu nheo hơn phèo trâu

11. Trật con toán, bán con trâu

12. Hùng hục như trâu húc gò mả

13. Thịt trâu gầy, cày trâu béo

14. Khỏe như tru, ngu như lợn

15. Trâu đeo mõ, chó leo thang

16. Mua trâu xem vó, lấy vợ xem nòi

17. Mua trâu xem vó, mua chó xem chân

18. Mồm gàu giai, tai lá mít, đít lồng bàn

19. Trâu quá sá, mạ quá thì

20. Chín gang trâu cười, mười gang trâu khóc

21. Đầu thanh, cao tiền, thấp hậu, chẳng tậu thì sao

22. Trâu lành không ai mặc cả, trâu ngã lắm kẻ cầm dao

23. Lang đuôi thì bán, lang trán thì cày

24. Bỏ thuốc mua trâu, bỏ trầu mua ruộng

25. Gạo Bồ Nâu, trâu Đồng Đám Mồm gàu giai, tai lá mít, đít lồng bàn

26. Ruộng sâu, trâu nái không bằng con gái đầu lòng

27. Chín gang trâu cười, mười gang trâu khó

28. Trâu chậm uống nước dơ, trâu ngơ ăn cỏ héo

29. Sừng cánh ná, dạ bình vôi, lưng chó ngồi, dít mâm thau

30. Lọ đầu thì bán, lọ trán thì nuôi, lọ đuôi thì thịt

31. Ăn thịt trâu không tỏi như ăn gỏi không rau mơ

32. Chín đụn mười trâu, chết cũng hai tay cắp đít

33. Bụng trâu làm sao, bụng bò làm vậy

34. Thân trâu trâu lo, thân bò bò liệu

35. Để lâu cứt trâu hóa bùn

36. Tiền rợ quá tiền trâu

37. Trâu béo kéo trâu gầy

38. Trâu bò húc nhau ruồi muỗi chết

39. Lắm rận thì giàu, lắm trâu thì nghèo

40. Làm rể chớ xào thịt trâu, làm dâu chớ xào rau muống

41. Anh có sừng trâu bạc, tôi có giác trâu đen

Lạc đàng bắt đuôi chó, lạc ngõ bắt đuôi trâu

 

42. Hàm nghiến, lưỡi đốm hoa cà

Vểnh sừng tóc chóp, cửa nhà mang tai

 

43. Tam tinh, xoáy sọ thì chừa

Đốm đuôi sát chủ thì đưa vào nồi

 

44. Trâu bò được ngày phá đố,

Con cháu được ngày giỗ ông

 

45. Gái không chồng như nhà không nóc,

Trai không vợ như cọc long chân.

 

46. Đàn gảy tai trâu

47. Đặt cày trước trâu

48. Dai như trâu đái

 

4. Ca dao, tục ngữ về con hổ (tuổi Dần)

Ca dao

1.

Người khôn thất trí cũng khờ

Ba mươi đời cọp dữ sa cơ cũng hèn.

 

2.

Làm vầy đã thảm chưa trời

Cọp kêu ba tiếng không sợ, sợ người đời mưu thâm.

 

3.

Đã đi đến quán thì nằm

Con ve kêu không sợ, con hùm gầm không lo.

 

4.

Hùm giết người hùm ngủ

Người giết người thức đủ năm canh.

 

5.

Mèo tha miếng thịt thì đòi

Kễnh tha con lợn mắt coi trừng trừng.

 

6.

Mừng chàng khí khái anh hùng

Tiếng tăm hùm hổ, vẫy vùng nước non.

 

7.

Đứa nào được Tấn quên Tần

Xuống sông cọp ních, lên rừng sấu tha.

 

8.

Trời sinh hùm chẳng có vây

Hùm mà có cánh, hùm bay lên trời.

 

9.

Con gái lấy phải chồng già

Cầm bằng con lợn cọp tha vào rừng.

 

10.

Chớ thấy hùm ngủ vuốt râu

Đến khi hùm dậy, đầu lâu chẳng còn.

Họa hổ họa bì nan họa cốt,

Tri nhân tri diện bất tri tâm,

May không chút nữa em lầm,

Khoai lang khô xắt lát, tưởng nhân sâm bên Tàu.

 

11.

Rừng xanh con cọp nó gầm

Hỡi cô chồng đánh la rầm xóm kia

Đầu đuôi bởi tại chuyện chi

Hay là bởi chuyện o mi ve ông lái mành.

 

12.

Quan ăn tiền thằng dạ

Khái ăn thịt thằng đần

Còn những kẻ khôn ngoan

Quan không mần chi được

Khái nỏ mần chi được.

