32+ Thành ngữ về nói quá (hay, đầy đủ nhất)
Thành ngữ về nói quá đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
32+ Thành ngữ về nói quá (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
Một trong những loại thành ngữ thường gặp trong chương trình tiểu học và các đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt là thành ngữ nói quá. Đây là cách diễn đạt sử dụng sự phóng đại để nhấn mạnh đặc điểm, trạng thái hoặc cảm xúc của sự vật, sự việc. Trong bài viết sau, VietJack xin gửi đến bạn các câu thành ngữ về nói quá.
I. Nói quá là gì?
Nói quá là một biện pháp tu từ được sử dụng phổ biến trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Nó thể hiện qua việc sử dụng những hình ảnh, ngôn ngữ phóng đại, vượt quá mức thực tế nhằm nhấn mạnh, khẳng định một sự vật, hiện tượng nào đó.
Nói quá góp phần làm cho câu ca dao, tục ngữ thêm sinh động, hấp dẫn, dễ đi vào lòng người. Nhờ có nó, những thông điệp mà thành ngữ muốn truyền tải trở nên rõ ràng, ấn tượng hơn.
II. Tổng hợp thành ngữ sử dụng biện pháp nói quá
1. Ăn như rồng cuốn, uống như rồng leo, làm như mèo mửa.
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ những người tham ăn tục uống, ăn đâu hết đến đấy, nhưng lại rất lười biếng, làm việc ít, làm không đến nơi đến chốn.
2. Vắt cổ chày ra nước
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ có hàm ý chê bai những kẻ bủn xỉn, keo kiệt quá mức, không dám chi tiền cho cả những nhu cầu hàng ngày.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Rán sành ra mỡ.
- Ăn mắm mút tay.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Ăn hoang phá hoại.
- Con nhà lính, tính nhà quan.
3. Chắc như đinh đóng cột.
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ ám chỉ sự chắc chắn, mang tính khẳng định tuyệt đối những điều vừa được nói ra, tin rằng điều đó không thể sai, ví như sự chắc chắn của đinh khi đã được đóng vào cột.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Nhất ngôn cửu đỉnh.
- Quân tử nhất ngôn.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Lời nói gió bay.
- Ăn đằng sóng, nói đằng gió.
4. Lớn nhanh như thổi.
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ có hàm ý chỉ sự phát triển, lớn lên một cách nhanh chóng, mạnh mẽ, vượt ngoài mức thường thấy.
5. Yếu như sên.
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ nói về những người có sức khỏe yếu, hay ốm đau, trông rất yếu ớt, ví như sự yếu đuối của con sên.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Yếu như cây sậy.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Khỏe như voi.
- Khỏe như trâu.
6. Đẹp như tiên.
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ những người có vẻ bề ngoài xinh đẹp, lý tưởng, lộng lẫy, kiêu sa.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Chim sa cá lặn.
- Hoa nhường nguyệt thẹn
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Xấu như quỷ.
- Ma chê quỷ hờn.
7. Trắng như trứng gà bóc
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ con người, sự vật có vẻ bề ngoài, nước da trắng sáng, trắng tinh, ví như màu trắng của trứng gà sau khi bóc.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Trắng như tuyết
- Trắng như vôi.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Đen như gỗ mun.
- Đen như cột nhà cháy.
8. Lớn nhanh như thổi
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ có hàm ý chỉ sự phát triển, lớn lên một cách nhanh chóng, mạnh mẽ, vượt ngoài mức thường thấy.
9. Run như cầy sấy
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ hành động run rẩy, run lẩy bẩy do sợ hãi hoặc do bị lạnh, ốm, ví như việc con chó run lên vì bị dính nước.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Run như dẽ.
10. Đen như gỗ mun
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ người, vật có vẻ bề ngoài rất đen, hầu như không thấy màu nào khác, ví như màu đen của gỗ mun.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Đen như mõm chó.
- Đen như củ tam thất.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Trắng như cước.
- Trắng như tuyết.
11. Trắng như tuyết
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ người, vật có nước da, màu sắc bên ngoài màu trắng tinh, không một chút vấy bẩn, ví như màu trắng của tuyết.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Trắng như bông.
- Trắng như ngó cần.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Đen như quạ.
- Đen như mực.
12. Kín như bưng
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ ám nói về những vật, hiện tượng có đặc điểm kín mít, không thấy được gì bên trong hoặc những sự việc được giữ bí mật hoàn toàn. Ngoài ra, thành ngữ còn chỉ những người sống khép kín, kín đáo, không tâm sự, bộc bạch với người bên ngoài.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Kín như hũ nứt.
- Sống để bụng, chết mang theo.
13. Nhát như thỏ đế
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ ám chỉ những người vô cùng nhát gan, nhút nhát, hay tỏ ra sợ sệt trước mọi thứ.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Nhát như cheo.
- Nhát như cáy.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Gan như cóc tía.
- Gan vàng dạ sắt.
14. Nhanh như gió
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ người, vật hoạt động rất nhanh nhẹn, mau lẹ, ví như cơn gió thổi nhanh.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Nhanh như cắt
- Nhanh như sóc
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Chậm như sên.
- Chậm như rùa.
15. Chậm như sên
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ có hàm ý chỉ những người, vật hoạt động quá chậm chạp, ví như con sên bò chậm.
