Thành ngữ, tục ngữ lớp 2 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt
Thành ngữ, tục ngữ lớp 2 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
Thành ngữ, tục ngữ lớp 2 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt
Ở lớp 2, học sinh bắt đầu làm quen với những thành ngữ, tục ngữ rất ngắn gọn, quen thuộc, thường xuất hiện trong bài tập Tiếng Việt và các vòng thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Việc hiểu ý nghĩa đơn giản và biết đặt câu ngắn sẽ giúp các em ghi nhớ tốt hơn. VietJack tổng hợp một số thành ngữ, tục ngữ tiêu biểu, dễ học, dễ nhớ dành cho học sinh lớp 2.
1. Thành ngữ, tục ngữ là gì?
- Thành ngữ là những cụm từ quen thuộc, có nghĩa đầy đủ, thường dùng để nói ngắn gọn một ý nào đó.
- Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn của ông cha ta, dùng để khuyên bảo con người trong học tập và cuộc sống.
Thành ngữ, tục ngữ là những cách nói, những hình ảnh quen thuộc, là sự đúc kết kinh nghiệm của bao nhiêu thế hệ, thể hiện truyền thống đạo lí và tri thức của nhân dân lao động về mọi mặt cuộc sống.
2. Những câu thành ngữ, tục ngữ thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 2
2.1. Có chí thì nên
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Câu tục ngữ muốn khuyên chúng ta rằng ai có ý chí thì sẽ có được thành công. Vậy nên phải biết giữ vững ý chí, tinh thần của mình, quyết tâm kiên trì thực hiện mục tiêu đã đặt ra thì ắt sẽ làm “nên”, ắt sẽ có được thành công như ý muốn.
2.2. Có công mài sắt, có ngày nên kim
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: một thanh sắt to lớn qua quá trình và thời gian mài giũa có thể mài được một cây kim.
Nghĩa bóng: thể hiện sự kiên trì, nhẫn nại, vượt lên khó khăn của con người sẽ gặt hái được thành quả xứng đáng.
2.3. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Đừng thấy sóng lớn mà thấy e ngại, vội buông chèo phó mặc tất cả
Nghĩa bóng: tục ngữ khuyên con người phải tập tính kiên trì, nhẫn nại. Khi đã làm việc gì dù khó khăn cũng phải cố gắng đến cùng, không được bỏ cuộc. Những sóng gió cuộc đời, những thất bại mà ta gặp phải sẽ là bài học giúp chúng ta rèn luyện, trưởng thành và có nhiều kinh nghiệm hơn. Một lần vấp ngã là một lần chúng ta học cách đứng lên. Mỗi chúng ta cần phải rèn cho mình tính kiên trì nhẫn lại, không nản lòng khi vấp ngã, " thất bại là mẹ thành công" thế nên chắc chắn những điều chúng ta ao ước sẽ đạt được bằng chính sự nỗ lực bản thân mình.
2.4. Học thầy không tày học bạn
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về bạn bè - láng giềng
Giải nghĩa: Câu tục ngữ này không muốn hạ thấp vai trò của người thầy mà muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học ở bạn bè. Ngoài thầy cô thì bạn bè và những người xung quanh cũng sẽ mang đến cho bạn rất nhiều bài học. Không chỉ là bài học về cuộc sống mà nhờ tiếp xúc cùng các mối quan hệ xung quanh chúng ta bắt đầu học được cách đối nhân xử thế.
2.5. Học rộng tài cao
Thể loại: Thành ngữ
Giải nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những người ham học, có học vấn, hiểu biết rất rộng, uyên bác và thâm sâu.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Học một biết mười.
Học đâu biết đó.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Dốt hay nói chữ.
Dốt như bò.
2.6. Học một biết mười
Thể loại: Thành ngữ
Giải nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người học ít, nhưng lại suy ngẫm, hiểu biết được nhiều điều hay. Từ đó, tác giả dân gian nhắc nhở mọi người cần biết suy nghĩ rộng, từ một kiến thức có thể suy luận ra nhiều kiến thức khác nhau
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Học đâu hiểu đấy.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dốt đặc cán mai.
2.7. Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về giáo dục
Giải nghĩa: Câu tục ngữ là một lời khẳng định chắc chắn của người xưa. Một khi muốn biết một điều gì đó, chúng ta phải chủ động hỏi và tìm hiểu. Còn việc muốn trở nên giỏi giang và hiểu biết, chắc chắn là phải học tập.
2.8. Đen như quạ
Thể loại: Thành ngữ
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ màu sắc rất đen, đen tuyền một màu, giống như màu lông của con quạ.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Đen như mực.
