Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 2 (có đáp án): Adventure

Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 2: Adventure sách Friends Global 10 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 2.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 2 (có đáp án): Adventure

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Trắc nghiệm Unit 2 Phonetics

Question 1. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. background

B. courageous

C. shallow

D. audacity

Đáp án đúng: B

A. background /ˈbækɡraʊnd/

B. courageous /kəˈreɪdʒəs/

C. shallow /ˈʃæləʊ/

D. audacity /ɔːˈdæsəti/

Đáp án B. courageous có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại gạch chân được phát âm là /æ/.

Question 2. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. argued

B. phoned

C. dressed

D. explored

Đáp án đúng: C

Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:

1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/

2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/.

3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.

A. argued /ˈɑɹɡjud/

B. phoned /ˈfoʊnd/

C. dressed /ˈdɹɛst/

D. explored /ɪksˈpɫɔɹd/

Đáp án C. dressed có phần gạch chân được phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.

Quảng cáo


Question 3. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. ecosystem

B. traveller

C. expedition

D. forest

Đáp án đúng: D

A. ecosystem /ˈiːkəʊsɪstəm/

B. traveller /ˈtrævələr/

C. expedition /ˌekspəˈdɪʃn/

D. forest /ˈfɒrɪst/

Đáp án D. forest có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.

Question 4. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. pathfinder

B. summit

C. insight

D. milestone

Đáp án đúng: B

A. pathfinder /ˈpæθfaɪndər/

B. summit /ˈsʌmɪt/

C. insight /ˈɪnsaɪt/

D. milestone /ˈmaɪlstəʊn/

Đáp án B. summit có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aɪ/.

Question 5. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. brilliant

B. bravery

C. breathtaking

D. navigation

Đáp án đúng: A

A. brilliant /ˈbrɪliənt/

B. bravery /ˈbreɪvəri/

C. breathtaking /ˈbreθteɪkɪŋ/

D. navigation /ˌnævɪˈɡeɪʃn/

Đáp án A. brilliant có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.  

Question 6. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. valley

B. journey

C. monkey

D. convey

Đáp án đúng: D

A. valley /ˈvæli/

B. journey /ˈdʒɜːni/

C. monkey /ˈmʌŋki/

D. convey  /kənˈveɪ/

Đáp án D. convey có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /i/.

Question 7. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. fountain

B. sound

C. courtyard

D. mountain

Đáp án đúng: C

A. fountain /ˈfaʊntən/

B. sound /saʊnd/

C. courtyard /ˈkɔːtjɑːd/

D. mountain /ˈmaʊntən/

Đáp án C. courtyard có phần gạch chân được phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aʊ/.

Quảng cáo

Question 8. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. adversity

B. sky

C. geology

D. hurry

Đáp án đúng: B

A. adversity /ədˈvɜːsəti/

B. sky /skaɪ/

C. geology /dʒiˈɒlədʒi/

D. hurry /ˈhʌri/

Đáp án B. sky có phần gạch chân được phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /i/.

Question 9. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. escapade

B. especially

C. explore

D. equivalent

Đáp án đúng: A

A. escapade /ˈeskəpeɪd/

B. especially /ɪˈspeʃəli/

C. explore /ɪkˈsplɔːr/

D. equivalent /ɪˈkwɪvələnt/

Đáp án A. escapade có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 10. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. adaptation

B. adventure

C. amazing

D. attraction

Đáp án đúng: A

A. adaptation /ˌædæpˈteɪʃn/

B. adventure /ədˈventʃər/

C. amazing /əˈmeɪzɪŋ/

D. attraction /əˈtrækʃn/

Đáp án A. adaptation có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.

Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. athletic

B. impressive

C. terrifying

D. spectacular

A. athletic /æθˈletɪk/

B. impressive /ɪmˈpresɪv/

C. terrifying /ˈterɪfaɪɪŋ/

D. spectacular /spekˈtækjələr/

Đáp án C. terrifying có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Đáp án đúng: C

Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. circumnavigate

B. destination

C. information

D. miraculous

Đáp án đúng: D

A. circumnavigate /ˌsɜːkəmˈnævɪɡeɪt/

B. destination /ˌdestɪˈneɪʃn/

C. information /ˌɪnfəˈmeɪʃn/

D. miraculous /mɪˈrækjələs/

Đáp án D. miraculous có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. voyage

B. cognition

C. foreground

D. paddle

Đáp án đúng: B

A. voyage /ˈvɔɪɪdʒ/

B. cognition /kɒɡˈnɪʃn/

C. foreground /ˈfɔːɡraʊnd/

D. paddle /ˈpædl/

Đáp án B. cognition có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. everlasting

B. unforgettable

C. enchanting

D. wanderer

Đáp án đúng: D

A. everlasting /ˌevəˈlɑːstɪŋ/

B. unforgettable /ˌʌnfəˈɡetəbl/

C. enchanting /ɪnˈtʃɑːntɪŋ/

D. wanderer /ˈwɒndərə(r)/

Đáp án D. wanderer có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. travelogue

B. speculation

C. recreation

D. curiosity

Đáp án đúng: A

A. travelogue /ˈtrævəlɒɡ/

B. speculation /ˌspekjuˈleɪʃn/

C. recreation /ˌriːkriˈeɪʃn/

D. curiosity /ˌkjʊəriˈɒsəti/

Đáp án A. travelogue có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. dangerous