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Cầm gươm đằng lưỡi, cưỡi hổ đằng đầu

2. Chim cùng thì mổ, hổ cùng thì vồ

3. Đuổi hùm cửa trước, rước beo cửa sau

4. Cọp rừng lạc xuống ruộng sâu

5. Cọp chết để da, người ta chết để tiếng

6. Nam thực như hổ, nữ thực như miêu

7. Hổ vằn ngoài da, người vằn trong bụng

8. Vuốt râu hùm, xỉa răng cọp

9. Hùm dữ chẳng ăn thịt con

10. Hổ dữ không ăn thịt con

11. Rừng già nhiều voi, rừng còi nhiều cọp

12. Ki cóp cho cọp nó tha

13. Cọp Khánh Hòa, ma Bình Thuận

14. Dựa hơi hùm, vênh râu cáo

15. Cáo mượn oai hùm

16. Chui vào hang hùm

17. Dưỡng hổ di họa

18. Điệu hổ ly sơn

19. Hổ phụ sinh hổ tử

20. Miệng hùm gan sứa

21. Râu hùm hàm én

22. Thả hổ về rừng

23. Vào hang bắt cọp

24. Vuốt râu hùm

25. Dữ như cọp

26. Cáo đội lốt hổ

27. Bán chó buôn hùm

28. Tọa sơn quan hổ đấu

29. Xà cung thạch hổ

30. Cẩu khử thổ, hổ khử thạch

31. Kiến hổ, khổ ba năm

32. Ăn như hùm đổ đó

33. Miệng hùm nọc rắn

34. Hùm tha rắn cắn

 

5. Ca dao, tục ngữ về con mèo (tuổi Mão)

Ca dao

1.

Con mèo, con mẻo, con meo

Ai dạy mày trèo, mà chẳng dạy tao?

 

2.

Thương ai chăm bẵm đám bèo

Cắc ca cắc củm cho mèo nấu ăn.

 

3.

Con mèo, con mẻo, con meo

Muốn ăn thịt chuột, phải leo trần nhà.

 

4.

Con mèo làm vỡ nồi rang

Con chó chạy lại nó mang lấy đòn.

 

5.

Mèo hoang lại gặp chó hoang

Anh đi ăn trộm, gặp nàng bới khoai.

 

6.

Con mèo đánh giặc đông tây

Con voi nằm bếp ỉa đầy nồi rang.

 

7.

Mèo nằm trổ máng vênh râu

Chuột chạy không bắt, lắc đầu nghêu ngao.

 

8.

Mèo thấy mỡ mèo thèm chết giãy

Mỡ thấy mèo mỡ nhảy tê tê.

 

9.

Con mèo xáng vỡ nồi rang

Con chó chạy lại nó mang lấy đòn.

 

10.

Con mèo con chó có lông

Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai.

 

11.

Đánh giặc mà đánh tay không

Thà về xó bếp giương cung bắn mèo.

 

12.

Con thú bốn chân, anh gọi con mèo thì phải

Còn em với anh tình ngãi, sao anh cũng gọi con mèo?

 

13.

Mèo ngao cắn cổ ông thầy

Ông thầy bắt được cả bầy mèo ngao.

 

14.

Chẳng thảo vì mèo ăn than

Vì chưng bát mỡ đổ tràn xuống tro.

 

15.

Vai mang bức tượng con mèo

Chị giàu chị ở, em nghèo em đi.

 

16.

Chồng người vác giáo săn beo

Chồng em vác đũa săn mèo khắp mâm.

 

17.

Vợ với chồng như hồng với cốm

Nào ngờ như chó đốm mèo khoang.

 

18.

Mèo nằm bồ lúa khoanh đuôi

Vợ anh đẹp lắm, bắt ruồi nấu canh.

 

19.

Ngỡi nhân bạc tựa con mèo

Hỏi xin đồng bạc lại than nghèo, không cho.

 

20.

Còn duyên, anh cưới ba heo

Hết duyên, anh cưới con mèo cụt đuôi.

 

21.

Con mèo trèo lên cây táo,

Mồ hôi chưa ráo, áo cụt chưa khô

Dầu mà anh có nơi mô

Em nguyền thác xuống ao hồ trọn danh.

 

22.

Con mèo trèo lên tấm vách

Con chó dưới ngạch ấm ách chó tru

Thương anh kẻ oán người thù

Lên chùa Thiên Ấn mà tu cho rồi.

 

23.

Chàng rể mà đến mụ gia

Đánh một cái “ủm” chết ba con mèo

Mụ gia cắp nón chạy theo:

Vợ chồng nhà đỏ đền mèo cho tao!

 

24.

Con mèo đuôi cụt nằm ở nhà bên

Biết mẹ đi mua cá, nó leo lên mút đuôi kèo

Mẹ xách con cá đối, nó nhìn theo

Thấy để trên cối đá nó khều liền tay

Lần sau nhớ lấy lần này

Thấy mẹ mua cá đem ngay cất liền.

