Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 5 (có đáp án): Ambition

Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 5: Ambition sách Friends Global 10 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 5.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 5 (có đáp án): Ambition

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Trắc nghiệm Unit 5 Phonetics

Question 1. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. rewarding

B. ambitious

C. paramedic

D. challenging

Đáp án đúng: A

A. rewarding /rɪˈwɔːdɪŋ/

B. ambitious /æmˈbɪʃəs/

C. paramedic /ˌpærəˈmedɪk/

D. challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/

Đáp án A. rewarding có phần gạch chân được phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Question 2. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. jobs

B. works

C. deals

D. serves

Đáp án đúng: B

Có 3 cách phát âm đuôi s, es:

Quy tắc 1: Phát âm là /ɪz/ khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, và /dʒ/.

Quy tắc 2: Phát âm là /s/ khi từ kết thúc bằng các âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/, và /θ/.

Quy tắc 3: Phát âm là /z/ khi từ kết thúc bằng các âm hữu thanh (các âm còn lại).

A. jobs /dʒɒbz/

B. works /wɜːks/

C. deals /diːlz/

D. serves /sɜːvz/

Đáp án B. works có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /z/.

Quảng cáo


Question 3. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. flexible

B. investigate

C. possess

D. designer

Đáp án đúng: D

A. flexible /ˈfleksəbl/

B. investigate /ɪnˈvestɪɡeɪt/

C. possess /pəˈzes/

D. designer /dɪˈzaɪnə(r)/

Đáp án D. designer có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

Question 4. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. annual

B. application

C. assistant

D. ambition

Đáp án đúng: C

A. annual /ˈænjuəl/

B. application /ˌæplɪˈkeɪʃn/

C. assistant /əˈsɪstənt/

D. ambition /æmˈbɪʃn/

Đáp án C. assistant có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Question 5. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. programmer

B. professional

C. postgraduate

D. protest

Đáp án đúng: B

A. programmer /ˈprəʊɡræmə(r)/

B. professional /prəˈfeʃənl/

C. postgraduate /ˌpəʊstˈɡrædʒuət/

D. protest /ˈprəʊtest/

Đáp án B. professional có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.

Question 6. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. newsagent

B. developer

C. independent

D. reliable

Đáp án đúng: A

A. newsagent /ˈnjuːzeɪdʒənt/

B. developer /dɪˈveləpə(r)/

C. independent /ˌɪndɪˈpendənt/

D. reliable /rɪˈlaɪəbl/

Đáp án A. newsagent có phần gạch chân được phát âm là /juː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 7. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. architect

B. marketing

C. supermarket

D. manufacturer

Đáp án đúng: D

A. architect /ˈɑːkɪtekt/

B. marketing /ˈmɑːkɪtɪŋ/

C. supermarket /ˈsuːpəmɑːkɪt/

D. manufacturer /ˌmænjuˈfæktʃərə(r)/

Đáp án D. manufacturer có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɑː/.

Quảng cáo

Question 8. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. photographer

B. honest

C. grocery

D. cosmetic

Đáp án đúng: C

A. photographer /fəˈtɒɡrəfə(r)/

B. honest /ˈɒnɪst/

C. grocery /ˈɡrəʊsəri/

D. cosmetic /kɒzˈmetɪk/

Đáp án C. grocery có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɒ/.

Question 9. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. participate

B. gardener

C. department

D. passionate

Đáp án đúng: D

A. participate /pɑːˈtɪsɪpeɪt/

B. gardener /ˈɡɑːdnə(r)/

C. department /dɪˈpɑːtmənt/

D. passionate /ˈpæʃənət/

Đáp án D. passionate có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɑː/.

Question 10. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. manager

B. qualification

C. fantastic

D. talented

Đáp án đúng: B

A. manager /ˈmænɪdʒə(r)/

B. qualification /ˌkwɒlɪfɪˈkeɪʃn/

C. fantastic /fænˈtæstɪk/

D. talented /ˈtæləntɪd/

Đáp án B. qualification có phần gạch chân được phát âm là /ɒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. groundskeeper

B. repetitive

C. accountant

D. provider

Đáp án đúng: A

A. groundskeeper /ˈɡraʊndzkiːpə(r)/

B. repetitive /rɪˈpetətɪv/

C. accountant /əˈkaʊntənt/

D. provider /prəˈvaɪdə(r)/

Đáp án A. groundskeeper có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. locksmith

B. operate

C. overestimate

D. retailer

Đáp án đúng: C

A. locksmith /ˈlɒksmɪθ/

B. operate /ˈɒpəreɪt/

C. overestimate /ˌəʊvərˈestɪmeɪt/

D. retailer /ˈriːteɪlə(r)/

Đáp án C. overestimate có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án cònlại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. interview

B. patient

C. steward

D. solicitor

Đáp án đúng: D

A. interview /ˈɪntəvjuː/

B. patient /ˈpeɪʃnt/

C. steward /ˈstjuːəd/

D. solicitor /səˈlɪsɪtə(r)/

Đáp án D. solicitor có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. undervalue

B. entrepreneur

C. unemployed

D. engineer

Đáp án đúng: B

A. undervalue /ˌʌndəˈvæljuː/

B. entrepreneur /ˌɒntrəprəˈnɜː(r)/

C. unemployed /ˌʌnɪmˈplɔɪd/

D. engineer /ˌendʒɪˈnɪə(r)/

Đáp án B. entrepreneur có trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.

Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. thoroughly

B. cleaner

C. hairdresser

D. receptionist

Đáp án đúng: D

A. thoroughly /ˈθʌrəli/

B. cleaner /ˈkliːnə(r)/

C. hairdresser /ˈheədresə(r)/

D. receptionist /rɪˈsepʃənɪst/

Đáp án D. receptionist có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. creative

B. experience

C. opportunity

D. advertisement

Đáp án đúng: C

A. creative /kriˈeɪtɪv/

B. experience /ɪkˈspɪəriəns/

C. opportunity /ˌɒpəˈtjuːnəti/

D. advertisement /ədˈvɜːtɪsmənt/

Đáp án C. opportunity có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. enthusiastic

B. unnecessary

C. technology

D. performer

Đáp án đúng: A

A. enthusiastic /ɪnˌθjuːziˈæstɪk/

B. unnecessary /ʌnˈnesəsəri/

C. technology /tekˈnɒlədʒi/

D. performer /pəˈfɔːmə(r)/

Đáp án A. enthusiastic có trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. globalisation

B. firefighter

C. business

D. automate

Đáp án đúng: A

A. globalisation /ˌɡləʊbəlaɪˈzeɪʃn/

B. firefighter /ˈfaɪəfaɪtə(r)/

C. business /ˈbɪznəs/

D. automate /ˈɔːtəmeɪt/

Đáp án A. globalisation có trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. secretary

B. motorway

C. oversleep

D. stressful

Đáp án đúng: C

A. secretary /ˈsekrətri/

B. motorway /ˈməʊtəweɪ/

C. oversleep /ˌəʊvəˈsliːp/

D. stressful /ˈstresfl/

Đáp án C. oversleep có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. dismiss

B. journalist

C. technician

D. instructor

Đáp án đúng: B

A. dismiss /dɪsˈmɪs/

B. journalist /ˈdʒɜːnəlɪst/

C. technician /tekˈnɪʃn/

D. instructor /ɪnˈstrʌktə(r)/

Đáp án B. journalist có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Trắc nghiệm Unit 5 Vocabulary & Grammar

Question 1. Choose the best answer.

Jane would never forget _____ first prize in such a prestigious competition.

A. to be awarded

B. being awarded

C. to have awarded

D. having awarded

Đáp án đúng: B

forget + V-ing: nhớ một việc đã xảy ra trong quá khứ

Dạng bị động: forget + V-ing/V3

forget + to V: nhớ một việc đáng lẽ phải làm nhưng chưa làm

Dịch nghĩa: Jane sẽ không bao giờ quên việc được nhận giải nhất trong một cuộc thi danh giá như vậy.

Question 2. Choose the best answer.

________ a scholarship, I entered one of the most privileged universities of the

United Kingdom.

A. To award

B. Being awarded

C. Having awarded

D. Having been awarded

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Được nhận học bổng, tôi vào học tại một trong những trường đại học đặc quyền nhất của Vương quốc Anh.

Hai vế có cùng chủ ngữ là “I”, ta có thể bỏ chủ ngữ vế đầu, đồng thời chuyển động từ về dạng Ving khi nó mang nghĩa chủ động và Vp2/Ved khi nó mang nghĩa bị động.

Vì hành động “được nhận học bổng” xảy ra trước hành động còn lại trong câu nên ta dùng “having been Vp2/Ved”.

Question 3. Choose the best answer.

This book is an __________ of a series lectures given last year.

A. expense

B. extension

C. addition

D. expansion

Đáp án đúng: D

A. expense /ɪkˈspens/ (n): chi phí chi tiêu

B. extension /ɪkˈstenʃn/ (n): sự mở rộng, gia tăng (tầm ảnh hưởng)

C. addition (n): sự bổ sung

D. expansion /ɪkˈspænʃn/ (n): sự gia tăng, mở rộng (tầm quan trọng, kích cỡ, số lượng, phạm vi)

Dịch nghĩa: Cuốn sách này là phần mở rộng của loạt bài giảng được đưa ra vào năm ngoái.

Question 4. If Tom ____________ a bit more ambitious, he would have found himself a better job years ago.

A. had been

B. is

C. were

D. was

Đáp án đúng: C

Theo cấu trúc câu điều kiện trộnmixed conditional type 2 → type 3:

If + S + were/V(quá khứ đơn) + ......, S + would have Vp2 + O

→ Diễn tả vế đầu không có thật ở hiện tại và vế sau không có thật trong quá khứ.

Dịch nghĩa: Nếu Tom tham vọng hơn một chút, anh ấy sẽ đã có thể tìm kiếm cho mình một công việc tốt hơn cách đây nhiều năm.

Question 5.  - "Hi. You must be new here." - “_____________“

A. Yes, this is my first day on the job.

B. Yes, am you surprised?

C. No, I’m very old here.

D. Are you new here, too?

Đáp án đúng: A

“Xin chào. Anh chắc hẳn là người mới ở đây.” - “_______________”

A. Vâng, đây là ngày đầu tiên tôi đi làm.

B. Vâng, bạn có ngạc nhiên không?

C. Không, tôi rất già ở đây.

D. Bạn cũng là người mới ở đây phải không?

→ Đáp án A phù hợp nhất.

Question 6. She is bored with her job which is only concerned _________ costs and fees.

