Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 8 (có đáp án): Science

Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 8: Science sách Friends Global 10 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 8.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 8 (có đáp án): Science

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Trắc nghiệm Unit 8 Phonetics

Question 1. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. adapt

B. adjust

C. appeal

D. access

Đáp án đúng: D

A. adapt /əˈdæpt/

B. adjust /əˈdʒʌst/

C. appeal /əˈpiːl/

D. access /ˈækses/

Đáp án D. access có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.

Question 2. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. generation

B. device

C. terracotta

D. setter

Đáp án đúng: B

A. generation /ˌdʒenəˈreɪʃn/

B. device /dɪˈvaɪs/

C. terracotta /ˌterəˈkɒtə/

D. setter /ˈsetə(r)/

Đáp án B. device có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

Quảng cáo


Question 3. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. gadget

B. pandemic

C. material

D. transform

Đáp án đúng: C

A. gadget /ˈɡædʒɪt/

B. pandemic /pænˈdemɪk/

C. material /məˈtɪəriəl/

D. transform /trænsˈfɔːm/

Đáp án C. material có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Question 4. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. exploration

B. enquire

C. exhibit

D. extremely

Đáp án đúng: A

A. exploration /ˌekspləˈreɪʃn/

B. enquire /ɪnˈkwaɪə(r)/

C. exhibit /ɪɡˈzɪbɪt/

D. extremely /ɪkˈstriːmli/

Đáp án A. exploration có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪ/.

Question 5. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

Quảng cáo

A. cordless

B. ceramic

C. cardboard

D. concrete

Đáp án đúng: B

A. cordless/ˈkɔːd.ləs/

B. ceramic /səˈræm.ɪk/

C. cardboard/ˈkɑːd.bɔːd/

D. concrete /ˈkɒŋ.kriːt/

Đáp án B. ceramic có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /k/.

Question 6. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A.usability

B. underestimate

C. unstable

D. underexpose

Đáp án đúng: A

A.usability/ˌjuː.zəˈbɪl.ə.ti/

B. underestimate/ˌʌn.dəˈres.tɪ.meɪt/

C. unstable /ʌnˈsteɪ.bəl/

D. underexpose /ˌʌn.də.ɪkˈspəʊz/

Đáp án A. usability có phần gạch chân được phát âm là / juː./, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ʌ/.

Question 7. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. heritage

B. intention

C. rectangular

D. establish

Đáp án đúng: D

A. heritage /ˈherɪtɪdʒ/

B. intention /ɪnˈtenʃn/

C. rectangular /rekˈtæŋɡjələ(r)/

D. establish /ɪˈstæblɪʃ/

Đáp án D. establish có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /e/.

Quảng cáo

Question 8. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. passenger

B. camera

C. parachute

D. machine

Đáp án đúng: D

A. passenger /ˈpæsɪndʒə(r)/

B. camera /ˈkæmrə/

C. parachute /ˈpærəʃuːt/

D. m­­achine /məˈʃiːn/

Đáp án D. machine có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

Question 9. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. demonstrate

B. mechanism

C. prediction

D. spherical

Đáp án đúng: C

A. demonstrate /ˈdemənstreɪt/

B. mechanism /ˈmekənɪzəm/

C. prediction /prɪˈdɪkʃn/

D. spherical /ˈsferɪkl/

Đáp án C. prediction có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /e/.

Question 10. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.

A. arrange

B. aviation

C. aging

D. ancient

Đáp án đúng: A

A. arrange /əˈreɪndʒ/

B. aviation /ˌeɪviˈeɪʃn/

C. aging /ˈeɪdʒɪŋ/

D. ancient /ˈeɪnʃənt/

Đáp án A. arrange có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là //.

Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. movement

B. robotic

C. broadcast

D. radio

Đáp án đúng: B

A. movement /ˈmuːvmənt/

B. robotic /rəʊˈbɒtɪk/

C. broadcast /ˈbrɔːdkɑːst/

D. radio /ˈreɪdiəʊ/

Đáp án B. robotic có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. copper

B. leather

C. unique

D. nylon

Đáp án đúng: C

A. copper /ˈkɒpə(r)/

B. leather /ˈleðə(r)/

C. unique /juˈniːk/

D. nylon /ˈnaɪlɒn/

Đáp án C. unique có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. scientific

B. connection

C. production

D. computer

Đáp án đúng: A

A. scientific /ˌsaɪənˈtɪfɪk/

B. connection /kəˈnekʃn/

C. production /prəˈdʌkʃn/

D. computer /kəmˈpjuːtə(r)/

Đáp án A. scientific có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. apologise

B. photograph

C. condition

D. encourage

Đáp án đúng: B

A. apologise /əˈpɒlədʒaɪz/

B. photograph /ˈfəʊtəɡrɑːf/

C. condition /kənˈdɪʃn/

D. encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/

Đáp án B. photograph có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. waterproof

B. toothbrush

C. circular

D. entertain

Đáp án đúng: D

A. waterproof  /ˈwɔːtəpruːf/

B. toothbrush /ˈtuːθbrʌʃ/

C. circular /ˈsɜːkjələ(r)/

D. entertain /ˌentəˈteɪn/

Đáp án D. entertain có trọng âm rơi vàoâm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. triangular

B. invention

C. participation

D. traditional

Đáp án đúng: C

A. triangular /traɪˈæŋɡjələ(r)/

B. invention /ɪnˈvenʃn/

C. participation /pɑːˌtɪsɪˈpeɪʃn/

D. traditional /trəˈdɪʃənl/

Đáp án C. participation có trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. unique

B. describe

C. electricity

D. particularly

Đáp án đúng: C

A. unique /juˈniːk/

B. describe /dɪˈskraɪb/

C. electricity /ɪˌlekˈtrɪsəti/

D. particularly /pəˈtɪkjələli/

Đáp án C. electricity có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. inform

B. plastic

C. rubber

D. scientist

Đáp án đúng: A

A. inform /ɪnˈfɔːm/

B. plastic /ˈplæstɪk/

C. rubber /ˈrʌbə(r)/

D. scientist /ˈsaɪəntɪst/

Đáp án A. inform có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. treatment

B. timetable

C. schedule

D. complain

Đáp án đúng: D

A. treatment /ˈtriːtmənt/

B. timetable /ˈtaɪmteɪbl/

C. schedule /ˈʃedjuːl/

D. complain /kəmˈpleɪn/

Đáp án D. complain có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.

