19+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái Q (hay, đầy đủ nhất)

Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái Q đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:

19+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái Q (hay, đầy đủ nhất)

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

1, Quê cha đất tổ

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ quê hương, nguồn gốc, cội nguồn của con người. Ở nơi ấy, mỗi người chúng ta đã được sinh ra, lớn lên và kế thừa những đức tính, phong tục, tập quán tốt đẹp của ông cha.

- Giải thích thêm

• Quê cha: cội nguồn.

• Đất tổ: nơi sinh sống của những người đầu tiên lập ra một dòng họ.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

• Cây có cội, nước có nguồn.

• Lá rụng về cội.

• Con người có tổ có tông.

2, Quang minh chính đại

- Ý nghĩa: Thành ngữ ám chỉ sự rõ ràng, sáng tỏ, ngay thẳng, không có chút nào mờ ám, khuất tất.

- Giải thích thêm

• Quang minh: rõ ràng, sáng tỏ.

Quảng cáo

• Chính đại: ngay thẳng, không hẹp hòi, nhỏ nhen.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

• Giấy trắng mực đen.

• Hai năm rõ mười.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

• Làm dơi làm chuột.

• Thì thụt như chuột ngày.

3, Quân sư quạt mo

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là người bày mưu kế, mách nước tồi, kém.

- Giải thích thêm

• Quân sư: người cố vấn, bày mưu tính kế

• Quạt mo: quạt làm từ bẹ khô của lá cau, đơn giản, hời hợt

- Thành ngữ chỉ người thích thể hiện, đưa ra lời khuyên vô giá trị.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thùng rỗng kêu to

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Đa mưu túc trí

Quảng cáo

4, Quá tam ba bận

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đến lần thứ ba mà vẫn hỏng thì dừng lại, không cố gắng nữa.

- Giải thích thêm

• Quá tam: vượt quá ba lần

• Ba bận: ba lần, ba sự kiện, ba cơ hội

- Thành ngữ ngụ ý mọi sự việc, dù được tha thứ, chịu đựng hay chấp nhận, sẽ có giới hạn của nó.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đến đây là hết

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chín bỏ làm mười

5, Qua cầu rút ván

- Ý nghĩa: Thành ngữ nói đến loại người sống vô ơn, ích kỉ, sau khi được người khác giúp đỡ thì lật mặt, làm hại ân nhân của mình.

- Giải thích thêm

• Ván: tấm gỗ phản và mỏng, có thể dùng để làm cầu.

• Thành ngữ dựa theo một câu chuyện cổ. Theo đó, có hai người bạn rất thân với nhau là Lưu Cải và Lễ

Quảng cáo

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

• Ăn cháo đá bát.

• Ăn mật trả gừng.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

• Ăn cây nào rào cây ấy.

• Ân trả, nghĩa đền.

6, Quýt làm cam chịu

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là người này làm sai, làm hỏng nhưng người khác phải gánh chịu trách nhiệm, hậu quả.

- Giải thích thêm

• Quít: loại quả có vỏ mỏng, dễ bóc

• Cam: loại quả có vỏ dày hơn, khó bóc hơn

- Thành ngữ chỉ người gây ra lỗi (quýt) thì dễ dàng, còn người gánh chịu (cam) lại vất vả, khó khăn.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đổi trắng thay đen

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Dám làm dám chịu

7, Quân lệnh như sơn

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là mệnh lệnh trong quân đội dứt khoát, phải chấp hành.

- Giải thích thêm

• Quân lệnh: mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên trong quân đội

• Sơn: núi vững chắc, kiên cố, không lay chuyển được

- Thành ngữ chỉ tính kỷ luật sắt thép và sự phục tùng vô điều kiện trong môi trường quân sự.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Nghiêm lệnh tất hành

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vô tội vạ

8, Quốc sắc thiên hương

- Ý nghĩa: Thành ngữ có hàm ý chỉ người phụ nữ có sắc đẹp tuyệt vời, không gì có thể sánh bằng. Ngoài ra, thành ngữ này đôi khi cũng dùng để chỉ loài hoa mẫu đơn.

- Giải thích thêm

• Quốc: đất nước, quốc gia.

• Sắc: màu sắc, sắc đẹp.

• Thiên: bầu trời, trời.

• Hương: hương thơm.

- Thành ngữ ban đầu được sử dụng để gọi loài hoa mẫu đơn - một loài hoa có vẻ đẹp và hương thơm đứng đầu trong các loài hoa. Sau này, thành ngữ mới chỉ vẻ đẹp tuyệt trần của những cô gái.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

• Nghiêng nước nghiêng thành.

• Chim sa cá lặn.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mặt nạc đóm dày.

9, Quỷ tha ma bắt

- Ý nghĩa: Thành ngữ như một lời chửi rủa với những kẻ có hành động xấu xa, tiêu cực, không thể chấp nhận được, đáng để ma quỷ bắt đi.

- Giải thích thêm

• Quỷ, ma: những loài vật được tạo ra từ trí tưởng tượng của con người, có hình dạng xấu xí, chuyên đi làm hại mọi người.

• Tha: mang theo, lôi theo bên mình một cách lôi thôi, nhếch nhác.

10, Quyền cao chức trọng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là có địa vị cao sang, có quyền lực lớn trong xã hội.