A. about

B. to

C. with

D. of

Đáp án đúng: C

Ta có các cấu trúc sau:

- Be bored with sth: chán ngấy cái gì

- Be concerned about sth: bận tâm, lo lắng về điều gì

- Be concerned with sth: quan tâm đến; việc giải quyết vấn đề liên quan đến cái gì

Dịch nghĩa: Cô ấy chán công việc của mình cái mà liên quan đến việc giải quyết chi phí và giá cả.

Question 7. _______________ having a well-paid job, Jake is not contented with his life.

A. Although

B. Besides

C. Despite

D. Because

Đáp án đúng: C

A. Although + clause: mặc dù

B. Besides (conj): bên cạnh đó, ngoài ra

C. Despite + N/Ving: mặc dù

D. Because + clause: bởi vì

Ta thấy sau chỗ trống là V-ing, chọn Despite

Dịch nghĩa: Mặc dù có một công việc được trả lương cao, nhưng Jake vẫn không hài lòng với cuộc sống của mình.

Question 8. To become a good teacher, you have to have such a lot of ________ when

you’re dealing with kids.

A. patient

B. patience

C. patients

D. impatience

Đáp án đúng: B

A. patient /ˈpeɪʃnt/ (adj): kiên nhẫn, nhẫn nại, bền chí

B. patience /ˈpeɪʃns/ (n): tính kiên nhẫn, tính nhẫn nại

C. patients /ˈpeɪʃnts/ (n): bệnh nhân; người bệnh

D. impatience /ɪmˈpeɪʃns/ (n): sự thiếu kiên nhẫn, sự nóng vội

→ Ta có cấu trúc: such + (adj) + Noun: tới mức độ, thật là (dùng để nhấn mạnh).

→ Loại đáp án A và xét về nghĩa của câu ta chọn đáp án B.

Dịch nghĩa: Để trở thành một giáo viên tốt, bạn phải thực sự có rất nhiều sự kiên nhẫn khi ứng phó với lũ trẻ.

Cấu trúc cần lưu ý:

- to deal with sth: đối phó, xử lý cái gì

Question 9. Choose the best answer.

______________ some assistance with your essay, feel free to ring me up.

A. Were you to need

B. Had you needed

C. Should you need

D. Will you need

Đáp án đúng: C

- Ta căn cứ vào động từ ở vế sau là “feel” có dạng V(nguyên dạng), nên suy ra đây sẽ là câu điều kiện loại một. Nhưng ở đây ta cần dùng đảo ngữ của câu điều kiện loại một là:

- Should + S + V ..., V/don’t V

→ Câu này dùng để diễn tả một lời chỉ dẫn, yêu cầu, mệnh lệnh.

Dịch nghĩa: Nếu bạn cần sự giúp đỡ cho bài tiểu luận của mình, đừng ngần ngại gọi điện cho tôi.

Question 10. Choose the best answer.

Although his first book was a roaring success, his later ones never really __________.

A. took in

B. took on

C. took up

D. took off

Đáp án đúng: D

A. take in sth (phr.v): hấp thụ (thức ăn); tiếp thu kiến thức

B. take on sb (phr.v): thuê mướn thêm người, đảm nhận

C. take up sth (phr.v): bắt đầu

D. take off (phr.v): thành công

Dịch nghĩa: Mặc dù cuốn sách đầu tiên của ông ta thành công vang dội, nhưng những cuốn sau này của ông chưa bao giờ thực sự thành công.

Question 11. Choose the best answer.

It is important that Mike ___________ a training course if he wants to participate in scuba-diving.

A. make

B. hold

C. take

D. has

Đáp án đúng: C

Ta có cụm từ cố định: take a course: tham gia một khóa học

Dịch nghĩa: Mike thực sự cần phải tham gia một khóa đào tạo nếu anh ấy muốn tham gia vào môn lặn với bình dưỡng khí.

Question 12. Choose the word CLOSESTin meaning to the underlined part.

He didn’t bat an eyelid when he realized he failed the exam again.

A. wasn’t happy

B. didn’t want to see

C. didn’t care

D. didn’t show surprise

Đáp án đúng: D

A. wasn’t happy: không vui

B. didn’t want to see: không muốn nhìn thấy

C. didn’t care: không quan tâm

D. didn’t show surprise: không biểu lộ sự ngạc nhiên =didn’t bat an eyelid: không tỏ ra ngạc nhiên

Question 13. Choose the best answer.

Thuy: "Thank you very much for helping the disadvantaged children here.

Mrs. Angela: " _____."

A.It's our pleasure.

B. Sorry, we don't know.

C. What a pity!

D. That's nice of you.

Đáp án đúng: A

Thuy: “Cảm ơn bà rất nhiều vì đã giúp đỡ những trẻ em khuyết tật ở đây.” Mrs. Angela: “_____.”

A. Đó là niềm vinh hạnh của chúng tôi

B. Xin lỗi, chúng tôi không biết

C. Thật đáng tiếc!

D. Bạn thật tốt

Question 14. Choose the best answer.

My brother is a very industrious student who spent the past few months doing research ________ the library.

