Thành ngữ, tục ngữ lớp 3 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt
Thành ngữ, tục ngữ lớp 3 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
Thành ngữ, tục ngữ lớp 3 luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Ở lớp 3, học sinh bắt đầu làm quen với những thành ngữ, tục ngữ ngắn gọn, dễ hiểu trong chương trình Tiếng Việt cũng như trong các vòng thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Việc hiểu đúng nghĩa và biết đặt câu đơn giản sẽ giúp các em ghi nhớ lâu và làm bài hiệu quả hơn. VietJack giới thiệu những thành ngữ, tục ngữ tiêu biểu, phù hợp với trình độ lớp 3 để các em dễ học, dễ nhớ.
1. Thành ngữ, tục ngữ là gì?
- Thành ngữ là những cụm từ quen thuộc, có nghĩa đầy đủ, thường dùng để nói ngắn gọn một ý nào đó.
- Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn của ông cha ta, dùng để khuyên bảo con người trong học tập và cuộc sống.
Thành ngữ, tục ngữ là những cách nói, những hình ảnh quen thuộc, là sự đúc kết kinh nghiệm của bao nhiêu thế hệ, thể hiện truyền thống đạo lí và tri thức của nhân dân lao động về mọi mặt cuộc sống.
2. Những câu thành ngữ, tục ngữ thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3
2.1. Tre già măng mọc
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Khi cây tre bắt đầu già đi thì đồng thời, măng của cây tre cũng bắt đầu phát triển mạnh mẽ.
Nghĩa bóng: Câu tục ngữ nói về sự tiếp nối giữa các thế hệ. Khi lớp người trước già đi, sẽ luôn có lớp người trẻ hơn kế tục, phát triển những thành quả mà người đi trước để lại.
2.2. Trẻ cậy cha, già cậy con
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về quan hệ gia đình
Giải nghĩa: Câu tục ngữ nghĩa là con cái khi còn bé thì được cha mẹ yêu thương, chăm sóc, nuôi nấng, khi cha mẹ già yếu thì sẽ có con cái để nương tựa. Câu nói này thể hiện truyền thống lâu đời của nhân dân ta: cha mẹ yêu thương che chở con cái, con cái lớn lên sẽ báo hiếu, phụng dưỡng cha mẹ mình.
2.3. Con rồng cháu tiên.
Thể loại: Thành ngữ
Giải nghĩa: Thành ngữ thể hiện nguồn gốc cao quý, thiêng của của con người Việt Nam. Đây là sự tự hào về cội nguồn, dân tộc của tất cả mọi người trên khắp mọi miền nước ta.
2.4. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Nếu khi tiếp xúc, sử dụng mực mà không khéo, ta có thể bị vấy bẩn bởi mực, dễ bị lem nhem, xấu xí. Còn nếu gần nơi có ánh sáng thì ta sẽ được soi tỏ bởi lớp ánh sáng ấy, dễ tỏa ra hào quang rực rỡ hơn người khác.
Nghĩa bóng: Nếu như ở trong một môi trường không tốt, với những con người có lối sống không lành mạnh thì dễ bị tác động theo chiều hướng tiêu cực. Ngược lại, khi ở gần đèn – năng lượng tích cực thì ta sẽ dễ học tập điều tốt đẹp.
2.5. Con hơn cha là nhà có phúc
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về quan hệ gia đình
Nghĩa đen: Trong gia đình, nếu con cái giỏi giang và thành đạt trong cuộc sống và sự nghiệp thì đó là điều vô cùng may mắn và hạnh phúc.
Nghĩa bóng: Vượt ra giới hạn của một gia đình gồm các thế hệ thì câu tục ngữ trên có ý nghĩa là một quốc gia, một đất nước gồm tập hợp những người có mối quan hệ gắn bó với nhau, từ thấy này qua thế hệ khác, từ thế hệ trước đến thế hệ sau, thế hệ sau phát triển hơn thế hệ trước là điều vô cùng may mắn và hạnh phúc.
2.6. Chị ngã em nâng
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về quan hệ gia đình
Nghĩa đen: Khi chị ngã, em là người đỡ chị dậy.
Nghĩa bóng: Câu tục ngữ muốn nói về tình cảm của anh chị em trong gia đình. Là chị em cần phải luôn đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh. Khi một người gặp khó khăn, người kia sẽ không ngần ngại giúp đỡ và bảo vệ.
2.7. Máu chảy ruột mềm
Thể loại: Thành ngữ
Giải nghĩa: Thành ngữ ý chỉ tình cảm thân thiết, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau, chia ngọt sẻ bùi với nhau giữa những con người có chung máu mủ ruột thịt.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Anh em giọt máu sẻ đôi.
Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Anh em khinh trước, làng nước khinh sau.
Anh em ghét nhau, ốm đau tìm đến.
2.8. Môi hở răng lạnh
Thể loại: Thành ngữ
Giải nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chỉ mối quan hệ gắn bó khăng khít, mật thiết như tình cảm của anh em trong một nhà, mọi người trong cùng một nước.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Máu chảy ruột mềm.
Anh em như thể tay chân.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
Con gà tức nhau tiếng gáy.
Trâu buộc ghét trâu ăn.
2.9. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Một giọt máu đào còn quý và quan trọng hơn một ao nước lã.
Nghĩa bóng: Câu tục ngữ đề cao tình nghĩa giữa những người có quan hệ máu mủ ruột thịt với nhau. Chúng ta có thể gặp rất nhiều người lạ, nhưng những người đó sẽ không thể quan trọng bằng những người thân trong gia đình.
2.10. Anh em thuận hòa là nhà có phúc
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về quan hệ gia đình
Giải nghĩa: Câu tục ngữ đề cao vai trò của tình anh em, chị em trong nhà. Gia đình chỉ hạnh phúc khi anh em, chị em trong nhà sống hòa thuận với nhau.
2. 11. Khôn ngoan đối đáp người ngoài/ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
Thể loại: Ca dao
Nhóm: Ca dao về tình cảm gia đình
Giải nghĩa: Câu ca dao nhắc nhở rằng đã là người cùng một nhà phải yêu thương, gắn kết với nhau. Có hạnh phúc thì cùng sẻ chia, có khó khăn thì cũng đừng ngần ngại gánh vác cùng nhau. Người cùng một nhà mà không yêu tương nhau sẽ bị xã hội chê cười và còn làm mất hạnh phúc gia đình.
2. 12. Anh em như thể tay chân.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về quan hệ gia đình
Giải nghĩa: Câu tục ngữ nhắn nhủ tới mọi người cần phải sống gắn bó, chan hòa với các anh, chị, em trong nhà, giống như tay và chân luôn gắn chặt với nhau.
2. 13. Học ăn, học nói, học gói, học mở
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về giáo dục
Giải nghĩa: Từ câu tục ngữ, người xưa muốn khuyên răn con người nên khéo léo trong công việc, cách đối nhân xử thế cuộc sống hàng ngày. Chúng ta cần biết học tập từ những thứ nhỏ nhặt, cơ bản nhất: trong ăn uống phải biết phép lịch sự; trong giao tiếp phải biết cách xưng hô nói năng lễ phép, nhã nhặn; trong cuộc sống cần biết giữ gìn tiết kiệm, .... Ngoài những kiến thức trong sách vở, chúng ta còn phải học những kỹ năng trong cuộc sống. Có như thế mới trở thành người có văn hóa trong xã hội.
2. 14. Học một biết mười.
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về học tập
Giải nghĩa: Thành ngữ ám chỉ những người học ít, nhưng lại suy ngẫm, hiểu biết được nhiều điều hay. Từ đó, tác giả dân gian nhắc nhở mọi người cần biết suy nghĩ rộng, từ một kiến thức có thể suy luận ra nhiều kiến thức khác nhau
2. 15. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về giáo dục
Giải nghĩa: Câu tục ngữ là kinh nghiệm mà cha ông ta đã đúc rút để truyền cho thế hệ đi sau. Kiến thức mà chúng ta muốn tìm hiểu tựa như đại dương bao la, những gì chúng ta biết chỉ là một giọt nước nhỏ mà thôi. Bởi vậy không ngừng tìm kiếm, không ngừng học hỏi là điều mà bạn nên biết, nên làm. Chúng ta cần bỏ thời gian để đi đến những vùng đất lạ, đến những nơi đó chúng ta sẽ thấy được có nhiều điều bất ngờ, sẽ học hỏi từ mọi người, học hỏi từ văn hóa của vùng miền đó.
2. 16. Tiên học lễ, hậu học văn
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về giáo dục
Giải nghĩa: Câu tục ngữ có nghĩa là: trước hết phải rèn luyện đạo đức, tu dưỡng nhân cách của bản thân; sau đó mới học đến những kiến thức văn hóa, nâng cao vốn hiểu biết.
2. 17. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tôn sư trọng đạo. Dù chỉ học được một nửa kiến thức, một phần kiến thức từ thầy cũng cần phải trân trọng và biết ơn
2. 18. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Mỗi người khi được thưởng thức hoa thơm quả ngọt, hãy nhớ đến người đã có công vun trồng, chăm sóc cây cối.