 

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Mỡ để miệng mèo, gươm treo chỉ mảnh

2. Mèo không chê chủ khó, chó không chê chủ nghèo

3. Mèo đến nhà thì khó, chó đến nhà thì giàu

4. Mèo lành chẳng ở mả, ả lành chẳng ở hàng cơm

5. Mèo già lại thua gan chuột nhắt

6. Chưa biết mèo nào cắn mỉu nào

7. Mèo bỏng sợ cả nước lạnh

8. Yêu nhau như chó với mèo

9. Có ăn nhạt mới thương đến mèo

10. Mèo mả gà đồng

11. Tiu nghỉu như mèo cắt tai

12. Mèo uống nước bể

13. Coi mèo vẽ hổ

14. Làm như mèo mửa

15. Sợ xanh mắt mèo

16. Mổ mèo lấy mỡ

17. Mèo lành ai nỡ cắt tai

18. Mèo đàng chó điếm

19. Mèo làm, chó chịu

20. Chửi chó mắng mèo

21. Như mèo thấy mỡ

22. Chó treo, mèo đậy

23. Cơm treo, mèo nhịn đói

24. Mèo mù vớ cá rán

25. Rửa mặt như mèo

26. Mèo già hóa cáo

27. Giấu như mèo giấu cứt

28. Mèo vờn chuột

29. Đá mèo khoèo rế

30. Chó tha đi, mèo tha lại

31. Mèo quào không xuể phên đất

32. Ba keo thì mèo mở mắt

33. Buộc cổ mèo, treo cổ chó

34. Đá mèo quèo chó

35. Mèo bắt được chuột còn vờn

36. Mèo con bắt chuột cống

37. Mèo nhỏ bắt chuột con

38. Mèo nhỏ bắt chuột to

39. Mèo khóc chuột

40. Mèo già khóc chuột

41. Mèo già thua chuột nhắt

42. Mèo đuổi gặp chuột chết

43. Mèo mẹ bắt chuột con

 

6. Ca dao, tục ngữ về con rồng (tuổi Thìn)

Ca dao

1.

Bấy lâu vắng mặt đeo phiền

Bây giờ kháp mặt bằng tiên kháp rồng.

 

2.

Rồng mun lấy nước ao chà

Anh thương em nói vậy bỏ mẹ già cho ai.

 

3.

Nghe em có cái rương đồng

Anh về rèn khóa sắt chạm rồng đưa sang.

 

4.

Vẽ rồng chẳng vẽ được vây

Biết người biết mặt nào ai biết lòng.

 

5.

Phụng với rồng cũng đồng nhan sắc

Trách ai làm phụng Bắc rồng Nam.

 

6.

Rồng nằm giữa biển rồng than

Trách con cá đối nằm ngang mình rồng.

 

7.

Đó với đây như rồng mây gặp hội

Em khá nghĩ chút tình kẻo tội bớ em!

 

8.

Anh dệt cửi, em kéo hoa

Rồng bay phượng múa ai mà chẳng khen.

 

9.

Cú đâu dám sánh phượng hoàng

Trùn đâu lại dám nằm ngang trên rồng.

 

10.

Ngựa ô trổ mã thành rồng

Anh đây trổ mã thành chồng của em.

 

11.

Rồng giao đầu, phượng lại giao đuôi

Ngày nay tôi hỏi thiệt, mình thương tôi không mình?

 

12.

Ông rồng nằm miệng chậu, ông rồng leo

Thân người ta có đôi ra rả, thân anh chèo queo một mình.

 

13.

Ai làm cho vượn lìa cây,

Cho chim lìa tổ, cho mây lìa rồng.

 

14.

Ai làm cho vịt bỏ đồng,

Cho công bỏ rú, cho rồng bỏ mưa.

 

15.

Thế gian được vợ hỏng chồng

Có đâu như rồng mà được cả đôi.

 

16.

Rồng nằm bể cạn phơi râu

Mấy lời anh nói giấu đầu hở đuôi.

 

17.

Con công ăn lẫn với gà

Rồng kia rắn nọ, xem đà sao nên.

 

18.

Trách ai ăn ở hai lòng

Đang chơi với phụng thấy rồng bay theo.

 

19.

Nón mua đồng mốt, tốt tợ như rồng,

Sao em không đội để má hồng nắng ăn?

 

20.

Mấy khi rồng gặp mây đây

Để rồng than thở với mây vài lời

Nữa mai rồng ngược mây trôi

Biết bao giờ lại nối lời rồng mây.

 

21.

Bấy lâu nay liễu bắc đào đông

Tự nhiên thiên lí tương phùng là đây

Bây giờ rồng lại kháp mây

Nhờ tay tạo hóa đó đây vuông tròn.

 

22.

Cớ chi có miếu giữa đồng

Để anh vô thề thẳng dạ, kẻo lòng em nghi

– Có thiệt như lời anh nói không

Hay là loan đang ăn với phụng, chộ rồng lại muốn bay?

 

23.

Đặng lòng này, anh say lòng khác

Đặng ngãi đó, anh bỏ ngãi đây

Nên hay không nên, em cũng ở chốn này

Để xem con hạc múa, con rồng xoay thế nào.

 

24.

Đêm nằm đắp chiếu bịt bùng,

Tai nghe tiếng hát dậy vùng ra đi.