A. on

B. in

C. at

D. up

Đáp án đúng: B

Xét các đáp án:

A. on (prep): ở trên, dựa trên (vị trí trên bề mặt, tên đường, phương tiện đi lại...)

B. in (prep): ở trong, vào (những không gian lớn, khép kín)

C. at (prep): tại, với (địa điểm cụ thể, chỉ số nhà, ở trong các sự kiện, bữa tiệc...)

D. up (prep): lên, bên trên

→ Cụm từ: In the library: trong thư viện

Dịch nghĩa: Anh trai tôi là một sinh viên rất siêng năng, đã dành vài tháng qua để nghiên cứu trong thư viện.

Question 15. Choose the best answer.

I would like to take this opportunity to _________ my gratitude for your ongoing support.

A. extend

B. expand

C. enlarge

D. broaden

Đáp án đúng: A

Xét các đáp án:

A. extend /ɪkˈstend/ (v): kéo dài; mở rộng, làm tăng; cung cấp, đưa cho ai cái gì

B. expand /ɪkˈspænd/ (v): mở rộng, trải ra (làm lớn hơn về kích cỡ, số lượng)

C. enlarge /ɪnˈlɑːdʒ/ (v): mở rộng, tăng lên (về kích thước trong không gian)

D. broaden /’brɔːdn/ (v): mở rộng, nới rộng, làm rộng ra (về chiều rộng)

→ Ta có cụm: Extend one’s sympathy/congratulations/thanks/gratitude/..... to sb for

sth: muốn gửi gắm sự cảm thông/lời chúc mừng/lời cảm ơn/lòng biết ơn......đối với ai vì điều gì

Dịch nghĩa: Tôi muốn nhân cơ hội này để gửi gắm lòng biết ơn đối với sự ủng hộ trong suốt thời gian qua của bạn.

Question 16. Choose the best answer.

Mary has applied for a lot of jobs recently, which suggests ___________ her present job.

A. that she not be altogether satisfied with

B. that she’s not altogether satisfied with

C. she doesn’t altogether satisfy

D. that she not altogether satisfy

Đáp án đúng: B

Xét các đáp án:

A. that she not be altogether satisfied with → là dạng subjunctive (giả định thức), nhưng cấu trúc “suggest” trong câu này không yêu cầu dùng giả định thức

B. that she’s not altogether satisfied with → đúng

C. she doesn’t altogether satisfy → không đúng cấu trúc.

D. that she not altogether satisfy → không đúng cấu trúc.

Dịch nghĩa: Gần đây Mary đã nộp đơn xin rất nhiều công việc, điều đó cho thấy rằng cô ấy không hoàn toàn hài lòng với công việc hiện tại của mình.

Cấu trúc cần lưu ý:

- apply for a job: nộp đơn xin việc

- to satisfy sb: làm hài lòng ai

- be satisfied with: cảm thấy hài lòng với cái gì

Question 17. Choose the best answer.

____________ John’s being usually late for work, he was dismissed.

A. Because

B. Because of

C. Despite

D. Although

Đáp án đúng: B

Xét các đáp án:

A. Because + clause: tại vì, bởi vì (dùng để đưa ra nguyên nhân cho mệnh đề khác)

B. Because of + N/Ving: tại vì, bởi vì (dùng để đưa ra nguyên nhân cho mệnh đề khác)

C. Despite + N/Ving: mặc dù, tuy rằng (dùng để nối 2 mệnh đề có nghĩa tương phản)

D. Although + clause: mặc dù, tuy rằng (dùng để nối 2 mệnh đề có nghĩa tương phản)

→ Vì đằng sau liên từ là một cụm danh động từ và có ý giải thích nguyên nhân cho mệnh đề thứ hai nên chọn liên từ “Because of”.

Dịch nghĩa: Bởi vì John thường xuyên đi làm muộn nên anh ấy bị sa thải.

Question 18. Choose the best answer.

The teacher ___________ an example of Tom to the class for cheating in the exam.

A. set

B. followed

C. made

D. gave

Đáp án đúng: C

Ta có cụm từ sau:

Make an example of sb (coll): phạt ai đó như một lời cảnh báo cho những người khác

Dịch nghĩa: Giáo viên đã phạt Tom để làm gương cho lớp vì tội gian lận trong thi cử.

Question 19. Choose the best answer.

___________ applying for hundreds of jobs, he is still out of work.

A. Although

B. In spite of

C. Because

D. Because of

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Mặc dù anh ta đã nộp đơn cho hàng trăm vị trí, anh ta vẫn bị thất nghiệp.

Xét các đáp án:

A. Although /ɔːlˈðəʊ/: mặc dù (+ clause)

B. In spite of: mặc dù (+ N/V-ing)

C. Because /bɪˈkəz/: bởi vì (+ clause)

D. Because of: bởi vì, là do (+ N/V-ing)

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Apply for sth: nộp đơn ứng tuyển vào vị trí gì

Out of work: bị thất nghiệp, không có việc làm

Question 20. Choose the best answer.

He won’t get married _____________.

A. when he has a distinguished career

B. as soon as he had had a distinguished career

C. until he had a distinguished career

D. till he has a distinguished career

Đáp án đúng: D

Ta có: S + will/won’t + V0 + until/till + S + V (chia ở dạng thì hiện tại đơn hoặc hiện tại

hoàn thành)

Dịch nghĩa: Anh ta sẽ không kết hôn cho tới khi anh ta có một công việc được nhiều người ao ước.

Trắc nghiệm Unit 5 Reading & Writing

Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.

The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work. This is often not true. Many older people now study at college or university, sometimes (2) _____ a part-time basis while having a job and looking after a family. These students are often highly motivated and work very hard.