Đen như gỗ mun.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Trắng như bông.
Trắng như ngó cần.
2.10. Rừng vàng biển bạc
Thể loại: Thành ngữ
Giải nghĩa: Thành ngữ có hàm ý khẳng định sự giàu có, phong phú của tài nguyên thiên nhiên cũng như tầm quan trọng của thiên nhiên đối với con người. Rừng và biển được ví với những kim loại quý, tức là nó là tài nguyên quý giá, đem đến cho con người cuộc sống hạnh phúc, ấm no. Con người cần biết trân trọng và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên ấy.
2. 11. Tiên học lễ, hậu học văn
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về học tập
Giải nghĩa: Câu tục ngữ có nghĩa là: trước hết phải rèn luyện đạo đức, tu dưỡng nhân cách của bản thân; sau đó mới học đến những kiến thức văn hóa, nâng cao vốn hiểu biết.
2. 12. Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Cho dù người dạy bạn có dạy bạn ít hay nhiều kiến thức, thì người ấy vẫn được coi là thầy của bạn.
Nghĩa bóng: Câu tục ngữ khuyên răn chúng ta phải luôn biết ơn thầy cô, trân trọng công sức mà người giáo viên đã dành ra để giúp bạn biết những điều hay, lẽ phải.
2. 13. Kính thầy yêu bạn
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về giáo dục
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ việc chúng ta kính trọng, biết ơn thầy cô và yêu quý, quan tâm bạn bè xung quanh. Đây là những phẩm chất tốt mà con người cần có.
2. 14. Uống nước nhớ nguồn
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Khi hưởng dòng nước mát thì hãy nhớ tới nơi khởi đầu đã cho ta dòng nước đó. “Uống nước” là thừa hưởng thành quả lao động của những người đi trước, thừa hưởng những gì mà họ đã bỏ công sức để tạo ra, để có được. Vì vậy ta phải biết ơn, biết nhớ tới công lao của họ.
2. 15. Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về giáo dục
Giải nghĩa: Câu tục ngữ là một lời khẳng định chắc chắn của người xưa. Một khi muốn biết một điều gì đó, chúng ta phải chủ động hỏi và tìm hiểu. Còn việc muốn trở nên giỏi giang và hiểu biết, chắc chắn là phải học tập.
2. 16. Anh em như thể tay chân.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về quan hệ gia đình
Giải nghĩa: Câu tục ngữ nhắn nhủ tới mọi người cần phải sống gắn bó, chan hòa với các anh, chị, em trong nhà, giống như tay và chân luôn gắn chặt với nhau.
2. 17. Anh em thuận hòa là nhà có phúc.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về quan hệ gia đình
Giải nghĩa: Câu tục ngữ đề cao vai trò của tình anh em, chị em trong nhà. Gia đình chỉ hạnh phúc khi anh em, chị em trong nhà sống hòa thuận với nhau.
2. 18. Chị ngã em nâng
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về quan hệ gia đình
Nghĩa đen: Khi chị ngã, em là người đỡ chị dậy.
Nghĩa bóng: Câu tục ngữ muốn nói về tình cảm của anh chị em trong gia đình. Là chị em cần phải luôn đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh. Khi một người gặp khó khăn, người kia sẽ không ngần ngại giúp đỡ và bảo vệ.
2. 19. Môi hở răng lạnh
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về quan hệ giữa con người
Giải nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chỉ mối quan hệ gắn bó khăng khít, mật thiết như tình cảm của anh em trong một nhà, mọi người trong cùng một nước.
2. 20. Con rồng cháu tiên
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về đất nước
Giải nghĩa: Thành ngữ thể hiện nguồn gốc cao quý, thiêng của của con người Việt Nam. Đây là sự tự hào về cội nguồn, dân tộc của tất cả mọi người trên khắp mọi miền nước ta.
2. 21. Con hơn cha là nhà có phúc
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về quan hệ gia đình
Nghĩa đen: trong gia đình, nếu con cái giỏi giang và thành đạt trong cuộc sống và sự nghiệp thì đó là điều vô cùng may mắn và hạnh phúc.
Nghĩa bóng: vượt ra giới hạn của một gia đình gồm các thế hệ thì câu tục ngữ trên có ý nghĩa là một quốc gia, một đất nước gồm tập hợp những người có mối quan hệ gắn bó với nhau, từ thấy này qua thế hệ khác, từ thế hệ trước đến thế hệ sau, thế hệ sau phát triển hơn thế hệ trước là điều vô cùng may mắn và hạnh phúc.
