22+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái O, Ô, Ơ (hay, đầy đủ nhất)
Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái O, Ô, Ơ đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
- Ơn sâu nghĩa nặng
- Ở ác gặp dữ
- Ông tơ bà nguyệt
- Ông mất chân giò, bà thò chai rượu
- Ốc chưa mang nổi mình ốc sao mang được cọc
- Oan thị kính
- Ông chẳng bà chuộc
- Ôm rơm rặm bụng
- Oai phong lẫm liệt
- Ở đâu âu đấy
- Ôm chân liếm gót
- Ô danh bại giá
- Oai oái như phủ khoái xin tương
- Ỏn ẻn như quan thị
- Oan gia túc trái
- Ong qua bướm lại
- Oanh yến xôn xao
- Ông già bà cả
- Ốm no bò dậy
- Ôm chân nấp bóng
- Óng như ngà
- Ỏng bụng trèo cây cau
22+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái O, Ô, Ơ (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1. Ơn sâu nghĩa nặng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nói về sự mang nặng công ơn, thái độ hết sức biết ơn của chúng ta với những người đã hết lòng giúp đỡ mình.
- Giải thích thêm
• Ơn, nghĩa: tình nghĩa, tình cảm thắm thiết do có chịu ơn sâu sắc với nhau.
• Sâu, nặng: tình cảm sâu sắc, không thể quên.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Đường mòn, ân nghĩa không mòn.
• Tôn sư trọng đạo
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Vắt chanh bỏ vỏ.
• Có trăng, phụ đèn.
2, Ở ác gặp dữ
- Ý nghĩa: Thành ngữ phản ánh quy luật nhân quả trong cuộc sống. Theo đó, những người sống ác, làm điều xấu, hại người sẽ phải đối mặt với những điều không may, những tai hoạ, những rắc rối. Đây cũng giống như một lời cảnh tỉnh, nhắc nhở mọi người nên sống tốt, làm việc thiện để tránh những điều không hay xảy ra
- Giải thích thêm
• Ác: (người hoặc việc) gây hoặc thích gây đau khổ, tai hoạ cho người khác
• Dữ: có chứa những điều không hay hoặc có thể mang lại tai hoạ một cách đáng sợ
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Ác giả ác báo
• Gieo gió gặt bão
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:
• Ở hiền gặp lành
• Thiện giả thiện báo
3, Ông tơ bà nguyệt
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là người mai mối, tác hợp trong việc dựng vợ gả chồng.
- Giải thích thêm
• Ông tơ: vị thần kết nối tình yêu đôi lứa bằng sợi tơ hồng
• Bà nguyệt: vị thần sắp xếp hôn nhân và ban phước cho các cặp vợ chồng
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Se tơ kết tóc
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Duyên mỏng kiếp ngắn
4, Ông mất chân giò, bà thò chai rượu
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ mối quan hệ công bằng, có qua có lại, không ai bị thua thiệt giữa hai hay nhiều người.
- Giải thích thêm
• Chân giò: chân con lợn đã được làm sạch, chuẩn bị để nấu.
• Thò: đưa một đồ vật ra.
- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian lấy hình ảnh ông bà muốn uống rượu thì phải bò chân giò, chai rượu ra, ai cũng phải góp công để ẩn dụ cho mối quan hệ có đi có lại, không ai phải thua thiệt ai.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:
• Có đi có lại mới toại lòng nhau.
• Tiền trả, mạ nhổ.
5, Ốc chưa mang nổi mình ốc sao mang được cọc
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đa mang, chưa lo nổi cho cuộc sống, phận sự của mình lại đi lo lắng cho người khác.
- Giải thích thêm
• Ốc: nhỏ bé, mềm yếu, có cái vỏ nặng nề tên mình
• Mang nổi mình ốc: con ốc còn chật vật với cái vỏ, cuộc đời của nó
• Mang được cọc: lo lắng, giúp đỡ cho người khác
- Thành ngữ ví như con ốc còn phải đi kiếm ăn thì không thể đứng im thay cọc cho rêu bám.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đèn nhà ai nấy rạng
6, Oan thị kính
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nỗi oan bị vu vạ, bức phải nhận, không thể giãi bày hay thanh minh được.