Younger students are often thought to be lazy and careless about money (3) _____ this situation is changing. In Britain reduced government support for higher education means that students can no longer rely on having their expenses paid for them. Formerly, students received a grant towards their living expenses. Now most can only get a loan (4) _____ has to be paid back. Since 1999 they have paid over £1,000 towards tuition fees and this amount will increase up to a maximum of £3,000. In the US students already have to pay for tuition and room and board.

Many get a financial aid package which may include grants, scholarships and loans. The fear of having large debts places (5) _____ pressure on students and many take part-time jobs during the term and work full-time in the vacations.

Question 1. The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work

A. carrying

B. producing

C. making

D. doing

Đáp án đúng: D

A. carrying (v): khuôn vác

B. producing (v): sản xuất

C. making (v): tạo ra

D. doing (v): làm

The popular image of student life is of young people with few responsibilities enjoying themselves and (1) _____ very little work.

Dịch nghĩa: Hình ảnh phổ biến về cuộc sống sinh viên là những con người trẻ tuổi, có ít trách nhiệm với bản thân và làm rất ít việc.

Question 2. Many older people now study at college or university, sometimes (2) _____ a part-time basis while having a job and looking after a family.

A. with

B. for

C. at

D. on

Đáp án đúng: D

A. with: với

B. for: cho

C. at: ở, tại

D. on: trên

Many older people now study at college or university, sometimes (2) _____ a part-time basis while having a job and looking after a family.

Dịch nghĩa: Nhiều người lớn tuổi hiện nay theo học cao đẳng hoặc đại học, đôi khi trên cơ sở bán thời gian trong khi có một công việc và chăm sóc một gia đình.

Question 3. Younger students are often thought to be lazy and careless about money (3) _____ this situation is changing.

A. and

B. or

C. so

D. but

Đáp án đúng: D

A. and: và

B. or: hoặc

C. so: vì vậy

D. but: nhưng

Younger students are often thought to be lazy and careless about money (3) _____ this situation is changing.

Dịch nghĩa: Những sinh viên trẻ hơn thường được cho là lười biếng và bất cẩn về tiền bạc nhưng tình trạng này đang thay đổi.

Question 4. Now most can only get a loan (4) _____ has to be paid back.

A. what

B. whether

C. which

D. who

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ “which” làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ vật

Cấu trúc: ….N (thing) + WHICH + V + O ….

N (thing) + WHICH + S + V

Now most can only get a loan whichhas to be paid back.

Dịch nghĩa: Bây giờ, hầu hết chỉ có thể nhận được một khoản vay và khoản vay đó phải được hoàn trả.

Question 5.  The fear of having large debts places (5) _____ pressure on students and many take part-time jobs during the term and work full-time in the vacations.

A. considerable

B. generous

C. magnificent

D. considerate

Đáp án đúng: A

A. considerable (adj): đáng kể

B. generous (adj): hào phóng

C. magnificent (adj): tráng lệ

D. considerate (adj): ân cần

The fear of having large debts places (5) _____ pressure on students and many take part-time jobs during the term and work full-time in the vacations.

Dịch nghĩa: Nỗi sợ có những khoản nợ lớn gây áp lực đáng kể cho sinh viên và nhiều người phải làm việc bán thời gian trong học kỳ và làm việc toàn thời gian trong các kỳ nghỉ.

Dịch bài đọc:

Hình ảnh phổ biến về cuộc sống sinh viên là những con người trẻ tuổi, có ít trách nhiệm với bản thân và làm rất ít việc. Điều này thường không đúng. Nhiều người lớn tuổi hiện nay theo học cao đẳng hoặc đại học, đôi khi trên cơ sở bán thời gian trong khi có một công việc và chăm sóc một gia đình. Những sinh viên này thường có động lực cao và làm việc rất chăm chỉ.

Những sinh viên trẻ hơn thường được cho là lười biếng và bất cẩn về tiền bạc nhưng tình trạng này đang thay đổi. Ở Anh, việc giảm sự hỗ trợ của chính phủ cho giáo dục đại học có nghĩa là sinh viên không còn có thể dựa vào việc chi trả chi phí cho họ. Trước đây, sinh viên nhận được một khoản trợ cấp cho chi phí sinh hoạt của họ. Bây giờ, hầu hết chỉ có thể nhận được một khoản vay và phải được trả lại. Kể từ năm 1999, họ đã trả hơn 1.000 bảng cho học phí và số tiền này sẽ tăng lên đến một con số tối đa là 3.000 bảng. Ở Mỹ, sinh viên phải trả tiền học phí và tiền phòng.

Nhiều người nhận được gói hỗ trợ tài chính có thể bao gồm các khoản trợ cấp, học bổng và các khoản vay. Nỗi sợ có những khoản nợ lớn gây áp lực đáng kể cho sinh viên và nhiều người phải làm việc bán thời gian trong học kỳ và làm việc toàn thời gian trong các kỳ nghỉ.

Questions 6-10. Read the passage carefully and choose the correct answers.

Martin Luther King, Jr., is well- known for his work in civil rights and for his many famous speeches, among which is his moving “ I have a dream” speech. But fewer people know much about King’s childhood. M.L., as he was called, was born in 1929 in Atlanta, Georgia, at the home of his maternal grandfather. M.L.’s grandfather purchased their home on Auburn Avenue in 1909, twenty years before M.L. was born. His grandfather allowed the house to be used as a meeting place for a number of organizations dedicated to the education and social advancement of blacks. M.L. grew up in the atmosphere, with his home being used as a community gathering place, and was no doubt influenced by it.