Con rồng nằm bãi cát bày vi,

Vì chưng thương bạn nên ra đi làm vầy.

Ra đi cha đánh, mẹ ngầy,

Không đi bạn ở ngoài này bạn trông.

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, làm như mèo mửa

2. May hóa long, không may xong máu

3. Rồng đen lấy nước thì nắng, rồng trắng lấy nước thì mưa

4. Mấy đời gỗ mục đóng nên thuyền rồng

5. Trứng rồng lại nở ra rồng, liu điu lại nở ra dòng liu điu

6. Dẫu ngồi cửa sổ chạm rồng, chiếu hoa nệm gấm không chồng cũng hư

7. Gái có chồng như rồng có vây, gái không chồng như cối xay chết ngõng

8. Đầu rồng đuôi rắn

9. Cá chép hóa rồng

10. Vẽ rồng điểm mắt

11. Rồng cuộn hổ ngồi

12. Lưỡng long chầu nguyệt

13. Mả táng hàm rồng

14. Nem rồng chả phượng

15. Như rồng gặp mây

16. Nói như rồng leo

17. Cá gặp nước, rồng gặp mây

18. Rồng bay phượng múa

19. Chạm rồng trổ phượng

20. Con Rồng cháu Tiên

21. Đẹp duyên cưỡi rồng

22. Rồng tranh hổ chọi

23. Rồng đến nhà tôm

24. Rồng lội ao tù

25. Rồng vàng tắm nước ao tù

 

7. Ca dao, tục ngữ về con rắn (tuổi Tỵ)

Ca dao

1.

Khi đi gặp rắn thì may,

Khi về gặp rắn thì hay bị đòn.

Có phúc thì rắn hóa rồng

Vô phúc phượng lại đổi lông hóa cò.

 

2.

Rắn đứt đầu, rắn hãy còn bò

Chim đứt cánh, chim hãy còn bay

Từ ngày xa bạn tới nay

Cơm ăn chẳng đặng, nằm hoài tương tư.

 

3.

Con rắn bò ngang

Con rắn đi mất, dấu đất còn dằm

Thiếp với chàng chịu tiếng mang tăm

Cứ theo nhau cho trọn mối tơ tằm đừng nguôi.

 

4.

Con rắn không chân, con rắn biết

Đá có ngọc ẩn, thì đá hay

Tội thì thiếp chịu, vạ chi lây tới chàng?

 

5.

Con rắn đi đất bột còn dằm

Phun ra cái nọc tối về nằm nhớ nhau

Để về tính chuyện trầu cau

Cho duyên em khỏi muộn, anh mai sau hiệp hòa.

 

6.

Rắn đi còn dằm

Rồng nằm còn dấu

Sấu lội qua mương

Ễnh ương trườn bãi

Sán lãi bò ngang

Rau lang bò xuống

Rau muống cuốn ngọn rau dừa

Em lấy ai có chửa đổ thừa cho anh.

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Rắn già rắn lột, người già người chột

2. Cây sắn dây là thầy con rắn

3. Mười hang ếch cũng gặp một hang rắn

4. Được lòng rắn, mất lòng ngóe

5. Chớ đánh rắn trong hang, chớ đánh đại bàng trên núi

6. Rắn đến nhà, không đánh thành quái, gái đến nhà, chẳng chơi cũng thiệt

7. Rắn già rắn lột, người già người tọt vào săng

8. Khẩu Phật tâm xà

9. Xà cung thạch hổ

10. Cõng rắn cắn gà nhà

11. Đánh rắn động cỏ

12. Vẽ rắn thêm chân

13. Đánh rắn đánh đằng đầu

14. Thao láo như mắt rắn ráo

15. Hùm tha rắn cắn

16. Thẳng như rắn bò

17. Rắn rết bò vào, cóc nhái bò ra

18. Rắn khôn giấu đầu

19. Len lét như rắn mùng năm

20. Rắn mất đầu

21. Rắn đói lại chê nhái què

22. Miệng hùm nọc rắn

23. Lươn nạp mình cho rắn

24. Rắn đổ nọc cho lươn

25. Chém rắn đuổi hươu

 

8. Ca dao, tục ngữ về con ngựa (tuổi Ngọ)

Ca dao

1.

Một lời, đã trót nói ra,

Dù rằng bốn ngựa, khó mà đuổi theo.

 

2.

Công anh bứt cỏ bỏ tàu

Ngựa quan, quan cưỡi, có màu chi anh.

 

3.

Ngựa ô trổ mã thành rồng

Anh đây trổ mã thành chồng của em.

 

4.

Ngựa ham đường cũ, ngựa lại sa hầm

Anh quen thói cũ, anh nhầm phải em.

 

5.

Vai mang kiều khấu, tay giấu sợi dây cương dài

Cực khổ anh không tiếc, anh tiếc tài con ngựa hay.

 

6.

Dấu hèn cũng ngựa nhà quan

Kiều khấu rách nát hường nhan hãy còn.

 

7.

