41+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái L (hay, đầy đủ nhất)
Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái L đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
- Lạt mềm buộc chặt
- Lên thác xuống ghềnh
- Liệu cơm gắp mắm
- Lên voi xuống chó
- Lớn nhanh như thổi
- Lắm thầy thối ma
- Lấy độc trị độc
- Làm đầy tớ thằng khôn còn hơn làm thầy thằng dại
- Lo bò trắng răng
- Lợn lành chữa thành lợn què
- Lá ngọc cành vàng
- Lời nói gió bay
- Lành ít dữ nhiều
- Lo bạc râu, rầu bạc tóc
- Lời ong tiếng ve
- Lao như tên bắn
- Lá rụng về cội
- Lạch bạch như vịt bầu
- Lời hay ý đẹp
- Lưu danh thiên cổ
- Lãi mẹ đẻ lãi con
- Lam sơn chướng khí
- Lép như trấu
- Làm bộ làm tịch
- Làm càn nói bậy
- Làng trên xóm dưới
- Lẹ như con thoi
- Lên tận mây xanh
- Lép bép như gà mổ tép
- La làng la xóm
- Làm có chúa, múa có trống
- Làm phúc cũng như làm giàu
- Làm tôi ngay, ăn mày thật
- Lè nhè như chè thiu
- Lạc lối lầm đường
- Lạ nước lạ cái
- Làm bia đỡ đạn
- Làm biếng gặp thì
- Lao tâm khổ trí
- Lên gân lên cốt
- Liệu bò đo chuồng
41+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái L (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1, Lạt mềm buộc chặt
- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên chúng ta nên cư xử nhã nhặn, nhẹ nhàng, dịu dàng, lịch sự với người khác. Những người như vậy thường đạt hiệu quả trong giao tiếp tốt hơn những người cư xử cục súc, nóng tính.
- Giải thích thêm
• Lạt: dây buộc bằng tre hoặc mây chẻ mỏng, có độ mềm, dẻo và dai, dùng để buộc.
• Buộc: làm cho bị giữ chặt ở một vị trí bằng sợi dây.
• Chặt: ở trạng thái bám chắc vào nhau, khó tách, gỡ ra.
• Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “lạt mềm” ẩn dụ cho những người khéo léo, tinh tế trong cách ứng xử, còn “buộc chặt” ẩn dụ cho việc đạt được kết quả tốt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Dĩ hòa vi quý.
• Chim khôn vì tiếng, người khôn vì lời.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn thô nói tục.
2, Lên thác xuống ghềnh
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ sự khó khăn, gian truân, nguy hiểm mà con người phải đối mặt. Qua đó, tác giả dân gian nhắn nhủ chúng ta cần kiên trì, nỗ lực, dũng cảm để có thể vượt qua gian nan, thử thách.
- Giải thích thêm
• Thác: chỗ dòng sông, dòng suối chảy qua một vách đá cao nằm chắn ngang rồi đỏ mạnh xuống.
• Ghềnh: chỗ dòng sông có đá lởm chởm chắn ngang, làm nước chảy xiết.
• Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “lên thác”, “xuống ghềnh” là hai hành động nguy hiểm, ẩn dụ cho những thử thách, khó khăn, vất vả khi chúng ta làm điều gì đó.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Ba chìm bảy nổi.
• Năm nắng mười mưa.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngồi mát ăn bát vàng.
3, Liệu cơm gắp mắm
- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên chúng ta phải nhìn vào hoàn cảnh, năng lực của bản thân mà nhận phần công việc, không nên ôm đồm quá nhiều vượt ngoài khả năng của mình để tránh gặp thất bại không mong muốn.
- Giải thích thêm
• Mắm: một loại gia vị, có vị rất mặn, khi ăn nhiều sẽ khát nước.
• Thành ngữ này sử dụng phép ẩn dụ. Khi ăn cơm, cần lựa lượng cơm trong bát mà gắp mắm cho không bị mặn, như vậy “gắp mắm” là biểu trưng cho việc lựa việc mà làm, dựa theo năng lực mà mình có để không bị thất bại.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Biết chừng biết mực.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Vung tay quá trán.