A. temperature

B. genetic

C. smartphone

D. printer

Đáp án đúng: B

A. temperature /ˈtemprətʃə(r)/

B. genetic /dʒəˈnetɪk/

C. smartphone /ˈsmɑːtfəʊn/

D. printer /ˈprɪntə(r)/

Đáp án B. genetic có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Trắc nghiệm Unit 8 Vocabulary & Grammar

Question 1. Choose the best answer.

In 1791, Pierre-Charles L' Enfant ________ plan for the new capital city at Washington.

A. had submitted

B. has submitted

C. was submitting

D. submitted

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Năm 1791, Pierre-Charles L'Enfant đệ trình kế hoạch cho thủ đô mới tại Washington.

Căn cứ vào dấu hiệu “năm 1791”, ta chia động từ ở quá khứ đơn.

Question 2. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

The architect was let down that his new city plan had been turned down.

A. disappointed

B. satisfied

C. emotional

D. optimistic

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Kiến trúc sư thất vọng rằng quy hoạch thành phố mới của ông đã bị từ chối.

→ let sb down (phr.v): khiến ai thất vọng

Xét các đáp án:

A. disappointed /ˌdɪsəˈpɔɪntɪd/ (a): cảm thấy thất vọng

B. satisfied /ˈsætɪsfaɪd/ (a): cảm thấy hài lòng

C. emotional /ɪˈməʊʃənl/ (a): thuộc về cảm xúc

D. optimistic /ˌɑːptɪˈmɪstɪk/ (a): rất lạc quan

→ Do đó: let down ~ disappointed

Question 3. Choose the best answer.

The fire was so important to early cultures that scientists now study it to learn more about ancient civilizations.

A. The fire

B. cultures

C. more

D. civilizations

Đáp án đúng: A

Ta có:

- Dùng mạo từ “a/ an” khi danh từ đếm được số ít.

- Dùng mạo từ “the” khi: danh từ được xem là duy nhất/ danh từ đã được nhắc đến trước đó/phía sau có cấp so sánh nhất/ chỉ một nhóm cụ thể.

- Không được dùng mạo từ khi: danh từ chỉ tên người, tên quốc gia/ danh từ trừu tượng/ danh từ chỉ cái chung chung/ tên các bữa ăn.

→ Ta thấy danh từ “fire” trong câu là danh từ trừu tượng mang nghĩa là “lửa” nói chung,

chưa hề xác định nên không được dùng mạo từ trước “fire”.

Dịch nghĩa: Lửa rất quan trọng đối với các nền văn hóa sơ khai đến nỗi các nhà khoa học hiện đang nghiên cứu nó để tìm hiểu thêm về nền văn minh cổ đại.

Question 4. Choose the best answer.

Kate Bouman is ______ scientist whose algorithm allowed researchers to take_______ first ever image of a black hole.

A. a/a

B. a/the

C. the/the

D. the/a

Đáp án đúng: B

- scientist là danh từ đếm được số ít, giới thiệu lần đầu → dùng a

- Sau chỗ trống thứ hai có từ chỉ số thứ tự “first” nên ta cũng sẽ dùng mạo từ “the”.

Dịch nghĩa: Kate Bouman là một nhà khoa học, người mà thuật toán của cô ấy đã cho phép các nhà nghiên cứu chụp được hình ảnh đầu tiên của hố đen.

Question 5. Choose the best answer.

Sarah and Kathy are talking about bad habits of children

- Sarah: “Children under ten shouldn't stay up late to play computer games.”

- Kathy: “_______.”

A. I don't quite agree with you

B. Yes, I share your opinion.

C. You are absolutely right.

D. Surely, they shouldn't.

Đáp án đúng: D

Sarah và Kathy đang nói về những thói quen xấu của trẻ em

- Sarah: “Trẻ em dưới mười tuổi không nên thức khuya để chơi trò chơi điện tử”

- Kathy: “_______”.

A. Tôi không hoàn toàn đồng ý với bạn

B. Đúng, tôi chia sẻ ý kiến của bạn.

C. Bạn hoàn toàn đúng.

D. Chắc chắn rồi, chúng không nên.

Question 6. Find the mistake.

Perhaps the most distinctive features of insects and undoubtedly one of the most important reasons for their success is their quite well-developed sensory system.

A. features

B. undoubtedly

C. reasons

D. sensory

Đáp án đúng: A

“The most distinctive feature” phải ở dạng số ít vì động từ “is” chia số ít và phía sau có “one”.

→ Sửa lỗi: features → feature

Dịch nghĩa: Có lẽ đặc điểm đặc biệt nhất của côn trùng và cũng là một trong những lí do quan trọng nhất phát triển như hiện tại của chúng là hệ thống tri giác khá phát triển toàn diện của chúng.

Question 7. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.

This task is not rocket science. Just focus on observing this reaction and you can reach a conclusion on chemical properties of bronze.

A. difficult

B. uncomplicated

C. effortless

D. trivial

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Nhiệm vụ này không phải là quá khó để thực hiện. Chỉ cần tập trung vào việc quan sát phản ứng này và bạn có thể đưa ra kết luận về tính chất hóa học của đồng.

→ not rocket science (adj): không khó để làm, hiểu

Xét các đáp án:

A. difficult /ˈdɪfɪkəlt/ (adj): khó khăn; gay go

B. uncomplicated /ʌnˈkɒmplɪkeɪtɪd/ (adj): không rắc rối, không phức tạp; đơn giản

C. effortless /ˈefətləs/ (adj): dễ dàng, cần ít nỗ lực

D. trivial /ˈtrɪviəl/ (adj): tầm thường, không đáng kể

→ Do đó: not rocket science >< difficult

Question 8.Choose the word OPPOSITEin meaning to the underlined part.

