18+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái P (hay, đầy đủ nhất)
Tổng hợp các thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái P đầy đủ, chi tiết nhất giúp bạn có thêm nguồn tài liệu tham khảo để phong phú thêm khả năng ngôn ngữ từ đó học tốt môn Tiếng Việt. Mời các bạn đón đọc:
- Phá gia chi tử
- Phép vua thua lệ làng
- Phá cũi sổ lồng
- Phi thương bất phú
- Phong ba bão táp
- Phù hộ độ trì
- Phàm phu tục tử
- Phi cổ bất thành kim
- Phồn hoa đô hội
- Phận bạc như vôi
- Phải duyên phải kiếp
- Phàm ăn tục uống
- Phách lạc hồn xiêu
- Phận ẩm duyên ôi
- Phỉ chí tang bồng
- Phản dân hại nước
- Phóng như bay
- Phận bèo mây
18+ Thành ngữ bắt đầu bằng chữ cái P (hay, đầy đủ nhất)
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt mỗi lớp bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
1, Phá gia chi tử
- Ý nghĩa: Thành ngữ có nghĩa là con cái hư hỏng, phá hoại tài sản và danh tiếng của gia đình.
- Giải thích thêm
• Phá: làm hỏng, làm vỡ
• Gia: nhà, gia đình
• Chi tử: người con trong gia đình
- Thành ngữ còn phê phán những người phung phí, lười biếng, làm xấu mặt gia đình.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ăn chơi trác táng
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Nối nghiệp cha ông
2, Phép vua thua lệ làng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ở làng xã thì tập quán, lề thói vượt lên mọi luật lệ nhà nước nên đến nơi nào phải tuân thủ phép tắc, tập quán nơi đó.
- Giải thích thêm
• Phép vua: luật pháp, quy định của nhà nước, triều đình
• Thua: không bằng, kém hơn, không mạnh bằng
• Lệ làng: quy định, tục lệ được hình thành, thực hành lâu đời ở một làng xã
- Thành ngữ chỉ luật pháp nhà nước không bằng quy ước, tập tục đã ăn sâu vào đời sống của dân làng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Đất lề quê thói
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thượng tôn pháp luật
3, Phá cũi sổ lồng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là thoát khỏi cảnh tù hãm, được tự do tung hoành, như con vật thoát cũi, chim thoát lồng.
- Giải thích thêm
• Phá cũi: đập vỡ lồng giam
• Sổ lồng: thoát ra khỏi lồng
- Thành ngữ chỉ việc cứu thoát, giải phóng ai khỏi cảnh tù hãm, mở lồng cho súc vật, chim chóc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Sổ lồng tung cánh
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Cá chậu chim lồng
4, Phi thương bất phú
- Ý nghĩa: Thành ngữ ý nói việc chúng ta không buôn bán, làm ăn thì không thể giàu và phát triển cuộc sống được.
- Giải thích thêm
• Phi: không, không có.
• Thương: buôn bán, làm ăn, kinh doanh.
• Bất: (từ mang ý nghĩa phủ định) không, không thể.
• Phú: giàu có, sung túc.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Mười người đi buôn không bằng một người lộn đất.
5, Phong ba bão táp
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là khó khăn, thử thách lớn phải trải qua trên con đường sự nghiệp.
- Giải thích thêm
• Phong ba: gió bão, gió lớn và sóng biển dữ dội
• Bão táp: bão tố và mưa lớn, dữ dội
- Thành ngữ ví von thiên nhiên khắc nghiệt với biến cố, sóng gió mà con người phải đối mặt.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Sông sâu sóng cả
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Thuận buồm xuôi gió
6, Phù hộ độ trì
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là che chở, giúp đỡ.
- Giải thích thêm
• Phù hộ: giúp đỡ, che chở từ thần linh, tổ tiên, ông bà đã khuất
• Độ trì: cứu giúp, bảo vệ ai đó thoát khỏi hoạn nạn, tai ương
- Thành ngữ thường dùng làm lời cầu khấn trời đất, thánh thần, Phật.
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Tự lực cánh sinh
7, Phàm phu tục tử
- Ý nghĩa: Thành ngữ chỉ người thô lỗ, tục tằn, tầm thường hay nhiều tật xấu.
- Giải thích thêm
• Phàm phu: người sống theo bản năng, và cảm xúc tiêu cực
• Tục: quay lại
• Tử: những thói quen xấu, cũ kỹ
- Thành ngữ còn mô tả việc một người đang dần tốt lên lại bị kéo lại bởi những thói quen xấu, cám dỗ tiêu cực.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thùng rỗng kêu to
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lòng như gương sáng
8, Phi cổ bất thành kim
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là không có xưa thì không thể có nay, nên phải bảo vệ, giữ gìn, kế thừa truyền thống tốt đẹp.
- Giải thích thêm
• Phi: không phải, không có, nếu không
• Cổ: cái cũ, xưa cũ, truyền thống
• Bất thành: không thành
• Kim: cái mới, hiện tại, hiện đại
- Thành ngữ chỉ hiện tại không thể có nếu không bắt nguồn từ quá khứ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Ôn cố tri tân
9, Phồn hoa đô hội
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nơi đô thị có dân cư đông đúc, cuộc sống giàu sang, sầm uất.