B. fantastic

C. paradise

D. mystical

Đáp án đúng: B

A. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/

B. fantastic /fænˈtæstɪk/

C. paradise /ˈpærədaɪs/

D. mystical /ˈmɪstɪkl/

Đáp án B. fantastic có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. experience

B. destination

C. massively

D. immersive

Đáp án đúng: C

A. experience /ɪkˈspɪəriəns/

B. destination /ˌdestɪˈneɪʃn/

C. massively /ˈmæsɪvli/

D. immersive /ɪˈmɜːsɪv/

Đáp án C. massively có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. incidence

B. achievement

C. undertaking

D. excursion

Đáp án đúng: A

A. incidence /ˈɪnsɪdəns/

B. achievement /əˈtʃiːvmənt/

C. undertaking /ˌʌndəˈteɪkɪŋ/

D. excursion /ɪkˈskɜːʃn/

Đáp án A. incidence có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. attempt

B. offroad

C. riskiness

D. hardship

Đáp án đúng: A

A. attempt /əˈtempt/

B. offroad /ˈɒf rəʊd/

C. riskiness/ˈrɪskɪnəs/

D. hardship /ˈhɑːdʃɪp/

Đáp án A. attempt có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp áncòn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. landscape

B. waterfall

C. wonderland

D. misadventure

Đáp án đúng: D

A. landscape /ˈlændskeɪp/

B. waterfall /ˈwɔːtəfɔːl/

C. wonderland /ˈwʌndəlænd/

D. misadventure /ˌmɪsədˈventʃər/

Đáp án D. misadventure có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Trắc nghiệm Unit 2 Vocabulary & Grammar

Question 1. Choose the best answer.

My purse_____ at the station while I _____ for the train.

A. must have been stolen/was waiting

B. should have stolen/had been waiting

C. will be stolen/am waiting

D. had to steal/would be waiting

Đáp án đúng: A

must have done sth: chắc hẳn đã làm gì

should have done sth: lẽ ra nên làm gì

will do sth: sẽ làm gì

had to do sth: phải làm gì

Vế đầu tiên ta dùng “must have done sth” để diễn tả phỏng đoán trong quá khứ. Vế thứ hai ta dùng thì quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Cấu trúc: S + was/were + V-ing

Dịch nghĩa: Ví của tôi hẳn đã bị đánh cắp tại nhà ga trong khi tôi đang đợi tàu.

Question 2. Choose the best answer.

Richard Byrd was _____ first person in history to fly over ____ North Pole.

A. the - a

B. the - Ø

C. the - the

D. Ø - Ø

Đáp án đúng: C

- Trước "first" (thứ nhất) dùng mạo từ “the” → the first person

- The + North/South/West/East + Noun → The North Pole

Dịch nghĩa: Richard Byrd là người đầu tiên trong lịch sử bay qua Bắc Cực.

Question 3. Choose the best answer.

We decided not to travel, _____ the terrible weather forecast.

A. having heard

B. to have heard

C. having been heard

D. to have been heard

Đáp án đúng: A

Phân từ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã hoàn thành trước một hành động khác xảy ra trong quá khứ.

Hành động “hear” diễn ra trước hành động “decided” → having heard

Dịch nghĩa: Nghe dự báo thời tiết xấu, chúng tôi quyết định không đi du lịch.

Question 4. Choose the word OPPOSITEin meaning to the underlined part.

The hotel was incredible with breathtaking view and excellent cuisine.

A. unimpressive

B. unspoilt

C. unadorned

D. untouched

Đáp án đúng: A

breathtaking (adj): ngoạn mục, đáng ngạc nhiên

unimpressive (adj): không ấn tượng

unspoilt (adj): hoang sơ

unadorned (adj): không được trang trí, trơn

untouched (a): không bị ảnh hưởng, hoang sơ

→ breathtaking >< unimpressive

Dịch nghĩa: Khách sạn thật không thể tin nổi với tầm nhìn ngoạn mục và ẩm thực tuyệt vời.

Question 5. Choose the mistake.

The world’s rain forests are being cut down at the rate on 3,000 acres per hour.

A. per hour

B. on

C. rain

D. are being

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: At the rate of + [số lượng/tốc độ]

Sửa: on → of

Dịch nghĩa: Rừng mưa nhiệt đới trên thế giới đang bị tàn phá với tốc độ 3.000 mẫu Anh mỗi giờ.

Question 6. Choose the best answer.

Michelle looked really sunburnt. She must have been _______________ in the sun for long.

A. screening

B. wading

C. swimming

D. sunbathing

Đáp án đúng: D

A. screening /ˈskriːnɪŋ/ (V-ing): che chắn; giấu, che chở

B. wading /weɪdɪŋ/ (V-ing): hành động lội qua

C. swimming /ˈswɪmɪŋ/ (V-ing): bơi lội

D. sunbathing/sʌnbeɪðɪŋ/ (V-ing): tắm nắng

Dịch nghĩa: Michelle trông thực sự bị cháy nắng. Cô ấy chắc hẳn phải tắm nắng rất lâu.

Question 7. Choose the best answer.

The weather forecast has reported that the snowstorm is ________ to reach the

coast the next morning.

A. expected

B. predicted

C. anticipated

D. foretold

Đáp án đúng: B

A. expect /ɪkˈspekt/ (v): mong chờ, hi vọng, tin tưởng điều gì sẽ xảy ra

B. predict /prɪˈdɪkt/ (v): dự đoán điều gì sẽ xảy ra

C. anticipate /ænˈtɪsɪpeɪt/ (v): mong chờ, mong đợi; biết trước, thấy trước được điều gì có thể xảy ra trong tương lai và hành động để chuẩn bị đối phó

D. foretell /fɔːrˈtel/ (v): nói trước, biết trước điều gì sẽ xảy ra (sử dụng sức mạnh diệu kỳ)

→ Đối với dự báo thời tiết “weather forecast” thì ta dùng dự đoán (predict).

