Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

Với lời giải Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 Ôn tập số tự nhiên, phép tính với số tự nhiên trang 58, 59, 60, 61, 62, 63 hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập về nhà trong Bài tập PTNL Toán 4.

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

Quảng cáo

A. TÁI HIỆN, CỦNG CỐ

1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Số “Sáu triệu không trăm linh năm nghìn một trăm hai mươi” viết là:

A. 600 005 120

B. 6 050 120

C. 6 005 120

D. 6 500 120

b) Số “Tám trăm tám mươi chín triệu ba trăm tám mươi chín nghìn không trăm mười lăm” viết là:

A. 88 938 915

B. 889 389

C. 889 889 015

D. 889 389 015

Lời giải

a) Đáp án đúng là: C

“Sáu triệu không trăm linh năm nghìn một trăm hai mươi” viết là: 6 005 120

Quảng cáo

b) Đáp án đúng là: D

“Tám trăm tám mươi chín triệu ba trăm tám mươi chín nghìn không trăm mười lăm” viết là: 889 389 015

2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

a) Trong số 520 369, chữ số 2 có giá trị là:

A. 2

B. 20

C. 20 000

D. 20 369

b) Viết dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm:

10 001 ….. 999

3 210 ….. 3 210

321 032 ….. 321 023

c) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

- Số liền trước của số 7 343 910 là 7 343 911 Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

- Số liền sau của số 11 993 765 là 11 993 766 Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

d) Số bé nhất trong các số 841 569; 814 569; 818 569; 900 600 là:

Quảng cáo

A. 841 569

B. 814 569

C. 818 569

D. 900 600

Lời giải

a) Đáp án đúng là: C

Trong số 520 369, chữ số 2 có giá trị là: 20 000     

b)  

10 001 > 999

3 210 = 3 210

321 032 > 321 023

c)  

- Số liền trước của số 7 343 910 là 7 343 911 Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

- Số liền sau của số 11 993 765 là 11 993 766 Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

d) Đáp án đúng là: B

Số bé nhất trong các số đã cho là: 814 569

Quảng cáo

3. Đặt tính rồi tính

a) 560 280 + 251 343

……………………

……………………

……………………

……………………

b) 637 296 + 270 090

……………………

……………………

……………………

 ……………………

c) 180 803 – 136 140

……………………

……………………

……………………

……………………

 

d) 5 836 x 15

……………….

……………….

……………….

……………….

……………….

e) 753 x 49

……………….

……………….

……………….

……………….

……………….

g) 9 126 : 26

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

h) 24 400 : 61

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

Lời giải

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

4. Tính bằng cách thuận tiện

a) 285 962 + 832 + 38

= …………………………………………………………………

= …………………………………………………………………

b) 266 x 53 + 266 x 47

= ……………………………………………………………….

 = ……………………………………………………………….

Lời giải

a) 285 962 + 832 + 38 = (285 962 + 38) + 832

= 286 000 + 832 = 286 832

b) 266 x 53 + 266 x  47 = 266 x (53 + 47)

 = 266 x 100 = 26 600

B. KẾT NỐI

5. a) Tính bằng cách thuận tiện

211 980 + 39 699 + 10 301 + 528 020

…………………………………

…………………………………

541 x 28 + 72 x 541

…………………………………

…………………………………

b) Tính

13 330 : (26 + 36)

…………………………………

…………………………………

72 800 – 205 x 27

…………………………………

…………………………………

55 x 22 + 7 800 : 100

…………………………………

…………………………………

(216 x 2 – 87 x 9) : 9

…………………………………

…………………………………

Lời giải

a)  

211 980 + 39 699 + 10 301 + 528 020

= (211 980 + 528 020) + (39 699 + 10 301)

= 740 000 + 50 000

= 790 000

541 28 + 72 x 541

= 541 x (28 + 72)

= 541 x 100

= 54 100

b)  

13 330 : (26 + 36)