Vietnamese have a strong sense of hospitality and feel embarrassed if they cannot show their guests full respect by preparing for their arrival.

A. difference

B. unfriendliness

C. generosity

D. politeness

Đáp án đúng: B

hospitality: sự hiếu khách

A. difference: sự khác biệt

B. unfriendliness: sự không thân thiện

C. generosity: sự hào phóng

D. politeness: sự lịch sự

=> hospitality >< unfriendliness

Dịch nghĩa: Người Việt Nam có lòng hiếu khách rất mạnh mẽ và cảm thấy xấu hổ nếu không thể thể hiện sự tôn trọng trọn vẹn với khách bằng cách chuẩn bị chu đáo trước khi họ đến.

Question 9. Choose the best answer.

Turn off this machine, please. The harsh sound really _______ me crazy.

A. bothers

B. drives

C. worries

D. takes

Đáp án đúng: B

Ta có cụm “to drive sb crazy” (v): làm ai phát cáu, phát điên

Dịch nghĩa: Tắt máy này đi. Âm thanh thô thực sự làm tôi phát điên.

Question 10. Choose the best answer.

You may find doing this job very _______. Try it!

A. relaxing

B. relaxed

C. relax

D. relaxation

Đáp án đúng: A

relaxing (a): thoải mái, dễ chịu

relaxed (a): thoải mái, dễ chịu

relax (v): thư giãn

relaxation (n): sự thư giãn, thoải mái

Vị trí này ta cần một tính từ. Sự khác nhau giữa tính từ đuôi –ing và –ed: Tính từ đuôi –ing thể hiện bản chất, đặc điểm của sự vật, sự việc; còn tính từ -ed chỉ tâm trạng con người.

Dịch nghĩa: Bạn có thể thấy làm công việc này rất thư giãn. Thử xem!

Question 11. Choose the best answer.

Compressed air _____ the power to drive pneumatic tools.

A. providing

B. to provide

C. which provides

D. provides

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu ở thì hiện tại đơn: S + V(s,es)

Chủ ngữ của câu: “Compressed air” (Khí nén) là danh từ không đếm được → động từ theo sau chia theo ngôi số ít.

Dịch nghĩa: Khí nén cung cấp năng lượng để lái các công cụ khí nén.

Question 12. Choose the best answer.

If a machine stops moving or working normally, you can say that it has ______ .

A. cut off

B. seized up

C. gone off

D. wiped out

Đáp án đúng: B

A. cut off: cắt giảm

B. seized up: trục trặc

C. gone off: biến mất

D. wiped out: xóa sổ

Dịch nghĩa: Nếu một cỗ máy dừng di chuyển hoặc hoạt động một cách bình thường, bạn có thể nói nó bị trục trặc.

Question 13. Choose the best answer.

In the United States, fossil fuels were the main source to ______ about 60% of total electricity generation in 2020.

A. produce  

B. product  

C. producing  

D. be produced

Đáp án đúng: A

A. produce (v): sản xuất, (n): nông sản  

B. product (n): sản phẩm  

C. producing (v-ing): sản xuất  

D. be produced (be V3): được sản xuất

to V: để → chỉ mục đích

Chọn A.

Dịch nghĩa: Ở Hoa Kỳ, nhiên liệu hóa thạch là nguồn chính để sản xuất khoảng 60% tổng lượng điện vào năm 2020.

Question 14. Choose the best answer.

Energy plays a key role for ______ development of a country.

A. social economic  

B. socio-economy  

C. socio-economical  

D. socio-economic

Đáp án đúng: D

Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “development”. Tính từ đúng dùng để mô tả “development” liên quan đến kinh tế xã hội là “socio-economic”.

Dịch nghĩa: Năng lượng đóng vai trò then chốt cho sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.

Question 15. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.

Some operations may have to be halted unless more blood donors come forward to help.

A. offer

B. claim

C. attempt

D. refuse

Đáp án đúng: A

come forward = to offer your help: đề nghị giúp đỡ cho ai

claim (v): yêu cầu, đòi hỏi

attempt (v): cố gắng

refuse (v): từ chối

Dịch nghĩa: Một số cuộc phẫu thuật phải tạm dừng trừ khi có thêm người hiến máu giúp đỡ.

Question 16. Choose the best answer.

Two students are taking in a new class.

Student 1: “Excuse me, is anybody sitting here?”

Student 2: “_______”

A. No, thanks.

B. Yes, I am so glad.

C. Sorry, the seat is taken.

 D. Yes. You can sithere.

Đáp án đúng: C

Hai học sinh đang nói chuyện trong lớp mới.

Học sinh 1: “Xin lỗi, có ai ngồi ở đây chưa?”

Học sinh 2: “_______”

A. Không, cảm ơn.

B. Đúng thế, mình rất vui.

C. Xin lỗi, chỗ này có người ngồi rồi.

D. Có rồi. Bạn có thể ngồi ở đây.

Question 17. Find the mistake.

Some people say often that using cars is not so convenient as using motorbikes.

A. say often

B. using cars

C. so

D. as using motorbikes

Đáp án đúng: A

Vị trí trạng từ chỉ tần suất:

- Đứng sau động từ TOBE

- Đứng trước động từ thường

- Đứng giữa trợ động từ và động từ chính

Sửa: say often → often say

Dịch nghĩa: Một số người thường nói rằng sử dụng ô tô không tiện lợi như sử dụng xe máy.

Question 18. Building dams provides a great number of ______ benefits.