4, Lên voi xuống chó
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về việc một người có cuộc đời, sự nghiệp bấp bênh, không ổn định, đầy thăng trầm, lúc thì vinh hiển, có nhiều thành công, khi thì thất bại nặng nề.
- Giải thích thêm
• Voi: con thú lớn, mũi dài thành vòi, răng nanh dài thành răng ngà.
• Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “lên voi” ẩn dụ cho việc thành công rực rỡ, còn “xuống chó” ẩn dụ cho việc thất bại thảm hại
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Ba chìm bảy nổi.
• Sông có khúc, người có lúc.
5, Lớn nhanh như thổi
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chỉ sự phát triển, lớn lên một cách nhanh chóng, mạnh mẽ, vượt ngoài mức thường thấy.
- Giải thích thêm
• Thổi: làm cho vật to ra vượt quá mức bình thường.
6, Lắm thầy thối ma
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý nói khi cùng làm một việc, mọi người đều có ý kiến khác nhau, không ai suy nghĩ giống ai, sinh ra không thống nhất được ý kiến chung và làm hỏng việc.
- Giải thích thêm
Thầy: thầy cúng, người chuyên làm nghề cúng bái cầu các thế lực siêu nhiên.
• Ma: sinh vật do con người tưởng tượng, là linh hồn của người chết hiện hình.
• Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã lấy hình ảnh nhiều thầy cúng đến cúng ma, mỗi người cúng một kiểu, không có sự thống nhất thì sẽ không cúng được ma, lâu dần ma bị thối để ẩn dụ cho việc nhiều người không thống nhất được ý kiến chung.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chín người mười ý.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đồng thanh tương ứng.
7, Lấy độc trị độc
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý nói về việc ta lấy thuốc có chất độc để chữa bệnh ác tính, lấy cái xấu để trừng trị cái xấu, lợi dụng người độc ác để trừng trị người độc ác.
- Giải thích thêm
• Độc: có thể ảnh hưởng, đe dọa đến sức khỏe; hiểm ác, làm hại người.
• Trị: chữa, làm cho khỏi bệnh; trừng phạt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Dĩ độc trị độc.
8, Làm đầy tớ thằng khôn còn hơn làm thầy thằng dại
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý khuyên chúng ta thà làm đầy tớ, học trò của người khôn khéo để học được điều hay còn hơn làm người thầy, dạy dỗ những người dại khờ nhưng chỉ tốn công vô ích.
- Giải thích thêm
• Đầy tớ: người đi ở, người hầu trong những nhà giàu (trong xã hội phong kiến). Trong thành ngữ trên, “đầy tớ” còn chỉ những người hạ mình xuống để theo học người khác.
• Thằng khôn: người khôn khéo, thông minh, biết điều.
• Thằng dại: người khờ dại, thiếu kĩ năng sống.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Con nhà lính, tính nhà quan.
• Coi trời bằng vung.
9, Lo bò trắng răng
- Ý nghĩa: Thành ngữ có ý chỉ những người hay lo lắng điều vô lí, không cần thiết, khiến cuộc sống nặng nề không đáng. Ngoài ra cũng mang nghĩa nhắn nhủ con người không nên lo nghĩ nhiều, vui vẻ, lạc quan ddeer tận hưởng cuộc sống một cách trọn vẹn.
- Giải thích thêm
• Bò loài vật quen thuộc gắn liền với nhà nông. Chúng có đôi mắt rất to và hiền hậu. Một đặc điểm dễ thấy nữa là hàm răng trắng bóng. Lưu ý là bò không có hàm trên, nên trắng ở đây là chỉ hàm dưới.
• Bò trắng răng là một sự thật rõ ràng, hiển nhiên, ai cũng biết. Ai lại đi lo lắng một điều vô ích như thế!
10, Lợn lành chữa thành lợn què
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những con người vụng về, làm đâu hỏng đấy, biến một sự việc, đồ vật đang bình thường trở nên rắc rối, hư hỏng, gây thiệt hại lớn.
- Giải thích thêm
• Lợn: một loại gia cầm chân ngắn, mõm dài và vểnh, ăn tạp, nuôi để lấy thịt.
• Lành: lành lặn, không hỏng hóc.