2. 22. Lên thác xuống ghềnh
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về đức tính
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ sự khó khăn, gian truân, nguy hiểm mà con người phải đối mặt. Qua đó, tác giả dân gian nhắn nhủ chúng ta cần kiên trì, nỗ lực, dũng cảm để có thể vượt qua gian nan, thử thách.
2. 23. Một nắng hai sương
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về thiên nhiên
Giải nghĩa: Thành ngữ nói về sự vất vả, cực nhọc của con người khi phải chịu đựng cảnh làm việc nặng nhọc triền miên trong điều kiện không thuận lợi.
2. 24. Mưa thuận gió hòa
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về thiên nhiên
Giải nghĩa: Thành ngữ nói về thời tiết thuận lợi, ôn hòa, thích hợp cho việc trồng cấy, canh tác và thúc đẩy sự phát triển của cây cối.
2. 25. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa/ Bay cao thì nắng bay vừa thì râm.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về lao động sản xuất
Giải nghĩa: Câu tục ngữ là kinh nghiệm về dự báo thời tiết mà người xưa đúc kết được: thấy chuồn chuồn bay thấp, tức là trời sẽ mưa; còn thấy chuồn chuồn bay cao, trời sẽ nắng to.
2. 26. Chậm như sên
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chỉ những người, vật hoạt động quá chậm chạp, ví như con sên bò chậm.
2. 27. Chậm như rùa
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Thành ngữ nói về người, vật có hành động chậm chạp, rề rà, làm mãi không xong, được ví như sự chậm chạp của con rùa khi bò.
2. 28. Con trâu là đầu cơ nghiệp
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về lao động sản xuất
Giải nghĩa: Trâu là một loài vật quen thuộc quan trọng nhất đối với người nông dân xưa. Còn “đầu” ở đây có nghĩa là đi đầu, là điều quan trọng cần phải có. “Cơ nghiệp” được hiểu là sự nghiệp, là quá trình tạo dựng tài sản cho cuộc sống. Câu tục ngữ “Con trâu là đầu cơ nghiệp” có nghĩa là con trâu là là loài động vật rất quan trọng và cần thiết trong sự nghiệp, cuộc sống của người dân ngày xưa.
2. 29. Hót như khướu
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ những người nói nhiều, nói hay, lời nói ngọt ngào. Ngoài ra, thành ngữ còn nói về những kẻ chuyên nịnh bợ cấp trên.
2. 30. Nhanh như gió
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ người, vật hoạt động rất nhanh nhẹn, mau lẹ, ví như cơn gió thổi nhanh.
2. 31. Nhanh như sóc
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Thành ngữ ý chỉ hoạt động rất nhanh, diễn ra mau lẹ, như tốc độ nhanh của con sóc khi chạy.
2. 32. Nhanh như cắt
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về tính chất
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ tính chất rất nhanh, trong thoáng chốc, nhanh như hành động của chim cắt khi lao xuống săn mồi.
2. 33. Đen như quạ
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về tính chất
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ màu sắc rất đen, đen tuyền một màu, giống như màu lông của con quạ.
2. 34. Nói như vẹt
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người chỉ biết nhắc lại lời, ý của người khác một cách thành thạo, suôn sẻ nhưng bản thân lại không hiểu gì cả. Ngoài ra, thành ngữ còn nói về việc trẻ nhỏ tập nói ríu rít.
2. 35. Dữ như cọp
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những con người hung dữ, độc ác, dữ tợn, tàn nhẫn, được ví như đặc điểm hung dữ của loài hổ.
2. 36. Nhát như thỏ đế
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người vô cùng nhát gan, nhút nhát, hay tỏ ra sợ sệt trước mọi thứ.
2. 37. Khỏe như voi
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ những người rất khỏe, có thể làm được nhiều việc nặng, được ví như sức mạnh của con voi.
2. 38. Khỏe như trâu
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Thành ngữ ca ngợi những người có sức khỏe phi thường, được ví với sức khỏe vượt trội của con trâu.
2. 39. Chó treo mèo đậy
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về động vật
Giải nghĩa: Thành ngữ nhắc nhở chúng ta cần cất trữ đồ ăn cẩn thận trước những vật nuôi trong nhà. Nhà có chó thì phải treo thức ăn lên, vì chó không trèo cao được; còn có mèo thì đậy thức ăn lại, vì mèo có sức yếu.
2. 40. Rừng vàng biển bạc
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về thiên nhiên
Giải nghĩa: Thành ngữ có hàm ý khẳng định sự giàu có, phong phú của tài nguyên thiên nhiên cũng như tầm quan trọng của thiên nhiên đối với con người. Rừng và biển được ví với những kim loại quý, tức là nó là tài nguyên quý giá, đem đến cho con người cuộc sống hạnh phúc, ấm no. Con người cần biết trân trọng và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên ấy.