A. economically  

B. economy  

C. economic  

D. economical

Đáp án đúng: C

A. economically (adv): một cách kinh tế, về mặt kinh tế  

B. economy (n): nền kinh tế  

C. economic (adj): liên quan đến kinh tế, thuộc kinh tế  

D. economical (adj): tiết kiệm, không tốn kém

Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “benefits”. Tính từ phù hợp là “economic”.

Dịch nghĩa: Việc xây dựng đập mang lại nhiều lợi ích kinh tế.

Question 19. Choose the best answer.

The world’s average temperature has risen ______ about 0.8 degrees Celsius over the past 100 years.

A. at  

B. by  

C. to  

D. from

Đáp án đúng: B

Ta dùng “rise by + số lượng” để chỉ mức độ tăng lên bao nhiêu.

Dịch nghĩa: Nhiệt độ trung bình của thế giới đã tăng khoảng 0,8 độ C trong 100 năm qua.

Question 20. Use different kinds of fossil fuels has been the main cause of climate change.

A. Use

B. has been

C. cause

D. of

Đáp án đúng: A

"Use" là động từ nguyên mẫu → không làm chủ ngữ được. , phải dùng V-ing (gerund) đứng đầu câu để làm chủ ngữ của cả câu.

Sửa: Use → Using

Dịch nghĩa: Việc sử dụng các loại nhiên liệu hóa thạch khác nhau chính là nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu.

Trắc nghiệm Unit 8 Reading & Writing

Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.

For a time, the Hubble telescope was the brunt of jokes and subject to the wrath of those who believed the U.S. government had spent too much money on space projects that served no valid purpose. The Hubble was sent into orbit with a satellite by the Space Shuttle Discovery in 1990 amid huge hype and expectation. Yet after it was in position, it simply did not work, because the primary mirror was misshapen. It was not until 1993 that the crew of the Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics, opened the hatch that was installed for the purpose, and replaced the defective mirror with a good one.

Suddenly, all that had originally been expected came true. The Hubble telescope was indeed the “window on the universe,” as it had originally been dubbed. When you look deep into space, you are actually looking back through time, because even though light travels at 186,000 miles a second, it requires time to get from one place to another. In fact, it is said that in some cases, the Hubble telescope is looking back eleven billion years to see galaxies already forming. The distant galaxies are speeding away from Earth, some traveling at the speed of light.

Hubble has viewed exploding stars such as the Eta Carinae, which clearly displayed clouds of gas and dust billowing outward from its poles at 1.5 million miles an hour. Prior to Hubble, it was visible from traditional telescopes on earth, but its details were not ascertainable. But now, the evidence of the explosion is obvious. The star still burns five million times brighter than the sun and illuminates clouds from the inside.

Hubble has also provided a close look at black holes, which are described as cosmic drains. Gas and dust swirl around the drain and are slowly sucked in by the incredible gravity. It has also looked into an area that looked empty to the naked eye and, within a region the size of a grain of sand, located layer upon layer of galaxies, with each galaxy consisting of billions of stars.

The Hubble telescope was named after Edwin Hubble, a 1920s astronomer who developed a formula that expresses the proportional relationship of distances between clusters of galaxies and the speeds at which they travel. Astronomers use stars known as Cepheid variables to measure distances in space. These stars dim and brighten from time to time, and they are photographed over time and charted. All the discoveries made by Hubble have allowed astronomers to learn more about the formation of early galaxies.

Question 1. The author states that the Hubble was not always popularbecause__________ .

A. it was more expensive than most space shuttles.

B. many people believed space exploration was a waste of time.

C. people were afraid of what might be found.

D. it was defective for its first three years in space.

Đáp án đúng: D

Tác giả cho rằng không phải lúc nào Hubble cũng phổ biến vì?

A. Nó đắt hơn hầu hết các loại tàu con thoi khác.

B. Nhiều người tin rằng du hành vũ trụ chỉ tốn thời gian.

C. Con người sợ thứ mình có thể tìm được.

D. Nó gặp sai sót nhiều trong không gian trong 3 năm đầu.

Dẫn chứng: Yet after it was in position, it simply did not work, because the primary mirror was misshapen. It was not until 1993 that the crew of Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics, opened the hatch that was installed for the purpose, and replaced the defective mirror with a good one.

Dịch nghĩa: Nhưng sau khi được đưa vào hoạt động, nó lại không hiệu quả, vì gương chính bị tạo hình sai. Phải đến năm 1993, khi các thành viên của tàu Endeavour đến như thợ sửa máy bên lề đường, mở cửa tàu và thay gương hỏng bằng một cái gương mới, nó mới bình thường trở lại.

Question 2. The word brunt in the first sentence is closest in meaning to __________ .

A. expense

B. unhappiness

C. subject

D. contentment

Đáp án đúng: C

Từ “brunt” gần nghĩa với từ nào nhất?

the brunt of something: đối tượng chính (hứng chịu sự chỉ trích, nhạo báng hoặc đòn tấn công...)

A. expense (n): chi phí

B. unhappiness (n): sự không vui

C. subject (n): chủ đề

D. contentment (n): sự bằng lòng

=> brunt = subject

Dịch nghĩa: Trong một khoảng thời gian, kính viễn vọng Hubble đã là chủ đề để chế giễu và thể hiện sự phẫn nộ của những người tin rằng chính quyền Hoa Kì đã bỏ ra quá nhiều tiền vào những dự án nghiên cứu vũ trụ không phục vụ một mục đích cụ thể nào.

Question 3. The author implies that at the time the Hubble was initially deployed from the Earth _______ .

A. there was little attention paid to it.

B. it was already known that the mirror was defective.

C. there was considerable excitement about potential uses.

D. all attention was focused on the space shuttle, not the Hubble.

Đáp án đúng: C

Nhà văn cho rằng tại thời điểm Hubble được triển khai ngoài Trái Đất:

A. hầu như không có sự chú ý nào hướng đến nó.

B. nhiều người tin rằng khai thác vũ trụ chỉ tốn thời gian.

C. có một sự phấn khích lớn về tiềm năng của nó.

D. tất cả mọi sự chú ý đều được dồn vào tàu con thoi, không phải Hubble.

Dẫn chứng: “The Hubble was sent into orbit with amid huge hype and expectation.”