- Giải thích thêm
• Phồn hoa: cuộc sống xa hoa, tráng lệ nơi thành thị
• Đô hội: thành phố lớn, đông đúc, phát triển
- Thành ngữ chỉ trung tâm kinh tế, văn hóa phát triển, thu hút nhiều người và có mức sống cao.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lầu son gác tía
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Hương đồng cỏ nội
10, Phận bạc như vôi
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là số phận hẩm hữu, bạc bẽo, bất hạnh.
- Giải thích thêm
• Phận bạc: số phận, cuộc đời hẩm hiu, kém may mắn.
• Vôi: chất liệu xây dựng màu trắng, dễ nhòe, mục nát theo thời gian, thời tiết
- Thành ngữ chỉ phụ nữ xinh đẹp lại chịu oan trái, khổ đau, không hạnh phúc.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Hồng nhan bạc phận
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Phúc lộc kiêm toàn
11, Phải duyên phải kiếp
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là nam nữ lấy nhau, thành vợ thành chồng là do duyên phận định sẵn.
- Giải thích thêm
• Phải duyên: gặp được người hợp về tình cảm, tình yêu
• Phải kiếp: gắn bó với nhau do số mệnh đã định
- Thành ngữ chỉ trai gái hòa hợp, vừa đôi phải lứa, nên duyên chồng vợ.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Phải duyên vừa lứa
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Phận ế duyên ôi
12, Phàm ăn tục uống
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là ăn uống nhiều, tham lam, thô tục.
- Giải thích thêm
• Phàm ăn: ăn thô tục, nhiều, ăn tạp, không phải phép
• Tục uống: uống thô tục, say sưa, ồn ào, bất lịch sự
- Thành ngữ chỉ thói quen ăn uống kém duyên, không tinh tế.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Tham ăn tục uống
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Ăn bớt bát, nói bớt lời
13, Phách lạc hồn xiêu
- Ý nghĩa: Thành ngữ diễn tả trạng thái tinh thần, cảm xúc rối bời, mất phương hướng, không định hình bản thân.
- Giải thích thêm
• Phách: một phần linh hồn theo quan niệm truyền thuyết
• Lạc: mất mát, lạc lõng
• Hồn: phần linh hồn, tinh thần của con người
• Xiêu: nghiêng ngả, không vững vàng
- Thành ngữ còn mô tả sự cô đơn, buồn bã hay đau khổ trong lòng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Lòng người như tro bụi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Lòng như gương sáng
14, Phận ẩm duyên ôi
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là số phận hẩm hữu, không may mắn trong tình duyên, sự nghiệp.
- Giải thích thêm
• Phận ẩm: cuộc đời hẩm hiu, gặp nhiều bất hạnh.
• Duyên ôi: mối duyên không trọn vẹn, đầy tiếc nuối
- Thành ngữ chỉ phụ nữ có số kiếp truân chuyên, chịu thiệt thòi trong tình cảm.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Phận ế duyên ôi
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Phải duyên phải kiếp
15, Phỉ chí tang bồng
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là đi khắp đó đây, dọc ngang trời đất để lập nghiệp lớn, thỏa chí làm trai.
- Giải thích thêm
• Phỉ chí: toại nguyện chí hướng, đạt được điều mình muốn.
• Tang bồng: xuất thế lập công danh, cứu đời giúp nước
- Thành ngữ chỉ sự thỏa mãn được chí khí làm trai, hoàn thành những hoài bão lớn lao của một đấng nam nhi
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Thành danh lập nghiệp
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: An phận thủ thường
16, Phản dân hại nước
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là phản lại Tổ quốc, chống lại, làm hại đến nhân dân.
- Giải thích thêm
• Phản dân: đàn áp, bóc lột, chống lại quyền lợi của nhân dân
• Hại nước: làm tổn hại kinh tế, văn hóa, chính trị, chủ quyền quốc gia
- Thành ngữ chỉ hành vi phản quốc và sự tha hóa đạo đức, tham nhũng.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Phản quốc hại dân
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Trung quân ái quốc
17, Phóng như bay
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là di chuyển rất nhanh, giống như là bay.
- Giải thích thêm
• Phóng: lao đi, chạy đi rất nhanh
• Như bay: nhanh đến mức như đang bay trong không trung
- Thành ngữ chỉ sự chuyển động với vận tốc cao, mạnh mẽ và dứt khoát.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Chạy nhanh như gió
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: Chậm như rùa
18, Phận bèo mây
- Ý nghĩa: Thành ngữ nghĩa là thân phận trôi dạt, phiêu bạt như bèo và mây.
- Giải thích thêm
• Phận: số phận, thân phận con người
• Bèo, mây: hình ảnh trôi nổi, mong manh, không bền vững
- Thành ngữ chỉ cuộc đời lận đận, không có nơi nương tựa hay kết cục chắc chắn.
- Thành ngữ, tục ngữ đồng nghĩa: Phận bọt bèo
- Thành ngữ, tục ngữ trái nghĩa: An cư lạc nghiệp
Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 1 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 3 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 4 Xem thử Câu hỏi ôn thi TNTV lớp 5
Xem thêm các bài viết về ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tiếng Việt chọn lọc hay khác:
Tủ sách VIETJACK luyện thi vào 10 cho 2k11 (2026):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