• Què: mất khả năng di chuyển, cử động bằng tay chân do bị thương tật.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Bảo đi quét sân đánh chết ba gà, bảo đi quét nhà đánh chết ba chó.
• Áo rách khéo vá còn hơn lành vụng may.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vụng tay lại hay con mắt.
11, Lá ngọc cành vàng
- Ý nghĩa: Thành ngữ thường chỉ những người người có xuất thân là dòng dõi con cháu quý tộc, vua chúa quyền quý, giàu có, cao sang. Ngoài ra, câu tục ngữ còn nói về những người được cưng chiều, bao bọc từ nhỏ, hưởng cuộc sống giàu sang, không thiếu điều gì.
- Giải thích thêm
• Ngọc: đá quý, thường được dùng để làm trang sức.
• Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “lá ngọc” và “cành vàng” đều là những vật dụng quý hiếm, sang trọng, chỉ được đặt trong những nhà vua chúa, quan lại. Những vật dụng này ẩn dụ cho những người con cháu thuộc dòng dõi vua chúa, quý tộc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Trâm anh thế phiệt.
12, Lời nói gió bay
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ lời nói, trao đổi, thỏa thuận ở ngoài miệng cũng như là gió bay, không lưu giữ lại được, dễ bị lãng quên, đồng thời cũng không trở thành bằng chứng, căn cứ đáng tin sau này.
- Giải thích thêm
• Gió bay: cơn gió thổi qua không để lại dấu tích nào.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chắc như đinh đóng cột.
13, Lành ít dữ nhiều
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ việc chúng ta rơi vào tình trạng khó khăn, nguy hiểm, hầu như không gặp được điều tốt.
- Giải thích thêm
• Lành: còn nguyên vẹn, không bị ảnh hưởng gì; trong thành ngữ còn mang nghĩa gặp điều tốt, may mắn.
• Dữ: những điều không hay, mang đến nguy hại.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ngàn cân treo sợi tóc.
14, Lo bạc râu, rầu bạc tóc
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người vì lo lắng, suy nghĩ nhiều mà già đi nhanh chóng, ngoại hình trở nên tiều tụy.
- Giải thích thêm
• Lo: lo lắng.
• Bạc: đã ngả sang màu trắng vì tuổi già.
• Râu: lông cứng mọc ở cằm và phía trên của môi.
• Rầu: buồn bã đến mức mất hết vẻ tươi tắn, như cạn kiệt sức sống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Ăn không ngon, ngủ không yên.
• Canh cánh bên lòng.
15, Lời ong tiếng ve
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là dư luận, bàn tán xôn xao, không hay, không tốt về chuyện riêng của người khác.
- Giải thích thêm
• Lời ong: lời nói không rõ ràng, mơ hồ, khó hiểu hoặc không có giá trị
• Tiếng ve: lời bàn tán, đồn đại vô căn cứ, lan truyền nhanh chóng nhưng không có sự thật.
• Thành ngữ chỉ lời nói vu vơ, không có căn cứ, vô nghĩa, nhảm nhí.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Điều ong tiếng ve
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Im lặng là vàng
16, Lao như tên bắn
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chạy nhanh, lao nhanh như mũi tên bắn ra từ cung nỏ.
- Giải thích thêm
• Lao: di chuyển nhanh, mạnh về phía trước
• Tên bắn: mũi tên được bắn ra từ cung, tốc độ di chuyển rất nhanh
• Thành ngữ chỉ sự khẩn trương, gấp gáp trong hành động.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nhanh như chớp
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chậm như rùa
17, Lá rụng về cội
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là luôn nhớ tới gốc gác, tổ tiên của mình.
- Giải thích thêm
• Lá rụng: chiếc lá khi già yếu, lìa khỏi cành cây và rơi xuống
• Về cội: trở về gốc cây, nơi lá đã sinh ra và lớn lên
• Thành ngữ chỉ chiếc lá trên cành cây, khi già rụng cũng hướng về gốc cây.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cáo chết ba năm quay đầu về núi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Bán nước cầu vinh
18, Lạch bạch như vịt bầu
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đi đứng, di chuyển chậm chạp, nặng nề.