Dịch nghĩa: Dự báo thời tiết đã báo cáo rằng bão tuyết được dự báo sẽ chạm đến bờ biển vào sáng mai.

Question 8. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

Be careful! The tree is going to fall.

A. Look on

B. Look up

C. Look out

D. Look after

Đáp án đúng: C

Be careful: Cẩn thận

Look on: chứng kiến

Look up: ngước mắt nhìn lên, tra, tìm kiếm

Look out: coi chừng, cẩn thận

Look after: chăm sóc

→ Be careful = Look out

Dịch nghĩa: Hãy cẩn thận! Cây sắp đổ.

Question 9. Choose the best answer.

– “Excuse me. Where's the parking lot?” – “ ______”

A. You missed the turn. It's back that way.

B. Do you get lost? I do too.

C. You are going the wrong way. It's not here

D. Why do you ask me? I don't know.

Đáp án đúng: A

"Xin lỗi. Bãi đậu xe ở đâu?” – “______”

A. Bạn vượt qua đoạn rẽ rồi. Quay lại lối đó.

B. Bạn có bị lạc không? Tôi cũng vậy.

C. Bạn đang đi sai đường. Nó không ở đây.

D. Tại sao bạn hỏi tôi? Tôi không biết.

Câu B, C, D không phù hợp với ngữ cảnh.

Question 10. Choose the best answer.

The Complex of Hue Monuments was the first site in Viet Nam ________ as a World Heritage Site by UNESCO.

A. recognised

B. to be recognised

C. recognising

D. to recognise

Đáp án đúng: B

Khi danh từ đứng trước có các từ bổ nghĩa như:ONLYLAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND…ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng “to V”

Câu đầy đủ: The Complex of Hue Monuments was the first site in Viet Nam that is recognised as a World Heritage Site by UNESCO.

Câu rút gọn: The Complex of Hue Monuments was the first site in Viet Nam to be recognised as a World Heritage Site by UNESCO.

Dịch nghĩa: Khu phức hợp di tích Huế là địa điểm đầu tiên tại Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản thế giới.

Question 11. Choose the best answer.

Hoa is asking Hai, who is sitting at a corner of the room, seeming too shy.

- Hoa: "Why aren't you taking part in our activities? _______________ .”

- Hai: "Yes, I can. Certainly."

A. Shall I take your hat off?

B. Can you help me with these decorations?

C. Can I help you?

D. Could you please show me how to get the nearest post office?

Đáp án đúng: B

Hoa đang hỏi Hải, người đang ngồi ở một góc phòng, có vẻ quá ngại ngùng.

- Hoa: "Tại sao bạn không tham gia vào các hoạt động của chúng tôi? _______ .?”

- Hải: "Vâng, tôi có thể. Chắc chắn."

A. Tôi có nên ngả mũ không?

B. Bạn có thể giúp tôi với những đồ trang trí này?

C. Tôi có thể giúp gì cho bạn?

D. Bạn có thể vui lòng chỉ cho tôi làm thế nào để có được bưu điện gần nhất?

Câu A, C, D không phù hợp với ngữ cảnh.

Question 12. Choose the best answer.

The latest heritage at risk register revealed that 5,831 listed buildings, monuments, archaeological sites, and landscapes in England are at ________ of being lost.

A. edge

B. risk

C. ease

D. danger

Đáp án đúng: B

in danger of = at risk of: có nguy cơ bị làm sao

on the edge of: bên bờ vực (nguy hiểm)

for ease of: để mà dễ

Dịch nghĩa: Các di sản mới nhất về đăng ký rủi ro cho thấy rằng 5,831 tòa nhà, di tích được liệt kê, địa điểm khảo cổ và cảnh quan ở Anh có nguy cơ bị mất.

Question 13. Choose the best answer.

We need _______ actions and interventions of the local authorities to prevent national parks from being destroyed by pollution.

A. timely

B. excitedly

C. reckless

D. threateningly

Đáp án đúng: A

A. timely (adj): kịp thời

B. excitedly (adv): một cách hào hứng

C. reckless (adj): liều lĩnh, táo bạo

D. threateningly (adv): một cách đe dọa

Trước danh từ “actions and interventions” (các hành động và sự can thiệp) cần 1 tính từ. Dịch nghĩa: Chúng tôi cần các hành động và sự can thiệp kịp thời của chính quyền địa phương để ngăn chặn các công viên quốc gia khỏi bị phá hủy do ô nhiễm.

Question 14. Choose the best answer.

Xoan singing is a vocal art of villages in the ancestral land of Phu Tho. It has been ________ for generations and the oral tradition is still very much alive today.

A. handed down

B. landed on

C. passed by

D. taken over

Đáp án đúng: A

A. handed down: lưu truyền

B. landed on: hạ cánh

C. passed by: thông qua

D. taken over: tiếp quản

Dịch nghĩa: Hát Xoan là một nghệ thuật thanh nhạc của những ngôi làng ở vùng đất tổ tiên của Phú Thọ. Nó đã được lưu truyền qua nhiều thế hệ và truyền thống truyền miệng vẫn còn tồn tại đến ngày nay

Question 15. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

Though built almost five hundred years ago, the church remained practically intact.