Giục ngựa bươn cương lên đường thượng lộ

Trời hỡi trời, mới ngộ lại xa.

 

8.

Em đã có chồng như ngựa đủ yên

Anh chưa có vợ như chiếc thuyền nghiêng giữa vời.

 

9.

Em có chồng rồi, như ngựa có cương

Ngõ em em đứng, đường trường anh đi.

 

10.

Đường dài ngựa chạy biệt tăm

Người thương có nghĩa trăm năm cũng về.

 

11.

Nước dây ngựa chạy ngập kiều

Cửa nhà bỏ trống sớm chiều mặc ai

Chiều tà giục ngựa bôn ba

Nghe em đã lấy người ta mất rồi.

Cô ba, cô bảy có chồng

Xe kéo chạy trước, ngựa hồng chạy sau.

 

12.

Ngựa ai buộc ngõ ông Cai

Xoàn ai mà lại đeo tai bà Nghè

Ngựa ai buộc ngõ ông Nghè

Trâu ai lại buộc bụi tre ông thầy.

 

13.

Anh không lên voi, lên voi thì phải cầm vồ

Anh không lên ngựa, lên ngựa phải nắm dây cương

Anh không cầm chèo, cầm chèo thì phải vấn vương

Vấn vương thì vấn, đã có tình thương ai rồi.

 

14.

Cầu cao ván yếu

Ngựa kiệu tứ linh

Em đi đâu tăm tối một mình

Hay là em có tư tình với ai?

 

15.

– Con ngựa chạy giữa đàng nói con ngựa cất

Con cá bán giữa chợ nói con cá thu

Chàng mà đối đặng, thiếp làm dâu mẹ thầy

– Con rắn bò giữa đàng nói con rắn lại

Con cá lội giữa nước nói con cá leo

Anh đà đối được, em ơi theo anh về.

 

16.

Ai về đường ấy hôm nay

Ngựa hồng ai cưỡi, cổ tay ai cầm?

Ngựa hồng đã có tri âm

Cổ tay đã có người cầm thì thôi.

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

2. Trai không vợ như ngựa không cương

3. Gà ba tháng vừa ăn, ngựa ba năm vừa cưỡi

4. Ngựa nào có xoáy tam tinh, đi ngang qua miễu thần linh cũng chào

5. Đường dài mới hay sức ngựa

6. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

7. Voi thuộc voi, ngựa thuộc ngựa

8. Buộc đuôi cho ngựa đá nhau

9. Chạy đua một ngựa

10. Ngựa non háu đá

11. Bò đất, ngựa gỗ

12. Bắt ngựa đằng đuôi

13. Ngựa quen đường cũ

14. Bắt ngựa đằng đuôi

15. Biếu bò nhận ngựa

16. Chạy đua một ngựa

17. Cưỡi ngựa xem hoa

18. Đầu trâu mặt ngựa

19. Đơn thương độc mã

20. Làm thân trâu ngựa

21. Ngựa hay lắm tật

22. Hàm chó vó ngựa

23. Lên xe xuống ngựa

24. Trước vành móng ngựa

25. Thẳng ruột ngựa

26. Ngựa Tái Ông

 

9. Ca dao, tục ngữ về con dê (tuổi Mùi)

Ca dao

1.

Người ta tuổi Ngọ, tuổi Mùi

Em đây luống những ngậm ngùi tuổi Thân.

 

2.

Thế gian, ba sự khôn chừa

Rượu nồng, dê béo, gái vừa đương tơ.

 

3.

Giả vờ bịt mắt bắt dê

Để cho cô cậu dễ bề với nhau.

 

4.

Tuổi Mùi vợ đẹp con ngoan

Tuổi Dần duyên phận trái ngang tứ bề.

 

5.

Năm Ngọ mã đáo thành công

Năm Mùi dê béo rượu hồng phủ phê.

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Treo đầu dê bán thịt chó

2. Máu bò cũng như tiết dê

3. Cà kê dê ngỗng

4. Bán bò tậu ruộng mua dê về cày

5. Một con dê hủi làm hủi cả đàn dê

6. Giàu nuôi chó, khó nuôi dê, không nghề nuôi ngỗng

 

10. Ca dao, tục ngữ về con khỉ (tuổi Thân)

Ca dao

1.

Bần gie, bần ngã, bần quỳ

Cảm thương con khỉ đột, lấy gì cho nó ăn.

 

2.

Bao giờ cho khỉ đeo hoa

Cho voi đánh sáp, cho gà nhuộm răng.

 

3.

Trời sinh con khỉ ở lùm

Chuyền qua chuyền lại rớt ùm xuống sông.

 

4.

Tuổi thân con khỉ ở lùm

Cuốc không lo cuốc lo dòm người ta.

 

5.

Ai về thăm đất Nam Hà

Mà xem con khỉ có nhà bê tông

Khỉ ơi khỉ có biết không

Ta đây là chủ mà không có nhà.

 

6.