2. 41. Đói cho sạch, rách cho thơm
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Câu tục ngữ nói về đức tính liêm khiết, lối sống trong sạch. “Đói”, “rách” chỉ hoàn cảnh sinh sống nghèo khó, thiếu thốn mọi mặt về vật chất. “Sạch”, “thơm” nói về nhân cách, đạo đức, danh dự của một con người. Dù cuộc sống có đẩy chúng ta vào hoàn cảnh khó khăn, cùng cực, thiếu thốn trăm bề thì hãy giữ gìn cho mình tâm hồn trong sạch, lối sống ngay thẳng.
2. 42. Lá lành đùm lá rách
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Câu tục ngữ có nghĩa là chiếc lá rách ít thì che phủ, đùm lá rách nhiều lại. “Lá lành” ở đây còn biểu tượng cho người có cuộc sống thuận lợi, dư dả còn “lá rách” là người có cuộc sống cực khổ, khó khăn. Câu tục ngữ muốn khuyên răn con người nên yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.
2. 43. Ơn sâu nghĩa nặng
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về gia đình
Giải nghĩa: Thành ngữ nói về sự mang nặng công ơn, thái độ hết sức biết ơn của chúng ta với những người đã hết lòng giúp đỡ mình.
2. 44. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Khi một con ngựa bị đau, tất cả những con ngựa khác trong chuồng ngựa đều lo lắng mà không ăn cỏ.
Nghĩa bóng: Câu tục ngữ đã khuyên nhủ chúng ta phải biết đoàn kết, yêu thương lẫn nhau, giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn.
2. 45. Ở hiền gặp lành
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Ở hiền là sống lương thiện, không vụ lợi, không toan tính việc làm hại đến ai. Gặp lành là kết quả của việc chúng ta sống lương thiện, sau này ta sẽ gặp được nhiều điều may mắn, tốt đẹp trong đời. Câu tục ngữ là lời nhắc nhở, là lời cảnh tỉnh con người hãy trở về với bản chất lương thiện, trở về với chính mình.
2. 46. Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Thể loại: Ca dao
Nhóm: Ca dao về tình cảm gia đình
Giải nghĩa: Trong câu ca dao, ông cha ta đã mượn chuyện thiên nhiên để khuyên nhủ con cháu rằng dù chúng ta có khác nhau về nguồn gốc, hoàn cảnh hay địa vị xã hội thì vẫn là người Việt Nam, do đó chúng ta cần phải biết yêu thương, đùm bọc, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau.
2. 47. Khôn ngoan tính trọn mọi bề/ Chẳng cho ai lận, chẳng hề lận ai
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Câu ca dao đề cao sự khôn khéo, thông minh trong cuộc sống của mỗi người. Trong mọi việc, cần suy nghĩ kĩ lưỡng, xem xét mọi khía cạnh trước khi hành động để giải quyết vấn đề một cách sáng suốt, hiệu quả. Đồng thời, phải luôn giữ đúng lời hứa, sống đúng với pháp luật, đạo đức nhưng cũng phải biết đề phòng những kẻ gian lận, không nên cả tin.
2. 48. Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Một cái cây thì không thể làm thành một ngọn núi. Nhiều cái cây hợp lại mới tạo ra một ngọn núi cao.
Nghĩa bóng: Câu tục ngữ răn dạy chúng ta cần phải đoàn kết với nhau, như vậy thì chúng ta mới có thể vượt qua được mọi gian nan, sóng gió của cuộc đời.
2. 49. Chim có tổ, người có tông
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về quan hệ gia đình
Giải nghĩa: Sống trên đời phải luôn nhớ về nơi mình được sinh ra, gắn bó, luôn biết ơn và nhớ tới những người có công sinh thành, dưỡng dục mình.
Những thành ngữ, tục ngữ lớp 2 đều rất ngắn gọn, dễ hiểu và gần gũi với cuộc sống hằng ngày của các em nhỏ. VietJack hy vọng bài tổng hợp này sẽ giúp học sinh dễ ghi nhớ, biết vận dụng khi làm bài và tự tin hơn khi tham gia Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Chúc các em học tốt và đạt nhiều kết quả cao cùng VietJack!
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
30 câu thành ngữ, tục ngữ hay xuất hiện trong Trạng nguyên Tiếng Việt
Ca dao, tục ngữ, thành ngữ ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 1
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

