Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 20 (trang 6, 7, 8, 9)
Với lời giải Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 20 Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. Nhân, chia với 10, 100, 1000 trang 6, 7, 8, 9 hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà trong Bài tập PTNL Toán 4.
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 6 Bài 1
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 6 Bài 2
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 6 Bài 3
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 6 Bài 4
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 6, 7 Bài 5
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 7 Bài 6
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 7 Bài 7
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 7 Bài 8
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 8 Bài 9
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 trang 8, 9 Bài 10
Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 20 (trang 6, 7, 8, 9)
A. Tái hiện, củng cố
1. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
|
25 × 3 × 4 |
= …………………… = …………………… = …………………… |
16 × 8 × 5 |
= ……………………… = ……………………… = ……………………… |
|
24 × 3 × 5 |
= …………………… = …………………… = …………………… |
15 × 3 × 4 × 2 |
= ……………………… = ……………………… = ……………………… |
Lời giải:
|
25 × 3 × 4 |
= (25 × 4) × 3 = 100 × 3 = 300 |
16 × 8 × 5 |
= (16 × 5) × 8 = 80 × 8 = 640 |
|
24 × 3 × 5 |
= (24 × 5) × 3 = 120 × 3 = 360 |
15 × 3 × 4 × 2 |
= (15 × 4) × (3 × 2) = 60 × 6 = 360 |
2. Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm:
|
121 × 9 …..… 174 × 5 1 342 × 3 …..… 902 × 8 |
12 121 × 9 ……. 9 × 12 121 21 068 × 4 ……. 4 × 21 086 |
Lời giải:
|
121 × 9 > 174 × 5 1 342 × 3 < 902 × 8 |
12 121 × 9 = 9 × 12 121 21 068 × 4 < 4 × 21 086 |
3. Tính nhẩm:
|
1 262 × 10 = …………………….. 662 × 100 = ……………………... 129 × 1000 = ……………………. |
2 130 × 10 = …………………………. 2 700 × 100 = ………………………… 201 000 × 1 000 = ……………………. |
Lời giải:
|
1 262 × 10 = 12 620 662 × 100 = 66 200 129 × 1000 = 129 000 |
2 130 × 10 = 21 300 2 700 × 100 = 270 000 201 000 × 1 000 = 201 000 000 |
4. Tính nhẩm:
|
48 000 : 10 = ……………………. 48 000 : 100 = …………………... 48 000 : 1 000 = ………………… 124 000 : 100 = …………………. |
67 000 : 10 = ……………………… 607 000 : 100 = …………………… 520 000 : 1 000 = …………………. 124 000 : 1 000 = ………………….. |
Lời giải:
|
48 000 : 10 = 4 800 48 000 : 100 = 480 48 000 : 1 000 = 48 124 000 : 100 = 1 240 |
67 000 : 10 = 6 700 607 000 : 100 = 6 070 520 000 : 1 000 = 520 124 000 : 1 000 = 124 |
B. Kết nối
5. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 5 × 33 × 2 = ………………………………………………………………………
b) 50 × 33 × 2 × 30 = ……………………………………………………………….
c) 4 × 1 725 × 250 × 10 = …………………………………………………………...
d) 19 398 × 22 119 × 0 × 56 = ………………………………………………………
e) 188 × 8 × 125 = …………………………………………………………………..
Lời giải:
a) 5 × 33 × 2 = (5 × 2) × 33 = 10 × 33 = 330
b) 50 × 33 × 2 × 30 = (50 × 2) × (33 × 3 × 10) = 100 × 990 = 99 000
c) 4 × 1 725 × 250 × 10 = (4 × 250) × (1 725 × 10) = 1 000 × 17 250 = 17 250 000
d) 19 398 × 22 119 × 0 × 56 = 0
e) 188 × 8 × 125 = 188 × (8 × 125) = 188 × 1 000 = 188 000
6. Tính (theo mẫu):
|
Mẫu: 24 × 35 = 24 × 5 × 7 = 120 × 7 = 840 |
48 × 35 = ……………………………. = ……………………………. = ……………………………. |
|
25 × 32 = …………………………… = …………………………… = …………………………….. |
15 × 16 = …………………………….. = …………………………….. = ……………………………… |
Lời giải:
|
Mẫu: 24 × 35 = 24 × 5 × 7 = 120 × 7 = 840 |
48 × 35 = 48 × 5 × 7 = 240 × 7 = 1 680 |
|
25 × 32 = 25 × 4 × 8 = 100 × 8 = 800 |
15 × 16 = 15 × 4 × 4 = 60 × 4 = 240 |
7. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
|
6 dm2 = …………. cm2 28 dm2 = …………. cm2 200 cm2 = …………. dm2 2 300 cm2 = …………. dm2 30 000 cm2 = …………. m2 |
9 m2 = …………… dm2 5 m2 = …………… cm2 21 m2 = ………….. dm2 460 dm2 = ………… m2 ………… dm2 1 206 dm2 = ……….. m2 ………… dm2 |
Lời giải:
|
6 dm2 = 600 cm2 28 dm2 = 2 800 cm2 200 cm2 = 2 dm2 2 300 cm2 = 23 dm2 30 000 cm2 = 3 m2 |
9 m2 = 900 dm2 5 m2 = 50 000 cm2 21 m2 = 2 100 dm2 460 dm2 = 4 m2 60 dm2 1 206 dm2 = 12 m2 6 dm2 |
8. Một ô tô chở được 100 bao gạo, một toa tàu hỏa chở được 1 000 bao gạo, mỗi bao gạo đều cân nặng 50 kg. Hỏi toa tàu hỏa chở được nhiều hơn một ô tô bao nhiêu tạ gạo?