Con khỉ hái một trái chanh

Ngỡ rằng trái chín trên cành thì ngon

Ruột chua loét, vỏ bồ hòn

Cắn rồi liền nhả, lăn tròn trái chanh

Ê răng khỉ mới dặn mình

Phải dò trong ruột, chớ tin bề ngoài.

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Khỉ lại là khỉ, mèo vẫn hoàn mèo

2. Rầu rĩ như khỉ chết con

3. Nuôi ong tay áo, nuôi khỉ dòm nhà

4. Rung cây nhát khỉ

5. Giết gà dọa khỉ

6. Nhăn như khỉ ăn ớt

7. Như khỉ ăn gừng

8. Bụng bí rợ ăn như bào làm như khỉ

9. Cầm khỉ một ngày biết khỉ múa

10. Chầu hầu như khỉ chùa Cầu

11. Khinh khỉ mắc độc già

12. Khỉ ho cò gáy

13. Dạy khỉ leo cây

 

11. Ca dao, tục ngữ về con gà (tuổi Dậu)

Ca dao

1.

Khôn ngoan đá đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

 

2.

Đầu già nhưng đít chẳng già

Tay chân già cả, cựa gà còn non!

 

3.

Con công ăn lẫn với gà

Rồng kia rắn nọ, xem đà sao nên.

 

4.

Con gà tốt mã vì lông

Răng đen vì thuốc, rượu nồng vì men.

 

5.

Đầu gà má lợn thì chê

Lấy thằng câu ếch đi rê ao bèo.

 

6.

Dẫu tin thì cũng đề phòng

Gà kia một trứng hai lòng biết đâu.

 

7.

Mẹ ơi mẹ bạc như gà

Con chưa lẻ mẹ, mẹ đà lẻ con.

 

8.

Trách con gà gáy vô tình

Chưa vui sum họp, đã đành chia phôi.

 

9.

Nực cười gà lội qua sông,

Kiến bơi qua biển, cá rồng rồng lên mây!

 

10.

Chiều nay tôi cắt cổ gà vàng,

Để chi khuya nó gáy, hai đàng biệt li.

 

11.

Gà khôn gà chẳng đá lang,

Gái khôn gái chẳng bỏ làng gái đi.

 

12.

Nuôi vịt, vịt đẻ trứng ra,

Có công nuôi gà, gà gáy cho nghe.

 

13.

Máu gà lại tẩm xương gà,

Máu người đem lấp xương ta thế nào.

 

14.

Chăn nuôi vừa khéo vừa khôn

Quanh năm gà lợn xuất chuồng quanh năm.

 

15.

Ta tức con gà, ta giận con gà

Đôi ta đang than thở, nó đà gáy lên.

 

16.

Bốn giờ cắp nón đi ra,

Mặt chó không biết, mặt gà cũng không.

 

17.

Vừa quen thì lại vừa già

Vừa đắp chiếu lại thì gà gáy canh.

 

18.

Ai nuôi con gà trống con gà vàng

Nửa đêm dậy gáy cho nàng nấu cơm.

 

19.

Một nắm giẻ rách, không lau sạch được sơn hà

Một cái cựa gà, không kéo được tòa Bắc Đẩu.

 

20.

Khoan khoan mổ ruột con gà

Bí đao xắt nhỏ, tiêu cà bỏ vô.

 

21.

Gà về bới nát cỏ sân,

Mèo buồn lại chạy kiếm ăn ngõ ngoài

Chó nằm hè gặm vỏ khoai,

Lợn ngồi ủi đất ngậm hơi gầy gò.

 

22.

Anh ơi gà đã gáy dồn,

Dậy đi xúc ốc đồng Tròn, đồng Quang,

Rổ sề, rổ sảo, rổ sàng

Vợ bưng, chồng gánh kịp hàng chợ phiên.

 

23.

Con chim trên núi, con gà dưới suối

Nó gáy giọng chầu đôi

Đêm năm canh, chẳng ngủ lại ngồi

Trông người thục nữ bồi hồi lá gan.

 

24.

Con gà trống đứng bên bàn thờ tổ

Con gà mái đứng dưới bàn binh

Bên kia cái miễu, bên đây cái đình

Gá duyên chẳng đặng, tức mình đi tu.

 

25.

Tai nghe gà lạ gáy hay

Gáy lên năm ba tiếng để gà đây gáy cùng

– Gà tui đang nhốt trong lồng

Muốn gáy lên năm ba tiếng

Sợ con gà bên nớ sang thốt cái mồng gà bên ni.

 

26.

Gà nâu chân thấp mình to

Đẻ nhiều trứng lớn, con vừa khéo nuôi

Chẳng nên nuôi giống pha mùi

Đẻ không được mấy, con nuôi vụng về.

 

27.

Thịt gà nhất vị làng Sông

Phao câu ba lá nó trồng tốt tươi

Cái da vàng ưởi vàng ươi

Cái thịt nó xé mềm tơi nhũn nhùn.

 

28.