- Giải thích thêm
• Oan: bị vu oan điều bản thân không làm
• Thị Kính: người phụ nữ nết na, hiền thục nhưng phải chịu đựng những nỗi oan nghiệt suốt đời
- Thành ngữ chỉ thân phận bi kịch, bất công của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Oan gia túc trái
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cây ngay không sợ chết đứng
7, Ông chẳng bà chuộc
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là chủng chẳng, không hợp, không thống nhất trong suy nghĩ, hành động.
- Giải thích thêm
• Ông chẳng: người khước từ, không đồng ý
• Bà chuộc: người làm ngược lại, cứu vãn, gỡ lại
- Thành ngữ chỉ sự không thống nhất, không đồng lòng giữa hai người.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Trống đánh xuôi kèn thổi ngược
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đồng thanh tương ứng
8, Ôm rơm rặm bụng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm những việc không đâu, không phải của mình, vô ích, vất vả, phiền phức.
- Giải thích thêm
• Ôm rơm: ôm một bó rơm nhẹ nhưng cồng kềnh, vướng víu.
• Rặm bụng: rơm chọc vào bụng, gây phiền hà, khó chịu, bức bối
- Thành ngữ chỉ người bao đồng, can thiệp vào việc không phải của mình, tự rước phiền toái.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ôm rơm nặng bụng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đèn nhà ai nấy rạng
9, Oai phong lẫm liệt
- Ý nghĩa: Thành ngữ ca ngợi mẫu người có dáng vẻ hùng dũng, mạnh mẽ, uy nghiêm khiến người khác phải nể sợ.
- Giải thích thêm
• Oai phong: uy nghi, mạnh mẽ, có sức ảnh hưởng
• Lẫm liệt: dũng mãnh, hùng hồn, oai nghiêm
- Thành ngữ cũng chỉ những loài động vật, hoặc khung cảnh mang phong thái trang nghiêm, hùng vĩ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chính khí lẫm liệt
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Rụt đầu rụt cổ
10, Ở đâu âu đấy
- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ việc khi người ta ở chỗ nào thì thường yêu mến, vun vén, chăm lo cho chỗ đó.
- Giải thích thêm
• Âu: yêu quý, bằng lòng.
11, Ôm chân liếm gót
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là luồn cúi, bợ đỡ vô cùng đê hèn.
- Giải thích thêm
• Ôm chân: cúi người, ôm chân người khác, quy phục, tôn sùng thái quá
• Liếm gót: liếm gót chân người khác, bợ đỡ, phục tùng đến ghê tởm
- Thành ngữ chỉ người sống hèn mọn, mưu cầu lợi ích cá nhân mà không màng danh dự, nhân phẩm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ôm chân nấp bóng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Giấy rách phải giữ lấy lề
12, Ô danh bại giá
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là phải chịu mang tiếng xấu và mất hết danh giá.
- Giải thích thêm
• Ô danh: hoen ố danh tiếng, mang tiếng xấu
• Bại giá: hạ thấp giá trị, phẩm giá, tư cách, nhân phẩm
- Thành ngữ chỉ người mất danh tiếng, giảm giá trị, phẩm hạnh, bị xã hội khinh rẻ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thân bại danh liệt
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tiếng thơm muôn thủa
13, Oai oái như phủ khoái xin tương
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hay kêu ca, than phiền.
- Giải thích thêm
• Oai oái: kêu la lớn, thất thanh
• Phủ khoái: người dân ở phủ Khoái Châu, Hưng Yên ngày trước
• Xin tương: đi xin, vay mượn tương
- Thành ngữ chỉ người dân ở phủ Khoái Châu, Hưng Yên ngày trước quá đói khổ phải đi ăn xin, kêu than kiếm ăn.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Im như thóc
14, Ỏn ẻn như quan thị
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nói năng nhỏ nhẹ và uốn éo, không tự nhiên.