Nghĩa bóng: Câu tục ngữ nhắc nhở con người sống cần có lòng biết ơn. Khi được hưởng một thành quả nào đó, cần phải trân trọng công lao của những người đã tạo ra nó, nhận được sự giúp đỡ của người khác cần phải biết ơn.
2. 19. Chung lưng đấu cật
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về đoàn kết
Giải nghĩa: Thành ngữ có hàm ý nói về sự đoàn kết, chung sức của con người nhằm vượt qua những thử thách lớn.
2. 20. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Khi một con ngựa bị đau, tất cả những con ngựa khác trong chuồng ngựa đều lo lắng mà không ăn cỏ.
Nghĩa bóng: Câu tục ngữ đã khuyên nhủ chúng ta phải biết đoàn kết, yêu thương lẫn nhau, giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn.
2. 21. Lá lành đùm lá rách
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Câu tục ngữ có nghĩa là chiếc lá rách ít thì che phủ, đùm lá rách nhiều lại. “Lá lành” ở đây còn biểu tượng cho người có cuộc sống thuận lợi, dư dả còn “lá rách” là người có cuộc sống cực khổ, khó khăn. Câu tục ngữ muốn khuyên răn con người nên yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.
2. 22. Thương người như thể thương thân.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Câu tục ngữ nhắc nhở mỗi chúng ta cần phải biết yêu thương, quan tâm đến người khác như yêu thương bản thân mình. Có như vậy, chúng ta mới nhận được sự yêu quý, trân trọng từ mọi người.
2. 23. Chia ngọt sẻ bùi.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta rằng phải luôn biết chia sẻ niềm vui với mọi người, giúp đỡ những người gặp khó khăn. Đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau cũng là một truyền thống quý báu của ông cha ta.
2. 24. Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Thể loại: Ca dao
Nhóm: Ca dao về tình cảm gia đình
Giải nghĩa: Trong câu ca dao, ông cha ta đã mượn chuyện thiên nhiên để khuyên nhủ con cháu rằng dù chúng ta có khác nhau về nguồn gốc, hoàn cảnh hay địa vị xã hội thì vẫn là người Việt Nam, do đó chúng ta cần phải biết yêu thương, đùm bọc, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau.
2. 25. Quê cha đất tổ
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về quê hương, cội nguồn
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ quê hương, nguồn gốc, cội nguồn của con người. Ở nơi ấy, mỗi người chúng ta đã được sinh ra, lớn lên và kế thừa những đức tính, phong tục, tập quán tốt đẹp của ông cha.
2. 26. Non xanh nước biếc
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về quê hương, cội nguồn
Giải nghĩa: Thành ngữ nói về vẻ tươi đẹp, thơ mộng, hùng vĩ, đầy màu sắc của cảnh vật thiên nhiên ở một vùng miền nào đó.
2. 27. Đất khách quê người
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về quê hương, cội nguồn
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ những nơi xa lạ, nơi mà chúng ta lần đầu đặt chân đến. Ở đó, chúng ta không có bất cứ người thân thích, mối quan hệ quen thuộc nào.
2. 28. Rừng vàng biển bạc
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về thiên nhiên
Giải nghĩa: Thành ngữ có hàm ý khẳng định sự giàu có, phong phú của tài nguyên thiên nhiên cũng như tầm quan trọng của thiên nhiên đối với con người. Rừng và biển được ví với những kim loại quý, tức là nó là tài nguyên quý giá, đem đến cho con người cuộc sống hạnh phúc, ấm no. Con người cần biết trân trọng và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên ấy.
2. 29. Yêu nước thương nòi
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về yêu thương, đoàn kết
Giải nghĩa: Thành ngữ ám chỉ tình yêu của chúng ta với đất nước, đồng loại, nòi giống. Đây là thứ tình cảm vô cùng cao quý trong mỗi con người.
2. 30. Lá rụng về cội.
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Khi rụng, lá sẽ rụng xuống gốc cây.
Nghĩa bóng: Con người dù có ở đâu, làm gì, thì cuối cùng vẫn phải trở về với quê hương, nguồn cội, nơi mình đã sinh ra. Từ đó, chúng ta cần phải nhớ tới nguồn gốc của mình.