Gà nhà đá gà tây

Lỡ đứt dây để gà nó sổng

Ba ngày chó rống, gà cũng chịu sầu

Hỏi anh ở đâu để gà chết tiệt.

 

29.

Mất con gà em la cả xóm

Ba bốn ngày rồi họ đoán chẳng sai

Tại em phụ bạc duyên ai

Có tin thì cũng có vài người nghe.

 

30.

Con gà gáy cục kè ke

Thức cô mi dậy mà nghe tiếng Tàu

Chém cha con gái nhà giàu

Ham vàng ham hột, đâm đầu lấy Tây.

 

31.

Con gà mái nó nhảy ổ nó kêu rằng:

Ruộng cao rào kín, anh thương em đã chín tháng rày

Còn ba tháng nữa thì đầy một năm.

 

32.

Con gà cục tác lá chanh

Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi

Con chó khóc đứng khóc ngồi

Mẹ ơi đi chợ mua tôi đồng riềng

Con trâu nằm ngửa nằm nghiêng

Xin chớ mua riềng, mua tỏi cho tôi!

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Con gà béo bán bên Ngô, con gà khô bán láng giềng

2. Thịt gà không lá chanh như anh không nàng

3. Gà gáy canh một hỏa tai, gà gáy canh hai đạo tặc

4. Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng

5. Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn

6. Mười ba trăng lặn gà kêu, mười bốn trăng lặn gà đều gáy ran

7. Gà ba lần vỗ cánh mới gáy, người ba lần ngẫm nghĩ mới nói

8. Bảo quét sân đánh chết ba gà, bảo đi quét nhà đánh chết ba chó

9. Gà béo thì bán bên Ngô, gà khô bán bên láng giềng

10. Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua, gà trắng chân chì, mua chi giống ấy!

11. Chớ bán gà ngày gió, chớ bán chó ngày mưa

12. Nhất to là giống gà nâu, lông dầy thịt béo về sau đẻ nhiều

13. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

14. Bàn tay gà bới thì khó, bàn tay chó bới thì giàu

15. Cựa dài thì rắn, cựa ngắn thì mềm

16. Ghét đứa trộm gà, thiết tha phường kẻ cướp

17. Chó thiến già, gà thiến non

18. Gà con háu đá, gà mạ háu ăn

19. Gà ba tháng vừa ăn, ngựa ba năm vừa cưỡi

20. Nhất thời chấm muối quăng ra, nhì thời lắc mặt, thứ ba né lồng

21. Tội vịt chưa qua, tội gà đã tới

22. Vắng chủ nhà, gà vọc đuôi tôm

23. Chó liền da, gà liền xương

24. Giàu lợn nái, lãi gà con

25. Gà trống nuôi con

26. Cõng rắn cắn gà nhà

27. Trắng như trứng gà bóc

28. Lợn thả, gà nhốt

29. Lúng túng như gà mắc tóc

30. Thóc nếp đãi gà rừng

31. Nhìn gà hóa cuốc

32. Học như gà đá vách

33. Bút sa gà chết

34. Gà lấm lưng, chó sưng đồ

35. Gà què ăn quẩn cối xay

36. Ông nói gà, bà nói vịt

37. Hóc xương gà, sa cành khế

38. Con gà tức nhau tiếng gáy

39. Một tiền gà, ba tiền thóc

40. Gà luộc lại như gái cải giá

41. Chó giống cha, gà giống mẹ

42. Trấu trong nhà, thả gà đi đâu

43. Lợn nhà, gà chợ

44. Gà đẻ trứng vàng

45. Xui trẻ ăn cứt gà

 

12. Ca dao, tục ngữ về con chó (tuổi Tuất)

Ca dao

1.

Trách lòng con chó sủa dai,

Đêm năm canh viếng bậu sủa hoài sáng đêm.

Chó lội ngang sông, ướt lông chó vẫy

Chị bảy có chồng, anh bảy bơ vơ.

Chó già ăn vụng cá khô

Ông chủ không thấy đổ hô cho mèo.

 

2.

Chó khôn tứ túc huyền đề

Tai thì hơi cúp, đuôi thì cong cong

Giống nào mõm nhọn, đít vồng

Ăn càn cắn bậy, ấy không ra gì.

Thân em như tấm mít xơ

Chó chê không cạp, ai ngờ anh thương!

Thôi thôi tôi biết anh rồi

Anh đi bốn cẳng, anh ngồi chực ăn.

 

3.

Nhất hào

Nhị hào

Tam hào

Chó chạy bờ ao

Chuột chạy bờ rào

Quẻ: Nhà này có động!

Nhà này có quái trong nhà

Có con chó đực sủa ra đằng mồm

Nhà bà có con chó đen

Người lạ nó cắn người quen nó mừng.

 

4.

Nhà em có bụi mía mưng

Có con chó dữ anh đừng vô ra

Chó nhà em hay bắt vịt bắt gà

Bốn cái cẳng nó nhảy qua nhảy về.