A. in perfection

B. in completion

C. in chaos

D. in ruins

Đáp án đúng: D

intact (adj): nguyên vẹn

A. in perfection: hoàn hảo

B. in completion: toàn vẹn

C. in chaos: hỗn loạn

D. in ruins: bị phá hủy hoàn toàn

→ intact >< in ruins

Dịch nghĩa: Mặc dù được xây dựng gần năm trăm năm trước, nhà thờ vẫn còn nguyên vẹn.

Question 16. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

The renovation of the national museum is now nearing completion.

A. intervention

B. restoration

C. maintenance

D. repairing

Đáp án đúng: B

renovation (n): sự cải tạo

A. intervention (n): sự can thiệp

B. restoration (n): sự phục hồi

C. maintenance (n): sự duy trì

D. repairing (n): sự sửa chữa

→ renovation = restoration

Dịch nghĩa: Việc cải tạo bảo tàng quốc gia hiện đã gần hoàn thành.

Question 17. Find the mistake.

The children are extremely excited about the visit to the town where their grandparents were born in.

A. about

B. were

C. where

D. the town

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ “which” làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ vật

Trong mệnh đề đã dùng giới từ “in” (in which = where) nên không được dùng “where”.

Sửa: where → which

Dịch nghĩa: Những đứa trẻ vô cùng phấn khích về chuyến thăm thị trấn nơi ông bà của chúng được sinh ra.

Question 18. Choose the best answer.

Jenny has an _______ command of Japanese cuisine.

A. intensive

B. utter

C. impressive

D. extreme

Đáp án đúng: C

A. intensive (adj): mãnh liệt

B. utter (adj): hoàn toàn

C. impressive (adj): ấn tượng

D. extreme (adj): cực độ

Ta có cụm: have an impressive command of something: có sự nắm vững / thành thạo ấn tượng về cái gì đó

Dịch nghĩa: Jenny có kiến ​​thức sâu rộng về ẩm thực Nhật Bản.

Question 19. Choose the best answer.

The government has made a big effort to tackle the two most important _______ issues of our country.

A. society

B. socialize

C. sociable

D. social

Đáp án đúng: D

A. society (n): xã hội

B. socialize (v): xã hội hóa

C. sociable (adj): hòa đồng

D. social (adj): thuộc xã hội

Trước danh từ “issues” cần tính từ.

Có cụm: social issues: các vấn đề xã hội

Dịch nghĩa: Chính phủ đã nỗ lực rất lớn để giải quyết hai vấn đề xã hội quan trọng nhất của nước ta.

Question 20. Choose the best answer.

They have signed an agreement to protect the forests _______ all over the world.

A. being cut down B. that cut down

C. which are cut down

D. are being cut down

Đáp án đúng: A

Câu đầy đủ: They have signed an agreement to protect the forests that/ which are being cut down all over the world.

Khi rút gọn, ta có thể bỏ “which/ that” và động từ “are”.

Câu rút gọn: They have signed an agreement to protect the forests being cut down all over the world.

Dịch nghĩa: Họ đã kí một thoả thuận bảo vệ những cánh rừng đang bị chặt trên toàn thế giới.

Trắc nghiệm Unit 2 Reading & Writing

Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.

A tropical cyclone is a violent low pressure storm that usually occurs over warm oceans of over 80°F or 27°C. It winds counterclockwise in the Northern Hemisphere and clockwise in the Southern Hemisphere as it is described for the term, cyclone itself. This powerful storm is fueled by the heat energy that is released when water vapor condenses at high altitudes, the heat ultimately derived from the Sun.

The center of a tropical cyclone, called the eye, is relatively calm and warm. This eye, which is roughly 20 to 30 miles wide, is clear, mainly because of subsiding air within it. The ring of clouds around the eye is the eyewall, where clouds reach highest and precipitation is heaviest. The strong wind, gusting up to 360 kilometers per hour, occurs when a tropical cyclone’s eyewall passes over land.

There are various names for a tropical cyclone depending on its location and strength. In Asia, a tropical cyclone is named according to its strength. The strongest is a typhoon; its winds move at more than 117 kilometers per hour. In India, it is called a cyclone. Over the North Atlantic and in the South Pacific, they call it a hurricane.

On average, there are about 100 tropical cyclones worldwide each year. A tropical cyclone peaks in late summer when the difference between temperature in the air and sea surface is the greatest. However, it has its own seasonal patterns. May is the least active month, while September is the most active.

The destruction associated with a tropical cyclone results not only from the force of the wind, but also from the storm surge and the waves it generates. It is born and sustained over large bodies of warm water, and loses its strength over inland regions that are comparatively safe from receiving strong winds. Although the track of a tropical cyclone is very erratic, the Weather Service can still issue timely warnings to the public if a tropical cyclone is approaching densely populated areas. If people ever experience a cyclone, they would know how strong it could be.

Question 1. What is the main idea of the passage?

A. The tropical cyclone is the most powerful force on the earth.

B. The tropical cyclone can cause flooding and damage to structures.

C. A tropical cyclone forms over the oceans and has great power.

D. The tropical cyclone is called by different names around the world.

Đáp án đúng: C

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Bão nhiệt đới là mạnh nhất trên trái đất.