Bài giải
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Bài giải
Ô tô chở được số ki – lô – gam gạo là:
50 × 100 = 5 000 (kg)
Toa tàu hỏa chở được số ki – lô – gam gạo là:
50 × 1 000 = 50 000 (kg)
Đổi 5 000 kg = 50 tạ ; 50 000 kg = 500 tạ
Toa tàu chở được nhiều hơn ô tô số tạ gạo là:
500 – 50 = 450 (tạ)
Đáp số: 450 tạ
C. Vận dụng, phát triển
9. Bác An có một số tiền, các tờ tiền đều có cùng mệnh giá 100 000 đồng. Bác xếp được thành 10 tệp, mỗi tệp 100 tờ. Hỏi bác An có bao nhiêu tiền?
Bài giải
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Bài giải
Bác An có số tiền là:
100 000 × 10 × 100 = 100 000 000 (đồng)
Đáp số: 100 000 000 đồng
10. Quan sát bảng giá vào tham quan Thủy Cung ở Time City Hà Nội:
|
Đối tượng |
Giá vé |
||
|
|
|
Thứ Hai – Thứ Sáu |
Thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ |
|
Người lớn |
Cao trên 130 cm |
170 000 đồng |
220 000 đồng |
|
Trẻ em |
Cao từ 80 – 130 cm |
100 000 đồng |
150 000 đồng |
|
Cao dưới 80 cm |
Miễn phí |
Miễn phí |
|
|
Người già |
Trên 60 tuổi |
85 000 đồng |
110 000 đồng |
|
Người giám hộ cho trẻ em cao dưới 130 cm (mua 2 vé trẻ em) |
|
85 000 đồng |
110 000 đồng |
Trả lời câu hỏi:
a) Ngày Chủ nhật, một gia đình gồm hai bố mẹ, hai người con 3 tuổi và 6 tuổi đến tham quan phải trả số tiền vé là bao nhiêu?
Trả lời: …………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
b) Ngày thứ Sáu, một đoàn khách tham quan 52 người trong đó có 16 người trên 60 tuổi và 6 trẻ em cao từ 80 – 130 cm. Đoàn khách đó phải trả số tiền vé là bao nhiêu?
Trả lời: …………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
c) Ngày thứ Tư, một đoàn tham quan là học sinh lớp 1 với 28 học sinh và 4 người giám hộ. Đoàn tham quan đó phải trả số tiền vé là bao nhiêu?
Trả lời: …………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Lời giải:
a) Ngày Chủ nhật, một gia đình gồm hai bố mẹ, hai người con 3 tuổi và 6 tuổi đến tham quan phải trả số tiền vé là bao nhiêu?
Trả lời: 220 000 × 2 + 150 000 × 2 = 440 000 + 300 000 = 740 000 (đồng)
b) Ngày thứ Sáu, một đoàn khách tham quan 52 người trong đó có 16 người trên 60 tuổi và 6 trẻ em cao từ 80 – 130 cm. Đoàn khách đó phải trả số tiền vé là bao nhiêu?
Trả lời:
85 000 × 16 + 100 000 × 6 + 170 000 × 30 = 1 360 000 + 600 000 + 5 100 000
= 7 060 000 (đồng)
c) Ngày thứ Tư, một đoàn tham quan là học sinh lớp 1 với 28 học sinh và 4 người giám hộ. Đoàn tham quan đó phải trả số tiền vé là bao nhiêu?
Trả lời: 100 000 × 28 + 85 000 × 4 = 2 800 000 + 340 000 = 3 140 000 (đồng)
Xem thêm lời giải Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 hay, chi tiết khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 4 hay khác:
- Giải sgk Toán lớp 4 Kết nối tri thức
- Giải sgk Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Toán lớp 4 Cánh diều
- Giải lớp 4 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 4 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 4 Cánh diều (các môn học)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 1-5 (2025):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Giải Bài tập PTNL Toán lớp 4 của chúng tôi được biên soạn bám sát sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 Tập 1 & Tập 2.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Bài tập cuối tuần lớp 4 Toán, Tiếng Việt (có đáp án)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Giải sgk Tiếng Việt lớp 4 - KNTT
- Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Toán lớp 4 - KNTT
- Giải Vở bài tập Toán lớp 4 - KNTT
- Giải Tiếng Anh lớp 4 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 4 Smart Start
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 4 Family and Friends
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 4 Wonderful World
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 4 Explore Our World
- Giải sgk Đạo đức lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Khoa học lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử và Địa Lí lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Tin học lớp 4 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ lớp 4 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