- Giải thích thêm
• Lạch bạch: âm thanh phát ra khi vịt di chuyển, đặc biệt khi đi trên cạn
• Vịt bầu: loài vịt có thân hình to lớn, nặng nề
• Thành ngữ chỉ người có dáng đi chậm chạp, nặng nề.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chậm như sên
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nhanh như chớp
19, Lời hay ý đẹp
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những lời nói vừa có nội dung hay, cách diễn đạt dễ nghe và hấp dẫn, lôi cuốn người nghe.
- Giải thích thêm
• Lời hay: cách diễn đạt nhẹ nhàng, dễ nghe, dễ hiểu.
• Ý đẹp: nội dung truyền tải đúng, không chứa nội dung xấu.
• Thành ngữ khuyên con người nên cẩn trọng trong lời nói giao tiếp hàng ngày để mối quan hệ giữa người với người ngày càng trở nên tốt đẹp.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn có nhai, nói có nghĩ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn đằng sóng, nói đằng gió.
20, Lưu danh thiên cổ
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là danh tiếng, tên tuổi và sự nghiệp được lưu truyền muôn đời.
- Giải thích thêm
• Lưu: giữ lại, để lại
• Danh: tên tuổi, tiếng tăm, danh tiếng
• Thiên cổ: ngàn năm, muôn đời, thời gian vô cùng dài
• Thành ngữ chỉ người có công lao, đóng góp to lớn, phẩm chất cao đẹp được người đời kính trọng và nhớ mãi.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tiếng thơm muôn thuở
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ô danh bại giá
21, Lãi mẹ đẻ lãi con
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là số tiền ngày càng tăng, do được bù đắp thêm ngày càng nhiều.
- Giải thích thêm
• Lãi mẹ: khoản tiền lãi ban đầu.
• Lãi con: khoản tiền lãi sinh ra từ khoản tiền lãi ban đầu.
• Thành ngữ chỉ số nợ ngày càng nhiều hơn, do không có điều kiện trả nợ gốc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đâm chồi nảy lộc
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Sa cơ lỡ vận
22, Lam sơn chướng khí
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là không khí, khí hậu rừng núi độc địa, gây nhiều tác hại tới sức khỏe con người.
- Giải thích thêm
• Lam sơn: vùng rừng núi
• Chướng khí: khí độc hại bốc lên từ rừng núi, gây bệnh tật cho con người
• Thành ngữ chỉ nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, không thuận lợi cho cuộc sống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Rừng thiêng nước độc
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đất lành chim đậu
23, Lép như trấu
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ở vào thế yếu, đành chịu nhún nhường, nhượng bộ.
- Giải thích thêm
• Lép: mỏng dẹt, không có ruột hoặc nội dung bên trong
• Trấu: vỏ ngoài hạt lúa, rất mỏng, nhẹ, không có giá trị dinh dưỡng
• Thành ngữ chỉ lời nói, lý lẽ yếu ớt, không có sức thuyết phục, không có nội dung sâu sắc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ngậm bồ hòn làm ngọt
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chết đứng còn hơn sống quỳ
24, Làm bộ làm tịch
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là kiêu căng, lên mặt, coi thường người khác.
- Giải thích thêm
• Làm bộ: giả vờ, không chân thật
• Làm tịch: ra vẻ quan trọng, quyền lực
• Thành ngữ chỉ người thích khoe mẽ, phô trương, làm ra vẻ ta đây.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Làm vương làm tướng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Trên kính dưới nhường
25, Làm càn nói bậy
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm bậy bạ, càn rỡ, nói năng sàm sỡ, vô lối.
- Giải thích thêm
• Làm càn: ngang ngược, không tuân theo quy tắc, phép tắc
• Nói bậy: nói năng lung tung, không có căn cứ, thiếu suy nghĩ
• Thành ngữ chỉ người có hành vi và lời nói ngang ngược, bất chấp đúng sai.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vô phép vô tắc
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn có nhai nói có nghĩ
26, Làng trên xóm dưới
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nhân dân các địa phương có quan hệ gần gũi nhau.
- Giải thích thêm
• Làng trên: người sống ở làng trên, hoặc những người trong làng
• Xóm dưới: người sống ở làng dưới, hoặc những người trong làng.