B. Bão nhiệt đới có thể gây ra lũ lụt và phá hủy các công trình.

C. Một cơn bão nhiệt đới hình thành trên các đại dương và có sức mạnh rất lớn.

D. Bão nhiệt đới được gọi bằng nhiều tên khác nhau trên khắp thế giới.

Dẫn chứng: A tropical cyclone is a violent low pressure storm that usually occurs over warm oceans of over 80°F or 27°C. (câu đầu tiên ở đoạn 1)

The destruction associated with a tropical cyclone results not only from the force of the wind, but also from the storm surge and the waves it generates. (câu đầu tiên ở đoạn cuối)

Dịch nghĩa: Bão nhiệt đới là một cơn bão áp suất thấp dữ dội thường xảy ra trên các đại dương ấm hơn 80°F hoặc 27°C.

Question 2. According to paragraph 2, which of the following is true about the eyewall?

A. The eyewall is formed in cold weather.

B. When the eyewall passes overhead, the wind weakens.

C. The temperature is highest around the eye.

D. The eyewall is a cloud band that surrounds the eye.

Đáp án đúng:  D

Theo đoạn 2, điều nào dưới đây là đúng về thành mắt bão?

A. Thành mắt bão hình thành trong thời tiết lạnh.

B. Khi thành mắt vượt qua đầu, gió yếu dần.

C. Nhiệt độ cao nhất khi ở xung quanh mắt.

D. Thành mắt bão là một rặng mây bao quanh mắt bão.

Dẫn chứng: The ring of clouds around the eye is the eyewall, where clouds reach highest and precipitation is heaviest.

Dịch nghĩa: Vòng tròn của các đám mây xung quanh mắt bão là thành mắt bão, nơi các đám mây đạt đến mức cao nhất và lượng mưa lớn nhất.

Chọn D

Question 3. What can be inferred about typhoons, cyclones and hurricanes?

A. Typhoons, cyclones and hurricanes form together above the oceans.

B. A typhoon is stronger than both the cyclone and the hurricane.

C. Typhoons, cyclones and hurricanes are all most powerful over a humid ocean.

D. Although tropical cyclones have different names, they are basically the same.

Đáp án đúng:  D

Điều gì có thể suy ra được về các loại bão “typhoons, cyclones and hurricanes”?

A. “Typhoons, cyclones and hurricanes” hình thành cùng nhau trên các đại dương. B. “Typhoons” mạnh hơn “cyclones” và hurricanes”.

C. “Typhoons, cyclones and hurricanes” là mạnh nhất ở các đại dương ẩm.

D. Mặc dù bão nhiệt đới có nhiều cái tên khác nhau, chúng cơ bản là tương tự nhau.

Dẫn chứng: There are various names for a tropical cyclone depending on its location and strength.

Dịch nghĩa: Bão nhiệt đới có nhiều tên gọi khác nhau tùy thuộc vào nơi diễn ra và sức mạnh của nó.

Question 4. The word “it” in paragraph 5 refers to _____.

A. a tropical cyclone

B. the wind

C. torrential rain

D. the storm surge

Đáp án đúng: A

Từ “it” ở đoạn 5 đề cập đến _______.

A. một cơn bão nhiệt đới

B. gió

C. cơn mưa xối xả

D. bão dâng

Dẫn chứng: The destruction associated with a tropical cyclone results not only from the force of the wind, but also from the storm surge and the waves it generates.

Dịch nghĩa: Sự phá hủy của một cơn bão nhiệt đới bắt nguồn từ không chỉ sức gió, mà còn từ bão dâng và sóng nó tạo ra.

Question 5. The word “erratic” in paragraph 5 is closest in meaning to.

A. complicated

B. unpredictable

C. disastrous

D. explosive

Đáp án đúng: B

erratic (adj): thất thường

complicated (adj): phức tạp

unpredictable (adj): không thể đoán trước

disastrous (adj): tai hại explosive (adj): bùng nổ

→ erratic = unpredictable

Dẫn chứng: Although the track of a tropical cyclone is very erratic, the Weather Service can still issue timely warnings to the public if a tropical cyclone is approaching densely populated areas.

Tạm dịch: Mặc dù đường đi của một cơn bão nhiệt đới rất thất thường, Dịch vụ thời tiết vẫn có thể đưa ra cảnh báo kịp thời cho công chúng nếu một cơn bão nhiệt đới đang đến gần các khu vực đông dân cư.

Dịch bài đọc:

Bão nhiệt đới là một cơn bão áp suất thấp dữ dội thường xảy ra trên các đại dương ấm hơn 80°F hoặc 27°C. Nó di chuyển ngược chiều kim đồng hồ ở Bắc bán cầu và theo chiều kim đồng hồ ở Nam bán cầu như chính thuật ngữ ‘cyclone’ đã mô tả. Cơn bão mạnh mẽ này được thúc đẩy bởi năng lượng nhiệt được giải phóng khi hơi nước ngưng tụ ở độ cao lớn, cuối cùng nhiệt lượng có nguồn gốc từ Mặt trời.

Trung tâm của một cơn bão nhiệt đới, được gọi là mắt, tương đối yên tĩnh và ấm áp. Mắt bão, rộng khoảng từ 20 đến 30 dặm, rõ ràng, chủ yếu là do do luồng không khí hạ xuống bên trong nó. Vòng tròn của các đám mây xung quanh mắt là thành mắt bão, nơi các đám mây đạt đến mức cao nhất và lượng mưa lớn nhất. Cơn gió mạnh, vận tốc tới 360 km mỗi giờ, xảy ra khi một cơn bão nhiệt đới băng qua đất liền.