Dịch nghĩa: Hubble được phóng vào quỹ đạo giữa sự phấn khích và kì vọng lớn.

Question 4. The author compares the astronauts of the Endeavour to __________ .

A. astronomers.

B. mechanics.

C. politicians.

D. scientists.

Đáp án đúng: B

Tác giả so sánh các phi hành gia của phi thuyền Endeavour với:

A. nhà thiên văn học

B. thợ sửa máy

C. chính trị gia

D. nhà khoa học

Dẫn chứng: the crew of Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics

Dịch nghĩa: Các thành viên của tàu Endeavour đã đến như thợ sửa máy bên lề đường.

Question 5.  The word billowing in the third paragraph is closest in meaning to __________ .

A. sitting

B. exploding

C. stopping

D. pouring

Đáp án đúng: D

Từ “billowing” ở đoạn 3 gần nghĩa với từ nào nhất?

A. sitting (v): ngồi

B. exploding (v): phát nổ

C. stopping (v): dừng lại

D. pouring (v): tràn ra = billowing (v)

Question 6. The author implies that the satellite that carries the Hubble was specifically designed so that________ .

A. maintenance could be done by traveling astronauts.

B. the Hubble could move easily.

C. the mirror could contract and expand.

D. the known defective mirror could be replaced in space rather than on Earth.

Đáp án đúng: A

Nhà văn cho rằng vệ tinh mang Hubble được thiết kế cụ thể để:

A. các phi hành gia có thể thực hiện việc bảo trì/sửa chữa

B. Hubble có thể di chuyển dễ dàng.

C. cái gương có thể co lại và dãn ra.

D. cái gương bị hỏng có thể được thay thế ở ngoài vũ trụ thay vì trên Trái Đất.

Thông tin: It was not until 1993 that the crew of the Shuttle Endeavour arrived like roadside mechanics, opened the hatch that was installed for the purpose, and replaced the defective mirror with a good one.

Dịch nghĩa: Chỉ đến năm 1993, khi các thành viên của tàu Endeavour đến như thợ sửa máy bên lề đường, mở cửa tàu và thay gương hỏng bằng một cái gương mới, nó mới bình thường trở lại.

Question 7. The author states that Edwin Hubble ___________ .

A. developed the Hubble telescope.

B. developed a mathematical formula to measure speed and distances between galaxies. C. was the first person to use the Hubble telescope.

D. was a politician who sponsored funding in Congress.

Đáp án đúng: B

Nhà văn đã chỉ ra rằng Edwin Hubble:

A. phát triển kính viễn vọng Hubble.

B. phát triển thuật toán để đo tốc độ và khoảng cách giữa các ngân hà.

C. là người đầu tiên dùng kính viễn vọng Hubble.

D. là một chính trị gia đã tài trợ cho Quốc hội.

Thông tin: The Hubble telescope was named after Edwin Hubble, a 1920s astronomer who developed a formula that expresses the proportional relationship of distances between clusters of galaxies and the speeds at which they travel.

Dịch nghĩa: Kính viễn vọng Hubble được đặt tên theo nhà thiên văn Edwin Hubble, một nhà thiên văn học vào những năm 1920, người đã phát triển học thuyết trình bày mối quan hệ tỷ lệ giữa khoảng cách các cụm thiên hà và tốc độ di chuyển của chúng.

Question 8. According to the passage, a Cepheid variable is __________ .

A. a mirror

B. a star

C. a Hubble calculations

D. the dimming and brightening of a star

Đáp án đúng: B

Theo đoạn văn, biến quang Cepheid là:

A. một cái gương

B. một ngôi sao

C. một phép tính Hubble

 D. sự tối đi và sáng lên của một ngôi sao

Thông tin: Astronomers use stars known as Cepheid variables to measure distances in space.

Dịch nghĩa: Các nhà thiên văn học dựa vào các vì sao được biết đến dưới tên biến quang Cepheid để định lượng khoảng cách trong vũ trụ.

Dịch bài đọc:

Trong một thời gian, kính viễn vọng Hubble từng là đối tượng bị chế giễu và là mục tiêu giận dữ của những người cho rằng chính phủ Mỹ đã chi quá nhiều tiền cho các dự án không gian không có mục đích chính đáng. Hubble được phóng vào quỹ đạo cùng với một vệ tinh bởi tàu con thoi Discovery vào năm 1990 giữa bối cảnh quảng bá rầm rộ và kỳ vọng lớn lao. Thế nhưng sau khi vào vị trí, nó lại không hoạt động vì gương chính bị cong sai lệch. Mãi đến năm 1993, phi hành đoàn của tàu con thoi Endeavour mới đến như những thợ sửa xe bên đường, mở nắp được lắp đặt sẵn cho mục đích này và thay chiếc gương lỗi bằng một chiếc gương tốt.

Đột nhiên, tất cả những kỳ vọng ban đầu đều trở thành sự thật. Kính viễn vọng Hubble đúng là “cửa sổ nhìn ra vũ trụ” như tên gọi ban đầu. Khi bạn nhìn sâu vào không gian, thực chất bạn đang nhìn ngược lại thời gian, bởi dù ánh sáng di chuyển với tốc độ 186.000 dặm mỗi giây, nó vẫn cần thời gian để đi từ nơi này đến nơi khác. Thực tế, có thông tin cho rằng trong một số trường hợp, Hubble đang nhìn ngược về 11 tỷ năm để quan sát các thiên hà đang hình thành. Những thiên hà xa xôi đó đang rời khỏi Trái Đất với tốc độ rất lớn, một số di chuyển với tốc độ ánh sáng.