• Thành ngữ chỉ cộng đồng dân cư trong một khu vực nông thôn, không phân biệt vị trí cụ thể trong làng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Làng trên chạ dưới
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Người dưng nước lã
27, Lẹ như con thoi
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là rất nhanh, vùn vụt như con thoi khi dệt vải.
- Giải thích thêm
• Lẹ: nhanh nhẹn, mau lẹ
• Con thoi: dụng cụ giúp đưa sợi ngang qua sợi dọc rất nhanh, liên tục khi dệt vải
• Thành ngữ chỉ tốc độ làm việc nhanh chóng, thoăn thoắt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nhanh như chớp
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chậm như sên
28, Lên tận mây xanh
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là tâng bốc, tán dương, ca ngợi đến mức sung sướng, ngất ngây.
- Giải thích thêm
• Lên tận: đạt đến mức độ cao nhất, không còn gì cao hơn
• Mây xanh: tầng mây trên cao, gợi cảm giác về sự bao la, vô tận
• Thành ngữ chỉ sự phát triển vượt bậc, đạt được những thành tựu to lớn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Vui như mở hội
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Buồn như trấu cắn
29, Lép bép như gà mổ tép
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là có tính hay đưa chuyện, nói hết chuyện người này sang chuyện người khác, nói ở chỗ này đến chỗ khác.
- Giải thích thêm
• Lép bép: âm thanh nhỏ, lặp đi lặp lại, không rõ ràng, không quan trọng
• Gà mổ tép: gà mổ tép nhỏ, nhanh, không ồn ào, không đáng kể
• Thành ngữ chỉ lời nói lặt vặt, vô nghĩa, gây khó chịu cho người nghe.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Kín như bưng
30, La làng la xóm
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là kêu la ầm ĩ để vu vạ hoặc thỏa nỗi bực tức.
- Giải thích thêm
• La: la hét, kêu gào om sòm
• Làng, xóm: nơi đông người
• Thành ngữ chỉ việc kêu gọi sự chú ý của cộng đồng nếu khẩn cấp hoặc cần giúp đỡ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Kêu như cháy đồi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Im như thóc
31, Làm có chúa, múa có trống
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là phải có người điều khiển trong mọi việc.
- Giải thích thêm
• Làm có chúa: làm theo sự chỉ đạo, sai khiến của người khác
• Múa có trống: hành động theo hiệu lệnh, sự điều khiển
• Thành ngữ chỉ công việc phải có yếu tố hỗ trợ, đúng thời điểm, đúng điều kiện thì mới suôn sẻ.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tự lực cánh sinh
32, Làm phúc cũng như làm giàu
- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý khuyên chúng ta nên làm việc tốt, việc thiện, hết lòng giúp đỡ người khác, bởi làm việc thiện thì cũng quan trọng như làm giàu
- Giải thích thêm
• Phúc: những điều tốt, có ích, đem lại hạnh phúc cho mọi người và bản thân mình
• Làm phúc: làm những điều tốt đẹp, giúp đỡ người khó khăn hơn mình hoặc đang cần sự giúp đỡ
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Cứu một mạng người còn hơn xây bảy tòa tháp
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Làm phúc phải tội
33, Làm tôi ngay, ăn mày thật
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người thật thà, chất phác, luôn trung thực trong bất cứ hoàn cảnh nào.
- Giải thích thêm
• Tôi: tôi tớ, người hầu, người giúp việc trong những nhà giàu ở thời kì phong kiến xưa.
• Ngay: ngay thẳng.
• Ăn mày: người đi xin đồ bố thí của người khác để sống.
• Thật: thật thà.
• Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “tôi”, “ăn mày” ẩn dụ cho những người nghèo khó, rơi vào hoàn cảnh hiểm nghèo.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Lòng như tấm bánh bóc trần.
• Thật thà như đếm.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Nói dối như Cuội.
• Ăn đằng sóng, nói đằng gió.
34, Lè nhè như chè thiu
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là trẻ con khóc dai, khóc lè nhè để vòi vĩnh.