Có nhiều tên gọi khác nhau của một cơn bão nhiệt đới tùy thuộc vào vị trí và sức mạnh của nó. Ở châu Á, một cơn bão nhiệt đới được đặt tên theo sức mạnh của nó. Mạnh nhất là bão; sức gió của nó di chuyển với vận tốc hơn 117 km mỗi giờ. Ở Ấn Độ, nó được gọi là lốc xoáy. Trên Bắc Đại Tây Dương và ở Nam Thái Bình Dương, chúng gọi đó là một cơn bão.

Trung bình, có khoảng 100 cơn bão nhiệt đới trên toàn thế giới mỗi năm. Một cơn bão nhiệt đới đạt cực đại vào cuối mùa hè khi chênh lệch giữa nhiệt độ trong không khí và mặt nước biển là lớn nhất. Tuy nhiên, nó có đặc điểm theo mùa riêng của nó. Tháng 5 là tháng ít hoạt động nhất, trong khi tháng 9 là tháng hoạt động nhiều nhất.

Sự tàn phá của một cơn bão nhiệt đới không chỉ bắt nguồn từsức mạnh của gió mà còn từ triều cường do bão. Nó được sinh ra và duy trì trên những vùng nước ấm lớn và tan đi khi vào đất liền, nơi tương đối an toàn khi có gió mạnh. Mặc dù đường đi của một cơn bão nhiệt đới rất thất thường, Dịch vụ thời tiết vẫn có thể đưa ra cảnh báo kịp thời cho công chúng nếu một cơn bão nhiệt đới đang đến gần các khu vực đông dân cư. Nếu mọi người từng trải qua một cơn bão, họ sẽ biết nó có thể mạnh đến mức nào.

Questions 6-10. Read the passage carefully and choose the correct answers.

Polar bears are in danger of dying out. (6) _____ some other endangered animals, it's not hunters that are the problem, it's climate change. Since 1979, the ice cap at the Arctic Circle where the polar bears live has reduced in size by about 30 per cent. The temperature in the Arctic has slowly been rising and this is (7) _____ the sea ice to melt, endangering the polar bears' home. The polar bears' main sources of food are the different types of seals found in the Arctic. They catch them by waiting next to the air holes seals have made in the ice. (8) _____ the bears are very strong swimmers, they could never catch seals in water. This means that the bears really do rely on the ice to hunt. Polar bears also need sea ice to travel. They can cover a huge territory and often swim from one part of the ice to another. They have been (9) _____ to swim up to 100 km, but when there is less ice, they may have to swim further and this can (10) _____ fatal to the bears. A number of bears have drowned in the last few years and scientists believe that it is because they were not able to reach more ice before they became too tired and couldn't swim any further.

(Adapted from “A Wild Life: My Adventures Around the World” by Martin Hughes - Games)

Question 6. Polar bears are in danger of dying out. (6) _____ some other endangered animals

A. Opposite

B. Different

C. Compared

D. Unlike

Đáp án đúng: D

opposite (prep): ngược lại, trái

different (a): khác nhau

compared (compare, compared, compared) (v): so sánh

unlike (a, prep): không giống, khác với

Unlike + N (đứng đầu câu / mệnh đề với vai trò trạng ngữ): không như ...

Polar bears are in danger of dying out (6) _____ some other endangered animals, it's not hunters that are the problem, it's climate change.

Dịch nghĩa: Gấu Bắc Cực đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Khác với các loài bị đe dọa tuyệt chủng khác, vấn đề không phải do săn bắt mà là bởi biến đổi khí hậu.

Question 7. The temperature in the Arctic has slowly been rising and this is (7) _____ the sea ice to melt, endangering the polar bears' home

A. turning

B. resulting

C. causing

D. making

Đáp án đúng: C

turn (v): xoay, chuyển

result (v): để lại kết quả, dẫn đến

cause (v): gây ra

make (v): làm, tạo ra

The temperature in the Arctic has slowly been rising and this is (7) _____ the sea ice to melt, endangering the polar bears' home.

Dịch nghĩa: Nhiệt độ ở Bắc Cực đã và đang tăng dần và điều này khiến băng tan chảy, đe dọa nơi cư trú của loài gấu.

Question 8. (8) _____ the bears are very strong swimmers, they could never catch seals in water

A. Although

B. Despite

C. Even

D. As

Đáp án đúng: A

Although + mệnh đề: mặc dù, dù cho

Despite + danh từ/cụm danh từ: mặc dù, dù cho

Even: ngay cả

As: như là, bởi vì

They catch them by waiting next to the air holes seals have made in the ice. (8) _____ the bears are very strong swimmers, they could never catch seals in water.

Dịch nghĩa: Chúng săn mồi bằng cách đợi bên các hố thở mà hải cẩu tạo trên băng. Dù gấu có thể bơi rất khỏe, chúng không bao giờ bắt được hải cẩu dưới nước.

Question 9. They can cover a huge territory and often swim from one part of the ice to another. They have been (9) _____ to swim up to 100 km

A. learnt

B. experienced

C. known

D. noticed.

Đáp án đúng: C

learn (v): học

experience (v): trải nghiệm

know (v): biết

notice (v): để ý, chú ý

They can cover a huge territory and often swim from one part of the ice to another. They have been (9) _____ to swim up to 100 km…

Dịch nghĩa: Chúng có thể hoạt động trên một vùng lãnh thổ rộng lớn và thường bơi từ rìa băng này sang rìa băng khác. Chúng được biết có thể bơi xa tới 100km

Question 10. but when there is less ice, they may have to swim further and this can (10) _____ fatal to the bears

A. end

B. come

C. prove

D. happen.

Đáp án đúng: C

end (v): kết thúc

come (v): đến, tới

prove (v): chứng minh

happen (v): xảy ra

Ta có cụm: “to prove fatal to”: gây chết, khiến thiệt mạng …

but when there is less ice, they may have to swim further and this can (10) _____ fatal to the bears.