- Giải thích thêm

• Quyền cao: quyền lực, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng

• Chức trọng: giữ chức vụ lớn, vị trí cao trong tổ chức

- Thành ngữ chỉ quan chức, lãnh đạo, người có tầm ảnh hưởng cao trong xã hội.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Vô danh tiểu tốt

11, Quạt nồng ấp lạnh

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là hiếu thảo, hết lòng chăm sóc cha mẹ.

- Giải thích thêm

• Quạt: quạt mát

• Nồng: trời nóng bức

• Ấp: ủ ấm

• Lạnh: trời lạnh lẽo

- Thành ngữ ngụ ý con cái quạt mát cho cha mẹ vào ngày hè nóng bức, ủ ấm cho cha mẹ vào ngày đông lạnh giá.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Uống nước nhớ nguồn

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chó cắn áo rách

12, Quốc kế dân sinh

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đường lối, kế hoạch của nhà nước trong phát triển đất nước và nâng cao đời sống nhân dân.

- Giải thích thêm

• Quốc kế: chiến lược, chính sách điều hành, phát triển đất nước

• Dân sinh: cuộc sống vật chất và tinh thần của người dân

- Thành ngữ chỉ các vấn đề của đất nước gắn với đời sống, hạnh phúc của nhân dân.

13, Quốc sắc thiên tài

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là người phụ nữ đẹp tuyệt vời sánh duyên, xứng đôi với người đàn ông tài ba, lỗi lạc.

- Giải thích thêm

• Quốc sắc: người phụ nữ có nhan sắc đẹp nhất, vượt trội

• Thiên tài: nam giới có trí tuệ xuất chúng, tài hoa lỗi lạc

- Thành ngữ chỉ sự toàn vẹn về cả ngoại hình lẫn trí tuệ, phẩm cách của một người.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Trai tài gái sắc

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nồi tròn vung méo

14, Quần là áo lượt

- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ những người giàu có, sang trọng, luôn tỏ ra lịch sự, chỉnh tề trong ăn mặc, đi đứng; hoặc chỉ người ăn mặc đẹp đẽ, gọn gàng.

- Giải thích thêm

• Là: hàng dệt bằng tơ nõn, thưa và mỏng, thường được nhuộm đen.

• Lượt: hàng thơ mỏng, dệt thưa.

- Thành ngữ sử dụng biện pháp hoán dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã dùng những y phục mà người giàu ngày xưa hay sử dụng là quần là, áo lượt để chỉ chung cho những con người giàu có, cao quý.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa:

• Mâm đàn, bát bịt.

• Ăn ngon, mặc đẹp.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa:

• Nghèo thì cạp đất mà ăn.

• Tráng sưa sáo rách.

15, Qua đò khinh sóng

- Ý nghĩa: Thành ngữ ý chỉ những người chủ quan, vừa bước qua được thử thách, khó khăn đã chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác.

- Giải thích thêm

• Đò: thuyền nhỏ chở khách trên sông nước.

• Sóng: hiện tượng mặt nước dâng lên hạ xuống, gây khó khăn cho tàu thuyền đi lại.

- Thành ngữ sử dụng biện pháp ẩn dụ. Trong đó, tác giả dân gian đã lấy hình ảnh người lái đò vừa qua được cơn sóng to đã vội khinh thường sóng để ẩn dụ cho những người ngạo mạn, chủ quan.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Coi trời bằng vung.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thắng không kiêu, bại không nản.

16, Quạ mổ diều tha

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đồ hư hỏng, đáng khinh bỉ, đáng bị trừng phạt.

- Giải thích thêm

• Quạ: có lông đen, tượng trưng cho cái chết và xui xẻo

• Mổ: chọc, tấn công

• Diều: diều hâu, có mỏ sắc nhọn và ăn thịt

• Tha: mang đi, cướp định

- Thành ngữ còn ám chỉ những người kém cỏi, yếu đuối lại làm việc không đáng hay không hợp.

- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ác giả ác báo

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

17, Quân vô tướng như hổ vô đầu

- Ý nghĩa: Thành ngữ khẳng định vai trò quan trọng của người lãnh đạo, người đứng đầu tổ chức. Nếu binh lính, cấp dưới mà không có người lãnh đạo thì như con hổ không có đầu không thể sống hay điều khiển được cơ thể.

- Giải thích thêm

• Quân: quân lính, người thuộc cấp dưới.

• Vô: không.

• Tướng: người lãnh đạo, chỉ đạo.

• Hổ: một thú dữ lớn, cùng họ với mèo, lông màu vàng hoặc trắng có vằn đen, ăn thịt.

18, Quí như vàng

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là rất quí, rất trân trọng, coi như là vàng là ngọc.

- Giải thích thêm

• Quí: có giá trị cao, đáng trân trọng

• Vàng: kim loại quý hiếm, giá trị cao

- Thành ngữ chỉ giá trị tinh thần, sự khan hiếm và mức độ trân trọng mà người ta dành ai hay vật gì.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Rẻ như bèo

19, Quốc gia đại sự

- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là công việc lớn của nhà nước, công việc có tầm quan trọng.

- Giải thích thêm

• Quốc gia: đất nước, tổ quốc, nơi quy tụ dân tộc, có chủ quyền

• Đại sự: việc lớn, việc hệ trọng, có ảnh hưởng sâu rộng

- Thành ngữ chỉ vấn đề mang tính quyết định, có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ đất nước.

- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chuyện cơm bữa

Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5

Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án các lớp các môn học