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Nhất chó sủa dai, nhì người nói lặp

2. Cẩu khử thổ, hổ khử thạch

3. Có tiền chó hóa kỳ lân, không tiền kỳ lân hóa chó

4. Con chó mà có móng treo, khỏi lo ăn trộm bắt heo bắt gà

5. Măng tháng chín thì nhịn cho chồng, cá rô tháng năm thì bằm cho chó

6. Đốm đầu thì nuôi, đốm đuôi thì thịt

7. Một tiếng gọi cha, ba tiếng gọi chó

8. Chó dại có mùa, người dại quanh năm

9. Nhất vện, nhì vàng, tam khoang, tứ đốm

10. Ác như chó

11. Chó ngáp phải ruồi

12. Chó gầy hổ mặt người nuôi

13. Nuôi chó giữ nhà, nuôi mèo diệt chuột

14. Đá mèo quèo chó

15. Chó ông thánh cắn ra chữ

16. Ăn cơm chủ nào sủa cho chủ ấy

17. Chạy như chó phải pháo

18. Chó chực chuồng chồ

19. Chó chạy ruộng khoai

20. Chó ăn vã mắm

21. Chó cùng cắn giậu

22. Chó chê mèo lắm lông

23. Ngon như cháo chó

24. Xuýt chó bụi rậm

25. Chó đá vẫy đuôi

26. Chó chết hết chuyện

27. Chó đen giữ mực

28. Chó chạy trước hươu

29. Đen như mõm chó

30. Lợn rọ, chó thui

31. Chó cắn áo rách

32. Chó không ăn thịt chó

33. Nai dạc móng chó le lưỡi

34. Chó có váy lĩnh

35. Rậm rật như chó tháng bảy

36. Chó le lưỡi, người vãi vừng

37. Cấm cảu như chó cắn ma

38. Chạy như chó đạp lửa

39. Ngồi xó ró như chó tiền rưỡi

40. Chó ghẻ có mỡ đằng đuôi

41. Rắc xương cho chó cắn nhau

42. Chực như chó chực máu giác

 

13. Ca dao, tục ngữ về con lợn (tuổi Hợi)

Ca dao

1.

Thịt lợn thì nấu hành hoa

Thịt tru nấu tỏi, thịt ga nấu gừng.

 

2.

Trông mặt mà bắt hình dong

Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon.

 

3.

Có cưới mà chẳng có cheo

Dẫu rằng có giết mười heo cũng hoài.

 

4.

Nuôi lợn thì phải vớt bèo

Lấy vợ thì phải nộp cheo cho làng.

 

5.

Nhớ phiên chợ Bản anh đi

Thiếu gì lợn ỉ, thiếu gì bò trâu.

 

6.

Lợn bột thì thịt ăn ngon

Lợn nái nuôi đẻ lợn con cũng lời.

 

7.

Trách ai dụm miệng nói gièm

Cho heo kia bỏ máng, chê hèm không ăn.

 

8.

Lợn chê mèo có lắm lông

Kì tình lợn cũng bằng ông con mèo.

 

9.

Con lợn mắt trắng thì nuôi

Những người mắt trắng đánh rồi đuổi đi.

 

10.

Đầu gà má lợn thì chê

Lấy thằng câu ếch đi rê ao bèo.

 

11.

Ngán thay cái kiếp lợn xề

Ăn bèo với cám, nằm lê trong chuồng.

 

12.

Con gái lấy phải chồng già

Cầm bằng con lợn cọp tha vào rừng.

 

13.

Mẹ em tham lợn béo mùi

Để anh chểnh mảng như nồi cơm rau

 

14.

Vắt tay mà nghĩ trước sau

Thịt lợn chóng chán, canh rau mát lòng.

 

15.

Yêu nhau chẳng lấy được nhau,

Con lợn bỏ đói, buồng cau bỏ già

 

16.

Bao giờ sum họp một nhà

Con lợn lại béo, cau già lại non.

 

17.

Đàn bà thì phải nuôi heo

Thời vận đương nghèo nuôi chẳng đặng trâu.

 

18.

Lợn chê mèo có lắm lông

Kì tình lợn cũng bằng ông con mèo.

 

19.

Anh là con trai nhà nghèo

Nàng mà thách thế anh liều anh lo

Cưới em anh nghĩ cũng lo

Con lợn chẳng có, con bò thì không.

 

Tục ngữ, thành ngữ

1. Nác lợn nậy hơn cấy lợn con

2. Chữa lợn lành thành lợn què

3. Bồ dục đâu đến bàn thứ tám, cám nhỏ đâu đến lần lợn xề

4. Lợn đói một năm không bằng tằm đói một bữa

5. Bắt lợn tóm giò, bắt bò tóm mũi

6. Cám treo heo nhịn đói

7. Bảy bồ cám, tám bồ bèo

8. Bán cám thì ngon canh, nuôi lợn thì lành áo

9. Lợn đầu, cau cuối

10. Lợn giò, bò bắp

11. Khỏe như tru, ngu như lợn

Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học