= 13 330 : 62

= 215

72 800 – 205 x 27

= 72 800 – 5 535

= 67 265

55 x 22 + 7 800 : 100

= 1 210 + 78

= 1 288

(216 x 7 – 87 x 9) : 9

= (1 512 – 783) : 9

= 729 : 9  = 81

6. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

a) 29 900 = 299 x 100  Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

b) 65 700 > 657 x 1 000 Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

c) 40 800 : 100 = 406  Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

d) 33 x 77 < 37 x 73 Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

Lời giải

a) 29 900 = 299 x 100  Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

b) 65 700 > 657 x 1 000  Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

c) 40 800 : 100 = 406  Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

d) 33 x 77 < 37 x 73   Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

7. Một đội công nhân làm đường. Trong 3 ngày đầu làm được quãng đường dài 87 km, trong 4 ngày sau làm được quãng đường dài 242 km. Hỏi trung bình mỗi ngày đội công nhân đó làm được bao nhiêu ki-lô-mét đường?

Bài giải

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Lời giải

Tổng quãng đường làm được là:

87 + 242 = 329 (km)

Số ngày làm đường là:

3 + 4 = 7 (ngày)

Trung bình mỗi ngày làm được số ki-lô-mét đường là:

329 : 7 = 47 (km)

Đáp số: 47 km

 

C. VẬN DỤNG, PHÁT TRIỂN

8. Hiện nay, ở Việt Nam có 54 dân tộc, nếu chia theo nhóm ngôn ngữ thì có 8 nhóm.

Dưới đây là bảng số lượng người thuộc các nhóm dân tộc ở nước ta.

Nhóm

Số lượng (người)

 

Nhóm

Số lượng (người)

Việt – Mường

83 636 864

 

H’Mông – Dao

2 292 946

Tày – Thái

5 046 517

 

Nam Đào

1 261 404

Kađai

30 189

 

Hán

934 119

Môn – Khmer

2 944 455

 

Tạng – Miền

58 588

(Số liệu năm 2019)

a) Sắp xếp các nhóm dân tộc Việt – Mường, Tày – Thái, Kađai, Môn – Khmer theo thứ tự tăng dần về số lượng người.

……………………………………………………………………………………….

b) Sắp xếp các nhóm dân tộc H’Mông – Dao, Nam Đào, Hán, Tạng – Miền theo thứ tự tăng dần về số lượng người.

……………………………………………………………………………………….

c) Tính tổng dân số Việt Nam theo số liệu trên.

……………………………………………………………………………………….

d) Nhóm dân tộc đông người nhất nhiều hơn nhóm dân tộc ít người nhất là bao nhiêu người?

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

e) Em hãy làm tròn số lượng người thuộc từng nhóm dân tộc Tày – Thái, Nam Đào đến hàng chục nghìn

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

g) Em hãy làm tròn số lượng người thuộc từng nhóm dân tộc Việt – Mường, H’Mông – Dao đến hàng trăm nghìn

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Lời giải

a) Sắp xếp các nhóm dân tộc Việt – Mường, Tày – Thái, Kađai, Môn – Khmer theo thứ tự tăng dần về số lượng người.

30 189; 2 944 455; 5 046 517; 83 636 864.

b) Sắp xếp các nhóm dân tộc H’Mông – Dao, Nam Đào, Hán, Tạng – Miền theo thứ tự tăng dần về số lượng người.

58 588; 934 119; 1 261 404; 2 292 946

c) Tính tổng dân số Việt Nam theo số liệu trên.

30 189 + 2 944 455 + 5 046 517 + 83 636 864 + 58 588 + 934 119 + 1 261 404

+ 2 292 946 = 96 205 082

d) Nhóm dân tộc đông người nhất nhiều hơn nhóm dân tộc ít người nhất là bao nhiêu người?