16. Chậm như rùa
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ nói về người, vật có hành động chậm chạp, rề rà, làm mãi không xong, được ví như sự chậm chạp của con rùa khi bò.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Chậm như sên.
- Cà rịch cà tang.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Nhanh như sóc.
- Nhanh như chớp.
17. Dữ như cọp
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ ám chỉ những con người hung dữ, độc ác, dữ tợn, tàn nhẫn, được ví như đặc điểm hung dữ của loài hổ.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Mọc lông trong bụng.
- Lòng lang dạ sói.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Hiền như bụt.
- Hiền như đất.
18. Xấu như ma
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ những người, vật có ngoại hình xấu xí, dị hợm, được ví với hình dạng của ma quỷ.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Ma chê quỷ hờn
- Mặt nạc đóm dày.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Đẹp như tiên.
- Quốc sắc thiên hương.
19. Đen như cột nhà cháy
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ miêu tả sự vật có màu rất đen, đen như cột nhà sau khi bị cháy (thường được dùng để miêu tả màu da).
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Đen như mực.
- Đen như quạ
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Trắng như bông.
- Trắng như vôi.
20. Nhanh như sóc
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ ý chỉ hoạt động rất nhanh, diễn ra mau lẹ, như tốc độ nhanh của con sóc khi chạy.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Nhanh như chớp.
- Nhanh như gió.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Chậm như sên.
- Chậm như rùa.
21. Khỏe như voi
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ những người rất khỏe, có thể làm được nhiều việc nặng, được ví như sức mạnh của con voi.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
Khỏe như trâu
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Yếu như cây sậy.
- Yếu như sên.
22. Nói như vẹt
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ ám chỉ những người chỉ biết nhắc lại lời, ý của người khác một cách thành thạo, suôn sẻ nhưng bản thân lại không hiểu gì cả. Ngoài ra, thành ngữ còn nói về việc trẻ nhỏ tập nói ríu rít.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nói như két.
23. Đen như quạ
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ màu sắc rất đen, đen tuyền một màu, giống như màu lông của con quạ.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Đen như mực.
- Đen như gỗ mun.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Trắng như bông.
- Trắng như ngó cần.
24. Nhanh như cắt
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ tính chất rất nhanh, trong thoáng chốc, nhanh như hành động của chim cắt khi lao xuống săn mồi.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Nhanh như chớp.
- Nhanh như thỏ
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Chậm như rùa.
- Chậm như sên.
25. Hót như khướu
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ chỉ những người nói nhiều, nói hay, lời nói ngọt ngào. Ngoài ra, thành ngữ còn nói về những kẻ chuyên nịnh bợ cấp trên.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Đời dưa nói dưa đỏ, đời mít khen mít thơm.
- Nói như tép nhảy.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Im lặng là vàng.
26. Vui như tết
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ diễn tả không khí vui tươi, rộn ràng, sôi động, được ví như không khí, tâm trạng của mọi người vào dịp Tết.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vui như mở cờ trong bụng.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Buồn như trấu cắn.
27. Ướt như chuột lội
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ diễn tả trạng thái một người vừa đi mưa, hoặc ngã xuống nước, bị ướt lướt thướt, quần áo dính chặt vào người, như con chuột bị ướt lông.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Khô như ngói.
28. Rối như tơ vò
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ ám chỉ tâm trạng rối bời, lo lắng, bứt rứt không yên vì đang rơi vào tình trạng gặp việc khó tháo gỡ, giải quyết. Ngoài ra, thành ngữ còn dùng để chỉ tình trạng một vật, sự việc rối ren, phức tạp, khiến con người bối rối.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ra ngô ra khoai.
29. Ngang như cua
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ ám chỉ những kẻ bướng bỉnh, bảo thủ, không chịu tiếp thu ý kiến người khác mà chỉ khăng khăng làm theo ý của mình.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ngang như cành bứa.
30. Khỏe như trâu
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ ca ngợi những người có sức khỏe phi thường, được ví với sức khỏe vượt trội của con trâu.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Khỏe như vâm.
- Khỏe như voi.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Yếu như sên.
31. Đen như mực
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ miêu tả mức độ màu đen: tối đen, không thể nhìn thấy được (miêu tả bầu trời. không gian); hoặc đen nhánh như màu mực (miêu tả da người).
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Đen như cuốc.
- Đen như hạt na.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Trắng như bông.
- Trắng bóng như ngọc.
32. Đen như củ tam thất
Thể loại: Thành ngữ
Thành ngữ miêu tả da người, đồ vật có màu rất đen, hầu như không thấy màu nào khác ngoài màu đen.
Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
- Đen như củ súng.
- Đen như mực.
Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
- Trắng như cước.
- Trắng như ngà.
Thành ngữ nói quá góp phần làm cho lời nói và bài viết trở nên sinh động, hấp dẫn hơn. Khi ôn tập, học sinh cần ghi nhớ rằng thành ngữ nói quá mang ý nghĩa nhấn mạnh, không hiểu theo nghĩa đen. Nắm vững đặc điểm của thành ngữ nói quá sẽ giúp học sinh dễ dàng nhận biết, đặt câu đúng và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra cũng như kỳ thi Trạng Nguyên Tiếng Việt.
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
30 câu thành ngữ, tục ngữ hay xuất hiện trong Trạng nguyên Tiếng Việt
Ca dao, tục ngữ, thành ngữ ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 1
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