M.L.'s childhood was not especially eventful. His father was a minister and his mother was a musician. He was the second of three children, and he attended all- black schools in a black neighborhood. The neighborhood was not poor, however. Auburn Avenue was the main artery through a prosperous neighborhood that had come to symbolize achievement for Atlanta's black people. It was an area of banks, insurance companies, builders, jewelers, tailors, doctors, lawyers, and other black-owner black-operated businesses and services. Even in the face of Atlanta's segregation, the district thrived. Dr. King never forgot the community spirit he had known as a child, nor did he forget the racial prejudice that was a seemingly insurmountable barrier that kept black Atlantans from mingling with whites.

Question 6. What is the passage mainly about?

A. the prejudice that existed in Atlanta

B. the neighborhood King grew up in

C. Martin Luther King's childhood

D. Martin Luther King's grandfather

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Đoạn văn chủ yếu về vấn đề gì?

A. Định kiến tồn tại ở Atlanta

B. Hàng xóm nơi mà King lớn lên

C. Tuổi thơ của Martin Luther King

D. Ông của Martin Luther King

Bài viết tập trung về tuổi thơ của Martin Luther King, đoạn 1 nói về bối cảnh gia đình, đoạn 2 nói về bối cảnh xã hội của ông. Đáp án A và D quá chi tiết, không thể là nội dung bao quát toàn bài. Đáp án B thì quá chung chung.

Question 7. The word "it" refers to ____

A. neighborhood

B. segregation

C. achievement

D. services

Đáp án đúng: A

Từ “it” ở đoạn số 2 ám chỉ_______

A. Khu lân cận

B. Sự tách biệt

C. Thành tựu

D. Những dịch vụ

Dẫn chứng: The neighborhood was not poor, however. Auburn Avenue was the main artery through a prosperous neighborhood that had come to symbolize achievement for Atlanta's black people. It was an area of banks, insurance companies, builders, jewelers, tailors, doctors, lawyers,

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, khu lân cận, không phải là vùng nghèo khó. Đại lộ Auburn là đường giao thông chính thông qua một khu phố thịnh vượng đã trở thành tượng trưng cho thành tích của những người da đen ở Atlanta. Đó là một khu vực của các ngân hàng, công ty bảo hiểm, nhà xây dựng, thợ kim hoàn, thợ may, bác sĩ, luật sư.

=> It" thay cho Auburn Avenue (the prosperous neighborhood)

Question 8. The word "tailors" in paragraph 2 describes people who are associated with which of the following trades?

A. garment making

B. shoe making

C. book binding

D. flower arranging

Đáp án đúng: A

Từ “thợ may” ở đoạn số 2 miêu tả những người gắn liền với việc kinh doanh nào sau đây?

A. May mặc

B. Đóng giày

C. Đóng sách

D. Xếp hoa

→ Đáp án A

Question 9. According to the author, blacks in King's neighborhood were involved in all the following businesses and services EXCEPT__________

A. law

B. dentistry

C. banking

D. medicine

Đáp án đúng: B

Theo tác giả, những người da đen ở khu vực lân cận nơi King sống có liên quan đến các ngành kinh doanh sau NGOẠI TRỪ

A. Luật

B. Nha khoa

C. Ngân hàng

D. Thuốc

Dẫn chứng: It was an area of banks, insurance companies, builders, jewelers, tailors, doctors, lawyers,

Dịch nghĩa: Đó là một khu vực của các ngân hàng, công ty bảo hiểm, nhà xây dựng, thợ kim hoàn, thợ may, bác sĩ, luật sư.

→ Đáp án B

Question 10. The word “gathering” in the paragraph 1 could be best replaced by __________.

A. meeting

B. picking

C. learning

D. exciting

Đáp án đúng: A

Từ “tụ họp” trong đoạn số 1 có thể được thay thế tốt nhất bởi_____

A. Meeting: gặp gỡ

B. Picking: thu lượm

C. Learning: học tập

D. Exciting: thú vị 

→ Gathering ~ meeting

Question 11. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

It is a pity he was late for the job interview.

A. I think he mustn't have been late for the job interview.

B. I hear he hasn't been late for the job interview.

C. I remember he wasn't late for the job interview.

D. I wish he hadn't been late for the job interview.

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Thật đáng tiếc khi anh ấy đến phỏng vấn muộn.

A. Tôi nghĩ anh ấy chắc đã không đến muộn trong buổi phỏng vấn xin việc.

B. Tôi nghe nói anh ấy đã không đến muộn cho cuộc phỏng vấn xin việc.

C. Tôi nhớ anh ấy đã không đến muộn trong buổi phỏng vấn xin việc.

D. Tôi ước gì anh ấy không đến muộn trong buổi phỏng vấn xin việc.

→ Đáp án D phù hợp nghĩa và cấu trúc.

Ước cho điều không có thật trong quá khứ: S1 + wish(es) + S2 + V(quá khứ hoàn thành)

Question 12. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

He thought he must have made a mistake somewhere. He went through his calculations again.

A. Thinking he had made a mistake somewhere, he would go through his calculations

again.