Hubble đã quan sát những ngôi sao đang nổ như Eta Carinae, với những đám mây khí và bụi phun ra từ các cực của nó với vận tốc 1,5 triệu dặm một giờ. Trước khi có Hubble, ngôi sao này vẫn có thể quan sát từ kính viễn vọng truyền thống trên Trái Đất, nhưng không thể thấy được chi tiết. Giờ đây, bằng chứng về vụ nổ đã trở nên rõ ràng. Ngôi sao vẫn sáng gấp năm triệu lần Mặt Trời và chiếu sáng các đám mây từ bên trong.

Hubble cũng cung cấp hình ảnh cận cảnh về các lỗ đen, được mô tả như các “hố thoát” trong vũ trụ. Khí và bụi cuộn xoáy quanh “hố” và dần bị hút vào bởi lực hấp dẫn khủng khiếp. Nó cũng đã hướng quan sát vào một vùng trông như trống rỗng với mắt thường, và trong một khu vực nhỏ bằng hạt cát, phát hiện nhiều lớp thiên hà, mỗi thiên hà gồm hàng tỷ ngôi sao.

Kính viễn vọng Hubble được đặt theo tên Edwin Hubble, một nhà thiên văn học những năm 1920, người đã phát triển công thức thể hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa khoảng cách giữa các cụm thiên hà và tốc độ di chuyển của chúng. Các nhà thiên văn sử dụng những ngôi sao gọi là Cepheid biến quang để đo khoảng cách trong không gian. Những ngôi sao này lúc mờ lúc sáng, và được chụp ảnh theo thời gian rồi lập thành biểu đồ. Tất cả các khám phá do Hubble mang lại đã giúp các nhà thiên văn hiểu rõ hơn về sự hình thành của những thiên hà thời kỳ đầu.

Questions 9-13. Read the passage carefully and choose the correct answers.

In the past, technology and progress were very slow. People “invented” farming 12,000 years ago but it took 8,000 years for the idea to go around the world. Then, about 3,500 years ago, people called “potters” used round wheels to turn and make plates. But it took hundreds of years before some clever person thought, if we join two wheels together and make them bigger, we can use them to move things.

In the last few centuries, things have begun to move faster. Take a 20th-century invention like the aeroplane, for example. The first aeroplane flight on 17 December 1903 only lasted 12 seconds, and the plane only went 37 metres. It can't have been very exciting to watch, but that flight changed the world. Sixteen years later, the first plane flew across the Atlantic, and only fifty years after that, men walked on the moon. Technology is now changing our world faster and faster. So what will the future bring?

One of the first changes will be the materials we use. Scientists have just invented an amazing new material called graphene, and soon we will use it to do lots of things. With graphene batteries in your mobile, it will take a few seconds to charge your phone or download a thousand gigabytes of information! Today, we make most products in factories, but in the future, scientists will invent living materials. Then we won't make things like cars and furniture in factories - we will grow them! Thirty years ago, people couldn't have imagined social media like Twitter and Facebook. Now we can't live without them. But this is only the start. Right now, scientists are putting microchips in some disabled people's brains, to help them see, hear and communicate better. In the future, we may all use these technologies. We won't need smartphones to use social media or search the internet because the internet will be in our heads!

More people will go into space in the future, too. Space tourism has already begun, and a hundred years from now, there may be many hotels in space. One day, we may get most of our energy from space too. In 1941, the writer Isaac Asimov wrote about a solar power station in space. People laughed at his idea then, but we should have listened to him. Today, many people are trying to develop a space solar power station. After all, the sun always shines above the clouds!

Question 9. The writer says that in the past ___________.

A. people didn't invent many things

B. people didn't want to use wheels

C. most inventions were to do with farming

D. it took time for new ideas to change things

Đáp án đúng: D

Nhà văn nói rằng trong quá khứ

A. mọi người đã không phát minh ra nhiều thứ

B. mọi người không muốn sử dụng bánh xe

C. hầu hết các phát minh là để làm nông nghiệp

D. phải mất thời gian để những ý tưởng mới thay đổi mọi thứ

Dẫn chứng: In the past, technology and progress were very slow. People “invented” farming 12,000 years ago but it took 8,000 years for the idea to go around the world.

Dịch nghĩa: Trong quá khứ, công nghệ và tiến bộ rất chậm. Người dân "đã phát minh" ra canh tác cách đây 12.000 năm nhưng phải mất 8.000 năm để ý tưởng đi khắp thế giới.

Question 10. Why does the writer use the example of the aeroplane?

A. To explain why transport changed in the 20th century.

B. Because he thinks it's the most important invention in history.

C. To explain how space travel started.

D. To show how an invention developed quickly.

Đáp án đúng: D

Tại sao nhà văn sử dụng ví dụ về máy bay?

A. Để giải thích tại sao giao thông thay đổi trong thế kỷ 20.

B. Bởi vì ông nghĩ rằng đó là phát minh quan trọng nhất trong lịch sử.

C. Để giải thích cách du lịch vũ trụ bắt đầu.

D. Để cho thấy một phát minh đã phát triển nhanh chóng như thế nào.

Dẫn chứng: In the last few centuries, things have begun to move faster. Take a 20th-century invention like the aeroplane, for example.

Dịch nghĩa: Trong vài thế kỷ qua, mọi thứ đã bắt đầu tiến bước nhanh hơn. Lấy một phát minh của thế kỷ 20 như máy bay chẳng hạn.

Question 11. What does the writer say about the future of communication?

A. We can't know what the most popular social media will be.

B. Microchips will become faster.

C. We won't use the internet as much.

D. We won't need devices like smartphones.

Đáp án đúng: D

Nhà văn nói gì về tương lai của truyền thông?

A. Chúng ta không thể biết phương tiện truyền thông xã hội phổ biến nhất sẽ là gì.

B. Vi mạch sẽ trở nên nhanh hơn.

C. Chúng ta sẽ không sử dụng internet nhiều.

D. Chúng ta sẽ không cần các thiết bị như điện thoại thông minh.

Dẫn chứng: We won't need smartphones to use social media or search the internet because the internet will be in our heads!

Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ không cần điện thoại thông minh để sử dụng phương tiện truyền thông xã hội hoặc tìm kiếm internet vì internet sẽ ở trong đầu chúng ta!

Question 12. What does the writer say about space solar power?

A. It's an old idea, but people are only starting to develop it now.

B. It's a science fiction idea, and nobody really thinks it will work.

C. It's much easier to build a solar power station in space than on Earth.

D. People tried it in 1941, but they didn't succeed.

Đáp án đúng: A

Nhà văn nói gì về năng lượng mặt trời trong không gian?

A. Đó là một ý tưởng cũ, nhưng mọi người chỉ bắt đầu phát triển nó lúc này.

B. Đó là một ý tưởng khoa học viễn tưởng và không ai thực sự nghĩ rằng nó sẽ hoạt động.

C. Việc xây dựng một trạm năng lượng mặt trời trong không gian dễ dàng hơn nhiều so với trên Trái đất.

D. Mọi người đã thử nó vào năm 1941, nhưng họ đã không thành công.

Dẫn chứng: In 1941, the writer Isaac Asimov wrote about a solar power station in space. People laughed at his idea then, but we should have listened to him. Today, many people are trying to develop a space solar power station.

Dịch nghĩa: Năm 1941, nhà văn Isaac Asimov đã viết về một trạm năng lượng mặt trời trong không gian. Mọi người cười nhạo ý tưởng của ông, nhưng chúng ta lẽ ra nên lắng nghe ông. Ngày nay, nhiều người đang cố gắng phát triển một trạm năng lượng mặt trời trong không gian.

Question 13. The best title for the article would be ___________.

A. Man in space

B. Will computers rule the world?

C. More and more inventions

D. Progress now and then

Đáp án đúng: D

Tiêu đề tốt nhất cho bài viết sẽ là

A. Con người trong không gian

B. Máy tính sẽ thống trị thế giới?

C. Ngày càng nhiều phát minh

D. Tiến bộ bây giờ và sau đó

Bài viết nói về các tiến bộ ở quá khứ, hiện tại đồng thời dự đoán về tương lai

Dịch bài đọc:

Trong quá khứ, công nghệ và tiến bộ rất chậm. Người dân "đã phát minh" ra canh tác cách đây 12.000 năm nhưng phải mất 8.000 năm để ý tưởng đi khắp thế giới. Sau đó, khoảng 3.500 năm trước, người ta đã gọi "những người thợ gốm" sử dụng bánh xe tròn để quay và chế tạo những chiếc đĩa. Nhưng phải mất hàng trăm năm trước khi một người thông minh nghĩ rằng, nếu chúng ta kết hợp hai bánh xe lại với nhau và làm cho chúng lớn hơn, chúng ta có thể sử dụng chúng để di chuyển mọi thứ. Trong vài thế kỷ qua, mọi thứ đã bắt đầu tiến bước nhanh hơn. Lấy một phát minh của thế kỷ 20 như máy bay chẳng hạn. Chuyến bay đầu tiên vào ngày 17 tháng 12 năm 1903 chỉ kéo dài 12 giây và máy bay chỉ đi được 37 mét. Nó không thể rất thú vị khi xem, nhưng chuyến bay đó đã thay đổi thế giới. Mười sáu năm sau, chiếc máy bay đầu tiên bay qua Đại Tây Dương, và chỉ năm mươi năm sau đó, con người đi trên mặt trăng. Công nghệ hiện đang thay đổi thế giới của chúng ta ngày càng nhanh hơn. Vậy tương lai sẽ mang lại điều gì?

Một trong những thay đổi đầu tiên sẽ là các vật liệu chúng ta sử dụng. Các nhà khoa học vừa phát minh ra một vật liệu mới tuyệt vời có tên là graphene, và chúng ta sẽ sớm sử dụng nó để làm rất nhiều thứ. Với pin graphene trong điện thoại di động của bạn, sẽ mất vài giây để sạc điện thoại hoặc tải xuống hàng ngàn GB thông tin! Ngày nay, chúng ta tạo ra hầu hết các sản phẩm trong các nhà máy, nhưng trong tương lai, các nhà khoa học sẽ phát minh ra vật liệu sống. Sau đó, chúng ta sẽ không làm những thứ như xe hơi và đồ nội thất trong các nhà máy - chúng ta sẽ trồng chúng!

Ba mươi năm trước, mọi người không thể tưởng tượng ra các phương tiện truyền thông xã hội như Twitter và Facebook. Bây giờ chúng ta không thể thiếu chúng. Nhưng đây mới chỉ là khởi đầu. Ngay bây giờ, các nhà khoa học đang đưa vi mạch vào bộ não của một số người khuyết tật, để giúp họ nhìn, nghe và giao tiếp tốt hơn. Trong tương lai, tất cả chúng ta có thể sử dụng các công nghệ này. Chúng ta sẽ không cần điện thoại thông minh để sử dụng phương tiện truyền thông xã hội hoặc tìm kiếm internet vì internet sẽ ở trong đầu chúng ta!

Nhiều người cũng sẽ đi vào vũ trụ trong tương lai. Du lịch vũ trụ đã bắt đầu, và một trăm năm nữa, có thể có nhiều khách sạn trong vũ trụ. Một ngày nào đó, chúng ta cũng có thể nhận được phần lớn năng lượng từ vũ trụ. Năm 1941, nhà văn Isaac Asimov đã viết về một trạm năng lượng mặt trời trong không gian. Lúc đó mọi người cười nhạo ý tưởng của ông, nhưng lẽ ra chúng ta nên lắng nghe ông. Ngày nay, nhiều người đang cố gắng phát triển một trạm năng lượng mặt trời trong không gian. Rốt cuộc, mặt trời luôn tỏa sáng trên những đám mây!

Question 14. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

As a conductor of heat and electricity, aluminum exceeds all metals except silver, copper and gold.

A. With the exception of aluminum, silver, copper and gold are better than any other metal as conductors of heat and electricity.

