15 Bài tập Phép nhân và phép chia đa thức một biến (có đáp án) - Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 7

Với 18 bài tập trắc nghiệm Phép nhân và phép chia đa thức một biến Toán lớp 7 có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán 7.

15 Bài tập Phép nhân và phép chia đa thức một biến (có đáp án) - Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 7

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thử

Chỉ từ 150k mua trọn bộ trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo (cả năm) có lời giải chi tiết, bản word trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Kết quả của phép nhân 2x . (3x3 + 7x − 9) là đa thức nào trong các đa thức sau?

Quảng cáo

A. 6x2 + 14x − 18;

B. 6x3 + 14x2 − 18x;

C. 6x3 + 14x2 − 11x;

D. 5x3 + 9x2 − 7x.

Câu 2. Kết quả của phép nhân (5x − 2)(2x + 1) là đa thức nào trong các đa thức sau?

A. 10x2 − 3x − 2;

B. 10x2 − x + 4;

C. 10x2 + x − 2;

D. 10x2 − x − 2.

Quảng cáo

Câu 3. Kết quả của phép nhân (x + 2)(3x2 + 4x − 1) là đa thức nào trong các đa thức sau?

A. 4x3 + 6x2 + 7x − 2;

B. 3x3 + 10x2 + 7x + 2;

C. 3x3 + 10x2 + 7x − 2;

D. 2x3 + 10x2 + 8x − 2.

Câu 4. Kết quả của phép nhân (−2x2 + 5x +3)(2x2 − 3x − 1)là đa thức nào trong các đa thức sau?

A. 4x4 + 16x3 − 7x2 − 14x − 3;

B. −4x4 + 16x3 − 7x2 − 4x − 3;

C. −4x4 + 16x3 − 7x2 − 14x − 3;

D. −4x4 + 16x3 − 7x2 − 14x + 3.

Câu 5. Kết quả của phép chia (3x5 − 6x3 + 9x2) : 3x2là đa thức nào trong các đa thức sau?

Quảng cáo

A. x3 − 3x + 3;

B. x3 − 2x2 + 3x;

C. x3 − 2x2 + 3;

D. x3 − 2x + 3.

Câu 6. Phép chia đa thức (4x2 + 5x − 6) cho đa thức (x + 2) được đa thức thương là:

A. 4x − 3;

B. 4;

C. 4x + 3;

D. 3x + 2.

Câu 7. Phép chia đa thức (6x3 + 5x + 3) cho đa thức (2x2 + 1) được đa thức dư là:

A. 2x − 3;

B. 2x + 3;

C. x − 3;

D. 0.

Quảng cáo

Câu 8. Phép chia đa thức (12x3 + 12x2 − 15x − 9) cho đa thức (2x + 1) được đa thức thương là:

A. 6x2 + 3x − 9;

B. 6x2 + 6x − 9;

C. 6x2 + 3x + 9;

D. 6x2 + 5x − 9.

Câu 9. Tính giá trị của biểu thức sau: 12 . (8x2 − 4) . 16 :

A. 6;

B. 8x2 − 4;

C. 96x2 − 48;

D. 16x2 − 8.

Câu 10. Đa thức theo biến x biểu thị thể tích của hình hộp chữ nhật (như hình bên dưới) là:

15 Bài tập Phép nhân và phép chia đa thức một biến (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 7 (ảnh 4)

A. 3x3 − x2 − 22x + 24;

B. 3x2 − 10x + 8;

C. x3 − x2 − 30x +16;

D. 3x3 + 2x2 − 26x + 12.

Câu 11. Cho hình vuông bên ngoài có cạnh bằng 5x − 1 và hình chữ nhật bên trong có chiều dài bằng 3x + 3 và chiều rộng bằng 2x (như hình bên dưới). Biểu thức biểu thị diện tích phần tô màu xanh là biểu thức nào trong các biểu thức sau đây?

15 Bài tập Phép nhân và phép chia đa thức một biến (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 7 (ảnh 5)

A. 19x2 − 16x + 1;

B. 9x2 + 8x + 3;

C. 19x2 − 16x − 3;

D. 25x2 − 7x + 1.

Câu 12. Tính chiều rộng của một hình chữ nhật có diện tích bằng (2x2 − x − 6) và chiều dài bằng (2x + 3).

A. x + 2;

B. x − 2;

C. 2x + 1;

D. x.

Câu 13. Cho hình hộp chữ nhật có thể tích bằng (−2x3 + 13x2 − 27x + 18) và diện tích đáy bằng (x2 − 5x + 6) . Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:

A. 3x + 3;

B. −2x + 3;

C. 2x + 2;

D. x + 3.

Câu 14. Thương và phần dư của phép chia đa thức (4x3 − 3x2 + 2x + 1) cho đa thức (x2 − 1)lần lượt là:

A. 4x + 3; 6x − 2;

B. 2x + 3; 3x − 1;

C.4x − 3; 0;

D. 4x − 3; 6x − 2.

Câu 15. Xác định a để đa thức 15x2 − 10x + a chia hết cho 5x – 3.

A. 35 ;

B. 3;

C. 5;

D. 53 .

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Một hình hộp chữ nhật có kích thước là 2x3+11x+17x+6  cm3. Biết đáy là hình chữ nhật có các kích thước 2x+1  cm và x+3  cm. Khi đó:

a) Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là 2x2+7x+3  cm2.

b) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là x+2  cm.

c) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là 3x2+10x+8  cm2.

d) Với x=2  cm thì diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật lớn hơn 80 cm2.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Biết phép chia A:B với A=2x4+x3+3x2+4x+9 với B=x2+1 là phép chia có dư. Biết dư của phép chia có dạng ax+b  a,b. Tính a+b.

Câu 2. Cho ba số tự nhiên liên tiếp, biết rằng tích hai số đầu nhỏ hơn tích hai số cuối là 26. Tính tổng ba số đó.

................................

................................

................................

Xem thử

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 7 Chân trời sáng tạo có đáp án hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 7 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 7 của chúng tôi được biên soạn bám sát sgk Toán 7 Tập 1 & Tập 2 bộ sách Chân trời sáng tạo (NXB Giáo dục).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 7 Chân trời sáng tạo khác