B. Thinking he must have made a mistake somewhere, he went through his calculations

again.

C. He went through his calculations again before he went through of making amistake

somewhere.

D. He thought to have made a mistake somewhere and had gone through his calculations

again.

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Anh ấy nghĩ chắc mình đã mắc lỗi ở đâu đó. Anh đã kiểm tra lại những phép tính của mình.

Xét các đáp án:

A. Nghĩ rằng mình đã mắc sai lầm ở đâu đó, anh ấy sẽ kiểm tra lại những phép tính của mình.

B. Nghĩ rằng chắc chắn mình đã mắc sai lầm ở đâu đó, anh ấy đã kiểm tra lại những phép tính của mình.

C. Anh ấy kiểm tra lại những phép tính của mình. trước khi nghĩ rằng mình đã mắc sai lầm ở đâu đó.

D. Anh ấy nghĩ rằng đã mắc sai lầm ở đâu đó và đã kiểm tra lại những phép tính của mình.

→ Hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta lược bỏ chủ ngữ vế đầu và đưa động từ về dạng Ving khi nó mang nghĩa chủ động.

Question 13. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

It is never too late to give up your prejudices.

A. It is high time you gave up your prejudices.

B. There is not enough time to give your prejudices.

C. There is no point giving up your prejudices.

D. It is too early for you to give up your prejudices

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Không bao giờ là quá muộn để từ bỏ những định kiến của bạn.

Xét các đáp án:

A. Đã đến lúc bạn từ bỏ những định kiến của mình.

B. Không có đủ thời gian để đưa ra định kiến của bạn.

C. Không có ích gì khi từ bỏ những định kiến của bạn.

D. Còn quá sớm để bạn từ bỏ định kiến của mình

→ Đáp án A đúng cấu trúc và nghĩa: It is (high) time + S + V(quá khứ đơn) + ....: đã đến

lúc ai đó nên làm gì → Thể hiện lời khuyên nhủ.

Question 14. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

All the children will receive a prize, whatever their score in the competition.

A. No matter how their score in the competition is, all the children will receive a prize.

B. Each children will receive a prize no matter what their score is in the competition.

C. Each children will receive a prize no matter how much their score in the competition is.

D. All the children will receive a prize no matter what their score is in the competition.

Đáp án đúng: D

Câu gốc: Tất cả trẻ em sẽ nhận được giải thưởng, bất kể điểm số của chúng trong cuộc thi là bao nhiêu.

(Cấu trúc: whatever + danh từ = bất kể cái gì).

Đáp án đúng là D: Tất cả trẻ em sẽ nhận được giải thưởng bất kể điểm số của chúng trong cuộc thi là bao nhiêu.

Xét các đáp án:

Câu D đúng: Cụm "no matter what their score is" (bất kể điểm số là gì) đồng nghĩa hoàn toàn với "whatever their score" ở câu gốc. Cấu trúc này đúng ngữ pháp và giữ nguyên đối tượng "All the children".

- A sai: Sai cấu trúc ngữ pháp. "No matter how" phải đi kèm với một tính từ hoặc trạng từ (ví dụ: No matter how high their score is). Ở đây "their score" là một cụm danh từ nên không dùng "how" theo cách này được.

- B sai: Sai lỗi ngữ pháp cơ bản. Sau "Each" phải là danh từ số ít (Each child), trong khi câu này dùng "Each children" (số nhiều) là sai.

- C sai: Gặp cả hai lỗi của câu B và câu A. Thứ nhất là dùng "Each children" (sai danh từ số nhiều). Thứ hai là dùng "how much their score is" không tự nhiên và không đúng cấu trúc nhấn mạnh bằng "whatever/no matter what" đối với danh từ "score".

Question 15. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

Her living conditions were not good. However, she studied very well.

A. Living in difficult conditions, she had no choice but to study well.

B. Difficultly as her living conditions were, she studied very well.

C. She studied very well just because she lived in difficult conditions.

D. However difficult her living conditions were, she studied very well.

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Điều kiện sống của cô không được tốt. Tuy nhiên, cô học rất giỏi.

Xét các đáp án:

A. Sống trong điều kiện khó khăn, cô không còn cách nào khác ngoài việc phải học giỏi.

(Không đúng nghĩa)

B. Difficultly as her living conditions were, she studied very well.

→ Không đúng cấu trúc vì động từ tobe phải đi với tính từ (“difficultly” là một trạng từ).

C. Cô ấy học rất giỏi chỉ vì sống trong điều kiện khó khăn. (Không đúng nghĩa)

D. Dù điều kiện sống của cô có khó khăn như thế nào, cô ấy học rất giỏi.

→ Cấu trúc: Adj/ adv + as/ though + S + V, clause = However adj/ adv + S + V,

clause: mặc dù/ cho dù ....như thế nào đi nữa, thì....

Question 16. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

“If I were you, I wouldn’t work too much” said David’s sister.