2. 31. Uống nước nhớ nguồn
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: “Uống nước nhớ nguồn” được hiểu là khi hưởng dòng nước mát thì hãy nhớ tới nơi khởi đầu đã cho ta dòng nước đó. “Uống nước” là thừa hưởng thành quả lao động của những người đi trước, thừa hưởng những gì mà họ đã bỏ công sức để tạo ra, để có được. Vì vậy ta phải biết ơn, biết nhớ tới công lao của họ.
2. 32. Có công mài sắt, có ngày nên kim
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: một thanh sắt to lớn qua quá trình và thời gian mài giũa có thể mài được một cây kim.
Nghĩa bóng: thể hiện sự kiên trì, nhẫn nại, vượt lên khó khăn của con người sẽ gặt hái được thành quả xứng đáng.
2. 33. Có chí thì nên
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Câu tục ngữ muốn khuyên chúng ta rằng ai có ý chí thì sẽ có được thành công. Vậy nên phải biết giữ vững ý chí, tinh thần của mình, quyết tâm kiên trì thực hiện mục tiêu đã đặt ra thì ắt sẽ làm “nên”, ắt sẽ có được thành công như ý muốn.
2. 34. Thất bại là mẹ thành công
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Câu tục ngữ nhấn mạnh rằng có thất bại thì mới có thành công
Nghĩa bóng: Câu tục ngữ là lời nhắc nhở, nguồn động viên cho mỗi người khi đối mặt với những thất bại trong cuộc sống. Thất bại sẽ giúp chúng ta rút ra được các bài học để từ đó thay đổi, cố gắng và nỗ lực nhằm hướng tới thành công.
2. 35. Kiến tha lâu đầy tổ
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ.
Nghĩa bóng: Nhiều cái nhỏ dồn lại sẽ thành cái lớn, kiên trì và nhẫn nại thì ắt sẽ thành công.
2. 36. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: đừng thấy sóng lớn mà thấy e ngại, vội buông chèo phó mặc tất cả
Nghĩa bóng: Câu tục ngữ khuyên con người phải tập tính kiên trì, nhẫn nại. Khi đã làm việc gì dù khó khăn cũng phải cố gắng đến cùng, không được bỏ cuộc. Những sóng gió cuộc đời, những thất bại mà ta gặp phải sẽ là bài học giúp chúng ta rèn luyện, trưởng thành và có nhiều kinh nghiệm hơn.
2. 37. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về lao động sản xuất
Giải nghĩa: “Tay làm hàm nhai” chỉ những người chăm chỉ làm việc, lao động thì sẽ có cái để ăn, được ấm no, đầy đủ. “Tay quai” là tay không làm việc, chỉ những người biếng nhác. Tay quai miệng trễ tức những người lười biếng, không chịu làm việc thì sẽ chẳng có cái để ăn, sẽ đói khát, thiếu thốn. Không dưng ai dễ đem phần tới cho.
2. 38. Một nắng hai sương
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về làm nông
Giải nghĩa: Thành ngữ nói về sự vất vả, cực nhọc của con người khi phải chịu đựng cảnh làm việc nặng nhọc triền miên trong điều kiện không thuận lợi.
2. 39. Mưa dầm thấm lâu
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về đức tính con người
Giải nghĩa: Thành ngữ ý chỉ nếu chúng ta cố gắng kiên trì làm một việc trong thời gian dài, chúng ta sẽ nhận được kết quả xứng đáng với công sức đã bỏ ra.
2. 40. Tôn ti trật tự
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về xã hội
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ sự sắp xếp cấp bậc, tầng lớp, thứ tự của con người trong xã hội theo một trình tự nhất định.
2. 41. Tôn sư trọng đạo
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về thầy cô
Giải nghĩa: Thành ngữ chỉ thái độ tôn trọng, biết ơn, tình cảm gắn bó, yêu quý của chúng ta với những người thầy giáo, cô giáo đã từng dạy dỗ chúng ta nên người.
2. 42. Vạn sự như ý
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về điều chúc
Giải nghĩa: Thành ngữ thường được dùng như một câu chúc với thành ý mong muốn người được chúc cầu gì được nấy, mọi việc suôn sẻ, thuận lợi, theo đúng ý nguyện của mình.
2. 43. Nhân chi sơ, tính bản thiện
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Con người từ khi sinh ra đã vốn có sự lương thiện, biết điều phải trái. Vì vậy, con người khi lớn lên thì cần biết giữ đúng bản chất thiện lành, tránh làm điều xấu.
2. 44. Ngọc bất trác, bất thành khí
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Câu tục ngữ có hàm ý nhắc nhở chúng ta cần rèn luyện, trau dồi kiến thức, kĩ năng, phẩm chất hơn để nâng cao giá trị bản thân mình và được mọi người xung quanh mến mộ.