Dịch nghĩa: … nhưng khi băng ít đi, chúng Phải bơi xa hơn và điều này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của loài gấu.

Dịch bài đọc:

Gấu Bắc Cực đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Khác với các loài bị đe dọa tuyệt chủng khác, vấn đề không phải do săn bắt mà là bởi biến đổi khí hậu. Từ năm 1979, mỏm băng ở Vòng Cực Bắc nơi gấu Bắc Cực sinh sống đã giảm 30% kích thước. Nhiệt độ ở Bắc Cực đã và đang tăng dần và điều này khiến băng tan chảy, đe dọa nơi cư trú của loài gấu. Nguồn thức ăn chính của gấu Bắc Cực là các loài hải cẩu khác nhau ở vùng Bắc Cực. Chúng săn mồi bằng cách đợi bên các hố thở mà hải cẩu tạo trên băng. Dù gấu có thể bơi rất khỏe, chúng không bao giờ bắt được hải cẩu dưới nước. Điều này có nghĩa loài gấu hoàn toàn phụ thuộc vào băng để săn mồi. Gấu Bắc Cực cũng cần băng để di chuyển. Chúng có thể hoạt động trên một vùng lãnh thổ rộng lớn và thường bơi từ rìa băng này sang rìa băng khác. Chúng được biết có thể bơi xa tới 100km, nhưng khi băng ít đi, chúng phải bơi xa hơn và điều này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của loài gấu. Nhiều gấu Bắc Cực đã chết đuối trong vài năm trở lại đây và các nhà khoa học tin rằng đó là do chúng không thể tới được băng trước khi kiệt sức và không còn khả năng bơi xa hơn.

Question 11. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

Why did Danny decide to enter the marathon? Danny’s totally unfit.

A. Why did Danny, whose total unfit, decide to enter the marathon?

B. Why did Danny decide to enter the marathon, who’s totally unfit?

C. Why did Danny, who’s totally unfit, decide to enter the marathon?

D. Why did Danny decide to enter the marathon who’s totally unfit?

Đáp án đúng: C

“who”: thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O

“whose”: chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật

Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V ....

“Danny” là tên của người → dùng đại từ quan hệ “who”.

Câu A sai vì dùng “whose”. Câu B, D sai về cấu trúc.

Dịch nghĩa: Tại sao Danny, người hoàn toàn không đủ thể lực, quyết định tham gia cuộc đua marathon?

Question 12. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

I'd prefer Ben to teach me to how to ski.

A. I fancy skiing with Ben as my teacher.

B. How to ski with Ben as my teacher is my favourite.

C. I'd like better to be taught to ski by Ben.

D. I'd rather Ben taught me how to ski.

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Tôi thích việc Ben sẽ dạy mình trượt tuyết hơn.

= D. Tôi muốn Ben dạy mình trượt tuyết hơn.

prefer somebody to do something = rather someone did something: muốn ai làm gì hơn

Phân tích:

D đúng: I'd rather Ben taught... (Dùng thì quá khứ đơn "taught" để diễn tả mong muốn).

A & B sai: Nghĩa không sát hoặc cấu trúc sai.

C sai: Dù mang nghĩa "thích hơn" nhưng cấu trúc đúng phải là would prefer to be taught.

Question 13. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

Fansipan is the highest mountain in the Indochinese Peninsula.

A. There are some mountains in the Indochinese Peninsula higher than Fansipan.

B. The Indochinese Peninsula includes one of the highest mountains on earth.

C. The highest mountain in the Indochinese Peninsula is exclusive of Fansipan.

D. No mountains in the Indochinese Peninsula are higher than Fansipan.

Đáp án đúng: D

Câu gốc: Fansipan cao nhất Bán đảo Đông Dương.

Phân tích: Cao nhất đồng nghĩa với việc "Không có ngọn núi nào cao hơn".

D đúng: Cấu trúc phủ định + so sánh hơn: No... higher than...

A sai: Nói có núi cao hơn Fansipan (ngược nghĩa).

C sai: exclusive of nghĩa là "ngoại trừ/không bao gồm" → Sai logic.

Question 14. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

David was alone and lost in the woods. He did not panic.

A. David did not panic though he was alone and lost in the woods.

B. David wouldn't be panic if he had been alone and lost in the woods.

C. David was alone and lost in the woods so he did not panic.

D. David was alone and lost in the woods because he did not panic.

Đáp án đúng: A

Câu gốc: David lạc và một mình. Anh ấy không hoảng sợ. (Hai vế đối lập).

Phân tích

A đúng: Though (Mặc dù). David did not panic though... (hợp lý nhất).

B sai: Câu điều kiện loại 3 sai ngữ cảnh (đây là sự việc đã xảy ra).

C & D sai: So (nên) và Because (vì) chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả, không phù hợp ở đây.

Question 15. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

It was difficult for me to see in the dark cave.

A. It's very dark in the cave for me to see everything.

B. The cave is too difficult for me to see in the dark.

C. I find it too dark and difficult to see the cave.

D. I could hardly see in the dark cave.

Đáp án đúng: D

Câu gốc: Thật khó để tôi nhìn thấy trong hang tối.

Phân tích:

D đúng: I could hardly see... (Tôi hầu như không thể thấy). "Hardly" mang nghĩa phủ định, tương đương với "very difficult to see".