83 636 864 – 30 189 = 83 606 675

e) Em hãy làm tròn số lượng người thuộc từng nhóm dân tộc Tày – Thái, Nam Đào đến hàng chục nghìn

Dân tộc Tày – Thái: 5 050 000

Nam Đảo: 1 260 000

g) Em hãy làm tròn số lượng người thuộc từng nhóm dân tộc Việt – Mường, H’Mông – Dao đến hàng trăm nghìn

Dân tộc Việt – Mường: 83 600 000

Dân tộc H’Mông – Dao: 2 300 000

9. Diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh Bắc Kạn thay đổi qua các năm như sau: Năm 1995 khoảng 3 100 000 m2; năm 1996 khoảng 3 700 000 m2; năm 1999 khoảng 4 000 000 m2; năm 2000 khoảng 5 000 000 m2; năm 2010 khoảng 11 000 000 m2; năm 2017 khoảng 12 000 000 m2; năm 2021 khoảng 13 000 000 m2.

(Theo Tổng cục Thống kê)

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

a) Sắp xếp các năm 1995, 2000, 2010, 2021 theo thứ tự diện tích nuôi trồng thủy sản giảm dần

……………………………………………………………………………………….

b) Diện tích nuôi trồng thủy sản của năm 1999 tăng bao nhiêu mét vuông so với năm 1996?

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

c) Diện tích nuôi trồng thủy sản của năm 2017 nhỏ hơn bao nhiêu mét vuông so với năm 2021?

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Lời giải

a) Sắp xếp các năm 1995, 2000, 2010, 2021 theo thứ tự diện tích nuôi trồng thủy sản giảm dần.

2021; 2010; 2000; 1995

b) Diện tích nuôi trồng thủy sản của năm 1999 tăng bao nhiêu mét vuông so với năm 1996?

4 000 000 – 3 700 000 = 300 000 (m2)

c) Diện tích nuôi trồng thủy sản của năm 2017 nhỏ hơn bao nhiêu mét vuông so với năm 2021?

13 000 000 – 12 000 000 = 1 000 000 (m2)

10. Đến năm 2018, tỉnh Bình Thuận có trên 275 000 000 m2 đất trồng thanh long, gấp 4 lần diện tích trồng mười năm về trước. Đây cũng là vựa thanh long lớn nhất cả nước.

Tuy nhiên, từ năm 2008 đến năm 2018, sản lượng thanh long xuất khẩu chính ngạch hằng năm của Bình Thuận chỉ đạt khoảng 11 000 tấn, mặc dù tổng sản lượng thanh long mỗi năm của Bình Thuận lớn gấp 500 lần sản lượng thanh long xuất khẩu chính ngạch của Bình Thuận.

a) Tính diện tích trồng thanh long của Bình Thuận 10 năm về trước

b) Tính tổng sản lượng thanh long thu hoạch mỗi năm của tỉnh Bình Thuận (kể từ năm 2008 đến năm 2018).

c) Hỏi trung bình 10 000 m2 thu hoạch được khoảng bao nhiêu tấn thanh long?

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

Bài giải

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Lời giải

a) Diện tích trồng thanh long của Bình Thuận 10 năm về trước là:

275 000 000 : 4 = 68 750 000 (m2)

b) Tổng sản lượng thanh long thu hoạch mỗi năm của Bình Thuận là:

11 000 × 50 = 550 000 (tấn)

c) Trung bình 10 000 m2 thu hoạch được số thanh long là:

550 000 : 68 750 000 × 10 000 = 80 (tấn)

Đáp số: a) 68 750 000 m2; b) 5 500 000 tấn; c) 27 500 tấn

11. Năm 2012, Việt Nam sản xuất được 15 721 700 chiếc máy in (Theo Tổng cục Thống kê)

Em hãy làm tròn số chiếc máy in đến hàng chục nghìn và ước lượng xem mỗi tháng của năm 2012, Việt Nam đã sản xuất được bao nhiêu chiếc máy in.

Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 Tuần 33 (trang 58, 59, 60, 61, 62, 63)

Bài giải

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Lời giải

Làm tròn số chiếc máy in đến hàng chục nghìn là: 15 720 000 (chiếc)

Ước tính mỗi tháng Việt Nam sản xuất được số máy in là:

15 720 000 : 12 = 1 310 000 ( chiếc)

Xem thêm lời giải Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4 hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 4 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải Bài tập PTNL Toán lớp 4 của chúng tôi được biên soạn bám sát sách Bài tập phát triển năng lực Toán 4 Tập 1 & Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.