2.45. Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước phải thương nhau cùng
Thể loại: Ca dao
Nhóm: Ca dao về con người - phong tục
Giải nghĩa: Câu ca dao khuyên nhủ con người cần phải biết đùm bọc, yêu thương đồng bào của mình. Người trong một nước mà biết yêu thương, đoàn kết với nhau thành một khối thì chắc chắn dân sẽ mạnh, nước sẽ giàu.
2. 46. Tre non dễ uốn
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về con người
Giải nghĩa: Thành ngữ ý nói về việc người lớn nên dạy dỗ, bảo ban con cái khi con còn nhỏ, bởi như vậy sẽ dễ hình thành nhân cách tốt cho con trẻ hơn.
2. 47. Đất lành chim đậu
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về thiên nhiên
Nghĩa đen: Chim chóc thường rủ nhau đến làm tổ ở những nơi có cây cao bóng cả, có lùm bụi rậm rạp, và nhất là không bị người đến quấy phá, săn đuổi.
Nghĩa bóng: Con người chọn những vùng đất đai phì nhiêu, màu mỡ, người dân hiền hoà để mà sinh sống và làm việc.
2. 48. Thua keo này, bày keo khác
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Nghĩa đen: Đánh võ có từng keo, từng hiệp; mỗi keo như vật là một quãng thời gian nhất định nào đó cho hai võ sĩ thượng đài. Xong một keo là hai bên sẽ được nghỉ dưỡng sức, rồi đấu sang keo khác, cho đến khi nào một bên thắng một bên thua mới thôi. Dĩ nhiên, hễ đánh thua keo này, thì người ta phải tính đến việc thay đòn, đổi thế để mong thắng lại keo sau.
Nghĩa bóng: Tục ngữ khuyên chúng ta nếu lần này lỡ gặp thất bại thì phải rút kinh nghiệm cho các lần sau, không nên nản chí, nản lòng.
2. 49. Trâu bảy năm còn nhớ chuồng
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về quê hương, gia đình
Nghĩa đen: Con trâu, dù đã được đưa đi nơi khác nhiều năm, vẫn luôn nhớ về nơi nó được sinh ra và lớn lên.
Nghĩa bóng: Thành ngữ tượng trưng cho lòng trung thành, sự gắn bó sâu sắc với quê hương, gia đình, hoặc những nơi đã từng gắn liền với cuộc sống của con người.
2. 50. Danh lam thắng cảnh
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về thiên nhiên
Giải nghĩa: Thành ngữ được dùng để chỉ những địa điểm nổi tiếng, có vẻ đẹp tự nhiên hoặc nhân tạo đặc biệt, thu hút nhiều người đến tham quan
2. 51. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Câu tục ngữ nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sống chung, làm việc cùng nhau. Khi chúng ta sống trong một cộng đồng, chúng ta có thể giúp đỡ và được giúp đỡ bởi những người xung quanh. Sự hỗ trợ lẫn nhau giúp chúng ta hoàn thành tốt hơn các công việc và đạt được mục tiêu.
2. 52. Cha mẹ sinh con trời sinh tính
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về truyền thống - đạo lí
Giải nghĩa: Tục ngữ có ý khẳng định tính nết của con người do trời định sẵn, cha mẹ khó lòng uốn nắn được.
2. 53. Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Thể loại: Thành ngữ
Nhóm: Thành ngữ về trẻ em
Giải nghĩa: Thành ngữ này ngụ ý rằng khi trẻ lên ba tuổi, đó là giai đoạn phát triển ngôn ngữ mạnh mẽ nhất của trẻ. Cả gia đình cần dành thời gian và sự quan tâm đặc biệt để tương tác, trò chuyện và dạy dỗ trẻ
2. 54. Nhân bất học, bất tri lí
Thể loại: Tục ngữ
Nhóm: Tục ngữ về giáo dục
Giải nghĩa: Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của việc học đối với con người. Chỉ khi học tập không ngừng thì con người mới có được sự hiểu biết về cuộc sống
Những thành ngữ, tục ngữ lớp 3 thường có nội dung gần gũi, dễ hiểu và mang ý nghĩa giáo dục sâu sắc. VietJack hy vọng bài tổng hợp này sẽ giúp các em học sinh ghi nhớ nhanh, vận dụng tốt và tự tin hơn khi tham gia Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao cùng VietJack!
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
30 câu thành ngữ, tục ngữ hay xuất hiện trong Trạng nguyên Tiếng Việt
Ca dao, tục ngữ, thành ngữ ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 1
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