B sai: "The cave is too difficult" (Hang động quá khó) → Sai logic, hang động không "khó", việc "nhìn" mới khó.

Question 16. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

They were exhausted. They could hardly continue the journey.

A. They were so exhausted that they could continue the journey.

B. Such were their exhaustion that they could hardly continue the journey.

C. Exhausted as they were, they tried to continue the journey.

D. So exhausted were they that they could hardly continue the journey.

Đáp án đúng: D

Câu gốc:Họ đã bị kiệt sức. Họ hầu như không thể tiếp tục chuyến hành trình.

Xét các đáp án:

A. Họ quá kiệt sức đến nỗi mà họ vẫn có thể tiếp tục cuộc hành trình.

→ Sai nghĩa so với câu gốc.

B. Sai động từ vì “their exhaustion” là danh từ số ít nên phải dùng “was”.

C. Mặc dù họ kiệt sức nhưng họ cố gắng tiếp tục cuộc hành trình.

→ Sai nghĩa so với câu gốc. Cấu trúc: Adj + as/though + S + V: mặc dù.../cho dù ... thế

nào đi nữa thì

D. Họ kiệt sức quá đến nỗi mà họ không thể tiếp tục cuộc hành trình

→ Ta có: Cấu trúc “So...that (quá...đến nỗi mà....)”

S + be + so + adj + that + S + V

= S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V

= SUCH + BE + (+ A/AN) + ADJ + N + THAT + S + V + O

= SO + ADJ + BE (chia) + S + THAT + S + V + O

Question 17. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

Sally paid for her travel in advance, but it wasn’t necessary.

A. Sally needn't have paid for her travel in advance.

B. Sally might not have paid for her travel in advance.

C. Sally may not have paid for her travel in advance.

D. Sally couldn’t have paid for her travel in advance.

Đáp án đúng: A

Câu gốc: Sally đã trả tiền đi lại trước, nhưng điều đó không cần thiết. Sally không cần thiết phải trả tiền đi lại trước.

→ Đã trả tiền, nhưng việc đó "không cần thiết" (wasn't necessary).

Phân tích:

A đúng: Needn't have + V3: Đáng lẽ không cần làm nhưng đã làm rồi.

B, C sai: Might/May not have (Có lẽ đã không) → Chỉ sự dự đoán, không chỉ sự cần thiết.

D sai: Couldn't have (Chắc chắn đã không thể) → Chỉ sự suy luận logic.

Question 18. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

She was the first woman in the Philippines. She was elected as the president of the country.

A. She was the first woman who is elected as the president of the Philippines.

B. She was the first woman elected as the president of the Philippines.

C. She was the first woman being elected as the president of the Philippines.

D. She was the first woman to be elected as the president of the Philippines.

Đáp án đúng: D

Khi trước danh từ có số thứ tự (the first/ second/...), so sánh nhất → mệnh đề quan hệ có thể rút gọn bằng “to V”.

Câu đầy đủ: She was the first woman in the Philippines that was elected as the president of the country.

Câu rút gọn: She was the first woman in the Philippines to be elected as the president of the country.

Dịch nghĩa: Bà là người phụ nữ đầu tiên được bầu làm tổng thống Philippines.

Question 19. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

We arrived at the conference. Then we realized that our reports were still at home. A. No sooner had we realized that our reports were at home than we arrived at the conference.

B. Only after we arrived at the conference did we realize that our reports were still at home.

C. Not until we arrived at the conference that we realized that our reports were still at home.

D. Hardly had we arrived at the conference when we realized that our reports were still at home.

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: Hardly/Barely/Scarcely + had + S + PP/V3 + when/before + S + Ved/ V2

Ex: Hardly had I arrived home when/before the phone rang.

Only after + S + V + trợ động từ + S + động từ chính: Chỉ sau khi... thì...

Dịch nghĩa: Chúng tôi đến hội nghị. Chúng tôi phát hiện ra báo cáo vẫn ở nhà. = Chỉ sau khi đến hội nghị chúng tôi mới phát hiện ra báo cáo vẫn ở nhà.

Question 20. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

We didn't want to spend a lot of money. We stayed in a cheap hotel.

A. Rather than spending a lot of money, we stayed in a cheap hotel.

B. In spite of spending a lot of money, we stayed in a cheap hotel.

C. We didn't stay in a cheap hotel as we had a lot of money to spend.

D. We stayed in a cheap hotel, but we had to spend a lot of money.

Đáp án đúng: A

Câu gốc: Chúng tôi không muốn chi nhiều tiền. Chúng tôi ở trong một khách sạn giá rẻ.

→ Không muốn tiêu tiền → Ở khách sạn rẻ.

A. Thay vì chi nhiều tiền, chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ tiền.

B. Mặc dù chi rất nhiều tiền, chúng tôi vẫn ở trong một khách sạn giá rẻ.

C. Chúng tôi đã không ở trong một khách sạn giá rẻ vì chúng tôi có rất nhiều tiền để chi tiêu.

D. Chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ tiền, nhưng chúng tôi đã phải chi rất nhiều tiền.

Phân tích:

A đúng: Rather than + V-ing (Thay vì làm gì).

B sai: In spite of (Mặc dù) → Sai nghĩa.

C sai: as (vì) chỉ nguyên nhân → Sai nghĩa.

D sai: Dùng but (nhưng) tạo ra hai vế mâu thuẫn (Ở khách sạn rẻ nhưng phải tiêu nhiều tiền).

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học