- Giải thích thêm
• Ỏn ẻn: tiếng nói nhỏ nhẹ, yếu ớt hoặc dáng điệu uốn éo, mềm yếu
• Quan thị: thái giám hầu cận trong cung hoặc phụ nữ sang trọng, được chăm sóc mà quá yếu đuối
- Thành ngữ chỉ người cố tình làm duyên, làm điệu quá lố, không phù hợp.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Làm bộ làm tịch
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn bằng nói chắc
15, Oan gia túc trái
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là bị oan trái, bị tai vạ oan.
- Giải thích thêm
• Oan: bị hàm oan, vô tội mà bị kết tội
• Gia: người
• Túc: cũ, từ trước, kiếp trước
• Trái: nợ
- Thành ngữ chỉ nỗi oan không do mình gây ra, nhưng vẫn phải gánh.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Oan thị kính
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cây ngay không sợ chết đứng
16, Ong qua bướm lại
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là kẻ chơi bời, về vãn theo đuổi phụ nữ.
- Giải thích thêm
• Ong: bay lượn tìm hoa, hút mật
• Bướm: bay lượn từ hoa này sang hoa khác, đậu rồi lại bay
• Qua lại: đến và đi, không cố định
- Thành ngữ chỉ người xinh đẹp, được nhiều người để ý, theo đuổi.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn hàng con gái, đái hàng bà lão
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Một lòng một dạ
17, Oanh yến xôn xao
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là trai gái yêu nhau, dập dìu, tấp nập.
- Giải thích thêm
• Oanh, yến: những loài chim tượng trưng cho tình yêu đôi lứa
• Xôn xao: sôi nổi, rộn ràng, tràn đầy sức sống
- Thành ngữ chỉ cảnh tượng tình yêu đẹp đẽ, đầy sức sống.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Uyên ương hồ điệp
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chích ảnh cô thân
18, Ông già bà cả
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là những người già cả, cao tuổi.
- Giải thích thêm
• Ông già: đàn ông lớn tuổi
• Bà cả: phụ nữ lớn tuổi nhất, vợ cả trong gia đình
- Thành ngữ chỉ thế hệ đã đi trước, có kinh nghiệm sống và đáng kính trong gia đình, cộng đồng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đầu bạc răng long
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Miệng còn hơi sữa
19, Ốm no bò dậy
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ốm lăn lóc, ốm đìa ra, nhưng không nguy hiểm, ốm no ốm chán thì dậy.
- Giải thích thêm
• Ốm no: ốm đã đủ rồi, đến lúc cần phải hồi phục
• Bò dậy: phục hồi khi còn rất yếu đến lúc tự đứng lên được
- Thành ngữ chỉ quá trình một người từ chỗ rất yếu ớt, bệnh tật đến khi phục hồi sức khỏe.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Khỏe như vâm
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Năm ngày ba tật
20, Ôm chân nấp bóng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là luồn cúi, bợ đỡ, phục dịch đê hèn, dựa vào uy thế của kẻ có quyền để yên thân, kiếm lợi.
- Giải thích thêm
• Ôm chân: bám víu vào chân của người có quyền thế
• Nấp bóng: trốn dưới sự che chở, bảo vệ của người có quyền
- Thành ngữ chỉ người sống hèn nhát, thiếu bản lĩnh, hạ mình để mưu lợi cá nhân.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ôm chân liếm gót
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Giấy rách phải giữ lấy lề
21, Óng như ngà
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là sáng bóng, mịn màng, trông rất đẹp.
- Giải thích thêm
• Óng: óng ánh, bóng loáng
• Ngà: ngà voi có màu trắng ngà tự nhiên, quý hiếm
- Thành ngữ sử dụng phép so sánh, nhấn mạnh sự tinh tế, cao cấp của một đồ vật hoặc hình ảnh.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Trắng như tuyết
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đen như cột nhà cháy
22, Ỏng bụng trèo cây cau
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là làm điều dại dột, ngữ xuẩn, nguy hiểm như người đang có thai liều lĩnh trèo cây cau.
- Giải thích thêm
• Ỏng bụng: bụng to hoặc đang có chửa
• Trèo cây cau: khó khăn vì cây cau thẳng, trơn, cao, cần nhanh nhẹn, gọn gàng.
- Thành ngữ chỉ người tự tin quá đà, hành động lố bịch, gây cười.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lấy gậy chọc trời
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Liệu cơm gắp mắm
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