A. David’s sister required him not to work too much.

B. David’s sister advised him not to work too much.

C. David’s sister promised not to force him to work too much.

D. David’s sister ordered him not to work too much.

Đáp án đúng: B

A. Chị gái của David yêu cầu anh ta không nên làm việc quá nhiều

→ Sai nghĩa so với câu gốc. Ta có cấu trúc: require sb not to do sth: yêu cầu ai không làm gì

B. Chị gái của David khuyên anh ta không nên làm việc quá nhiều

→ Đúng nghĩa và cấu trúc: Advise sb not to do sth: khuyên ai không làm gì

C. Chị gái của David hứa là sẽ không ép buộc anh ta làm việc quá nhiều

→ Sai nghĩa so với câu gốc. Ta có cấu trúc: - promise not to do sth: hứa sẽ không làm gì

- Force sb to do sth: buộc ai phải làm gì

D. Chị gái của David yêu cầu anh ta không làm việc quá nhiều

→ Sai nghĩa so với câu gốc. Ta có cấu trúc: order sb not to do sth: ra lệnh cho ai không làm gì

Question 17. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

Mary left home to start an independent life. She realized how much her family

meant to her.

A. Only when Mary realized how much her family meant to her did she leave home to start an independent life.

B. To realize how much her family meant to her, Mary decided to leave home to start an independent life.

C. Not until Mary had left home to start an independent life did she realized how much her family meant to her.

D. Only after Mary had left home to start an independent life did she realize how much her family meant to her.

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Mary rời nhà để bắt đầu cuộc sống tự lập. Cô nhận ra rằng gia đình đối với cô có ý nghĩa như thế nào.

A. Chỉ khi Mary nhận ra gia đình có ý nghĩa như thế nào với cô ấy, cô ấy mới rời nhà để bắt đầu cuộc sống tự lập.

→ Không phù hợp về nghĩa. Cấu trúc:

Only when + clause + trợ động từ (thì quá khứ đơn) + S + V(bare): chỉ khi..... thì.....

B. Để nhận ra gia đình có ý nghĩa với mình như thế nào, Mary quyết định rời nhà để bắt đầu cuộc sống tự lập.

→ Không phù hợp về nghĩa. Cấu trúc: To V => chỉ mục đích

C. Mãi cho đến khi Mary rời nhà để bắt đầu cuộc sống tự lập, cô ấy mới nhận ra rằng gia đình có ý nghĩa với cô ấy như thế nào.

→ Sai động từ “realized” vì đã dùng trợ động từ “did” đảo ngữ thì động từ chính ở nguyên thể. Cấu trúc: Not until + S + V(QKHT) + trợ động từ (thì quá khứ đơn)+ S +

V(bare): mãi đến khi...... thì......

D. Chỉ sau khi Mary rời nhà để bắt đầu cuộc sống tự lập, cô ấy mới nhận ra gia đình có ý

nghĩa với cô ấy như thế nào.

→ Đúng nghĩa và cấu trúc:

Only after + clause/N/Ving + trợ động từ (thì quá khứ đơn)+ S + V(bare): chỉ sau

khi.....thì.....

Question 18. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

“You’d better spend the weekend revising for your exam.”, said my mother to me.

A. My mother scolded me to spend the weekend revising for my exam.

B. My mother advised me to spend the weekend revising for my exam.

C. My mother suggested me to spend the weekend revising for my exam.

D. My mother obliged me to spend the weekend revising for my exam.

Đáp án đúng: B

Had better + V-inf: khuyên ai đó nên làm gì => Dùng “Advise”.

Dịch nghĩa: “Con nên dành cuối tuần để ôn tập cho kỳ thi của con.”, mẹ tôi nói với tôi.

A. Mẹ tôi mắng tôi phải dành cuối tuần để ôn tập cho kỳ thi của tôi.

→ Không phù hợp về nghĩa: Scold sb to do sth: quát mắng ai vì làm gì

B. Mẹ tôi khuyên tôi nên dành cuối tuần để ôn tập cho kỳ thi của mình.

→ Phù hợp về nghĩa: Advise sb to do sth: khuyên bảo ai làm gì

C. Mẹ tôi đề nghị tôi dành cuối tuần để ôn tập cho kỳ thi của mình.

→ Không phù hợp về nghĩa: Suggest that sb (should) do sth: đề xuất ai đó nên làm gì

D. Mẹ tôi bắt tôi phải dành cuối tuần để ôn tập cho kỳ thi của mình.

→ Không phù hợp về nghĩa: Oblige sb to do sth: ép buộc ai làm gì

Note: Spend (time) doing sth: dành (thời gian) làm gì

Question 19. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

Jenifer rejected the job offer. She now regrets it.

A. Jenifer regrets not having rejected the job offer.

B. If only Jenifer didn’t reject the job offer.

C. Jenifer wishes she hadn’t rejected the job offer.

D. Jenifer regrets to reject the job offer.

Đáp án đúng: C

Jennifer từ chối lời đề nghị công việc. Giờ thì cô ấy đang hối tiếc.

Jennifer hối tiếc vì đã từ chối lời đề nghị công việc.

Cấu trúc: S + wish/wishes + S + had + V-ed/V3.

Question 20. Rearrange the words or phrases to make a meaningful sentence.

their / for / students / own. / It’s / to live / not easy / young / on

A. It’s easy for young students not to live on their own.

B. It’s not easy for young students to live on their own.

C. It’s not easy to young students for live on their own.

D. It’s not for young students easy to live on their own.

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: It + be + adj + (for somebody) + to do something - như thế nào để ai làm gì.

→ It’s not easy for young students to live on their own.

Chọn B.

Đáp án A đúng cấu trúc, nhưng nghĩa không phù hợp.

Dịch nghĩa: Không dễ để những sinh viên trẻ có thể sống tự lập.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học