- Giải thích thêm
• Lè nhè: kéo dài dai dẳng, lặp đi lặp lại một điều gì đó một cách khó chịu
• Chè thiu: món chè bị hỏng, có vị chua khó chịu
• Thành ngữ chỉ người hay than vãn, cằn nhằn về những thứ nhỏ nhặt, làm người khác khó chịu.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khóc đứng khóc ngồi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Im như thóc
35, Lạc lối lầm đường
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là lầm lạc, sai phạm về đạo đức, đường hướng trong cuộc sống.
- Giải thích thêm
• Lạc lối: mất phương hướng, không biết đi đường nào
• Lầm đường: đi sai đường, đi vào con đường không đúng
• Thành ngữ chỉ việc bị ảnh hưởng bởi những điều xấu xa, dẫn đến việc đi sai đường, làm những việc sai trái.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lầm đường lạc lối
36, Lạ nước lạ cái
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là xa lạ, không quen biết, thân thuộc.
- Giải thích thêm
• Lạ nước: không quen thuộc với môi trường, địa điểm mới
• Lạ cái: không quen thuộc với vật dụng, phong tục, tập quán ở nơi mới
• Thành ngữ chỉ khó khăn, bất tiện khi phải thích nghi với môi trường sống mới.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lạ cái lạ nước
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thuộc như thổ công thuộc bếp
37, Làm bia đỡ đạn
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm lính đánh thuê, chết thay cho kẻ khác.
- Giải thích thêm
• Làm bia: trở thành đối tượng để người khác tấn công, chỉ trích
• Đỡ đạn: hứng chịu chỉ trích, trách móc, hậu quả xấu thay cho người khác
• Thành ngữ chỉ người đứng ra chịu mọi tội lỗi, trừng phạt cho người khác.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thí con tốt
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có gan ăn cắp có gan chịu đòn
38, Làm biếng gặp thì
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là lười nhác gặp dịp nhàn rỗi, không có công việc.
- Giải thích thêm
• Làm biếng: lười biếng, không muốn làm việc
• Gặp thì: gặp dịp nhàn rỗi, không có việc để làm
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn không ngồi rồi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Có công mài sắt có ngày nên kim
39, Lao tâm khổ trí
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là phải vất vả, mất nhiều tâm trí, nhọc lòng suy nghĩ để giải quyết công việc.
- Giải thích thêm
• Lao tâm: hao tổn tâm trí, suy nghĩ nhiều
• Khổ trí: suy nghĩ, trăn trở một cách khổ sở, dày vò
• Thành ngữ chỉ sự cố gắng, nỗ lực hết mình, chịu nhiều vất vả về tinh thần để đạt được mục tiêu.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lao tâm khổ tứ
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ung dung tự tại
40, Lên gân lên cốt
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là cố làm ra vẻ cứng rắn hoặc quan trọng nhưng thiếu tự nhiên.
- Giải thích thêm
• Lên gân: cố gồng mình lên, để cơ bắp nổi rõ ra, tỏ vẻ mạnh mẽ
• Lên cốt: trở nên cứng cáp, mạnh mẽ về mặt thể chất, tinh thần
• Thành ngữ chỉ sự cố gắng, nỗ lực quá mức để làm một việc gì đó, đôi khi không cần thiết.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Làm bộ làm tịch
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lạt mềm buộc chặt
41, Liệu bò đo chuồng
- Ý nghĩa: Thành ngữ khuyên chúng ta cần phải linh động, giải quyết mọi việc tùy theo những tình huống, hoàn cảnh thực tế, lựa lời và hành động sao cho thật thích hợp.
- Giải thích thêm
• Liệu: tính toán đại khái các điều kiện và khả năng để giải quyết công việc tốt nhất.
• Bò: động vật có sừng rỗng và ngắn, chân có hai ngón, lông thường màu vàng.
• Đo: đo đạc.
• Chuồng: chỗ nhốt giữ các con vật nuôi.
• Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, “liệu bò” ẩn dụ cho việc tính toán, suy xét tình huống, còn “đo chuồng” ẩn dụ cho việc dựa theo sự tính toán, suy xét tình huống mà làm việc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Mềm nắn rắn buông.
• Liệu cơm gắp mắm.
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