B. Aluminum is a better conductor of heat and electricity than silver, copper and gold.

C. Silver, copper and gold are better conductors of heat and electricity than aluminum.

D. Silver, copper and gold are exceeded only by aluminum as conductors of heat and electricity.

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Là chất dẫn nhiệt và dẫn điện, nhôm vượt trội hơn tất cả các kim loại ngoại trừ bạc, đồng và vàng.

A. Ngoại trừ nhôm, bạc, đồng và vàng là kim loại dẫn nhiệt và dẫn điện tốt hơn kim loại nào khác.

B. Nhôm dẫn nhiệt và dẫn điện tốt hơn bạc, đồng, vàng.

C. Bạc, đồng, vàng là những chất dẫn nhiệt và dẫn điện tốt hơn nhôm.

D. Bạc, đồng và vàng chỉ hơn nhôm là vật dẫn nhiệt và dẫn điện

→ Theo nghĩa, ta thấy C phù hợp nhất.

Question 15. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

I don’t know but I guess a faulty electrical connection caused the explosion.

A. The explosion must have been caused by a faulty electrical connection.

B. A faulty electrical connection may have been caused the explosion.

C. The explosion should have been caused by a faulty electrical connection.

D. The explosion may have been caused by a faulty electrical connection.

Đáp án đúng: D

Ta thấy đây là một sự suy đoán của người nói, không có căn cứ nên ta sẽ dùng “may have V-pp - dự đoán một sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn”.

Ngoài ra: Should have Vp2 - diễn tả một sự việc lẽ ra nên làm nhưng thực tế là không làm.

Dịch nghĩa: Tôi không biết nhưng tôi đoán là một mấu nối điện bị lỗi đã gây ra vụ nổ.

= D. Vụ nổ có thể do một mấu nối điện bị lỗi gây ra.

Question 16. Solar walls and windows as well as bladeless wind turbines on rooftops are going to be used in future smart buildings. The city energy will be 100 percent renewable.

A. Both solar walls and windows and bladeless wind turbines on rooftops are going to be used in future smart buildings that the city energy will be 100 percent renewable.

B. Solar walls and windows as well as bladeless wind turbines on rooftops are going to be used in future smart buildings in order to the city energy will be 100 percent renewable.

C. Solar walls and windows as well as bladeless wind turbines on rooftops are going to be used in future smart buildings where the city energy will be 100 percent renewable.

D. Both solar walls and windows and bladeless wind turbines on rooftops are going to be used in future smart buildings so that the city energy will be 100 percent renewable.

Đáp án đúng: D

“so that + S + V” được dùng để chỉ mục đích, phù hợp để nối 2 mệnh đề có mối quan hệ mục đích – kết quả ở câu gốc.

→ Both solar walls and windows and bladeless wind turbines on rooftops are going to be used in future smart buildings so that the city energy will be 100 percent renewable.

Chọn D.

Xét các đáp án khác:

A. “that the city energy will be...” sai ngữ pháp: “that” ở đây giống như đang mở đầu một mệnh đề quan hệ, định nói rõ thêm về “buildings” (các tòa nhà), nhưng ở đây không có động từ phù hợp theo sau “that” nên câu nghe cụt và sai logic (vì nguồn năng lượng thành phố không phải là tính chất của các tòa nhà).

B. sai ngữ pháp: in order to + V (bare-infinitive) / in order that + S + V / in order (for someone/something) to do something, đúng phải là: ...in order that the city energy will be 100 percent renewable. / ...in order for the city energy to be 100 percent renewable.

C. “where” dùng để nói về địa điểm, nhưng ở đây đang muốn thể hiện mục đích hoặc hệ quả, không phải vị trí.

Dịch nghĩa: Tường và cửa sổ năng lượng mặt trời cũng như tua-bin gió không cánh trên mái nhà sẽ được sử dụng trong các tòa nhà thông minh trong tương lai. Nguồn năng lượng của thành phố sẽ hoàn toàn là năng lượng tái tạo.

→ Cả tường và cửa sổ năng lượng mặt trời cũng như tuabin gió không cánh trên mái nhà sẽ được sử dụng trong các tòa nhà thông minh trong tương lai để nguồn năng lượng của thành phố sẽ hoàn toàn là năng lượng tái tạo.

Question 17. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

“What a silly thing to say!”, Martha said.

A. Martha threatened that it was a silly thing to say.

B. Martha exclaimed that it was a silly thing to say.

C. Martha suggested that it was a silly thing to say.

D. Martha offered that it was a silly thing to say.

Đáp án đúng:

Question 18. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

If we can solve this problem soon, it will be better for all concerned.

A. It would be better for all concerned if we can solve this problem soon.

B. The sooner we solve this problem, the better it will be for all concerned.

C. If we could solve this problem soon, it would be better for all concerned.

D. If all concerned are better, we can solve this problem soon.

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện loại 1: If S + V(s/es), S + will + V

Câu điều kiện loại 2: If S + Ved/ V2, S + would + V

Câu so sánh kép: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V (càng... càng...)

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta có thể giải quyết vấn đề này sớm, nó sẽ tốt hơn cho tất cả những người liên quan. (câu điều kiện loại 1)

A. Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 và loại 1 → sai ngữ pháp

B. Chúng tôi giải quyết vấn đề này càng sớm thì càng tốt cho tất cả những người liên quan. → đúng

C. Câu điều kiện loại 2 → sai ngữ pháp

D. Nếu tất cả các mối quan tâm là tốt hơn, chúng ta có thể giải quyết vấn đề này sớm. → sai nghĩa

Question 19. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

We spend about one-third of our lives sleeping. We know relatively little about sleep.

A. We know relatively little about sleep; as a result, we spend about one-third of our lives sleeping.

B. We spend about one-third of our lives sleeping so that we know relatively little about sleep.

C. Despite spending about one-third of our lives sleeping, we know relatively little about sleep.

D. We shall know more about sleep if we spend more than one-third of our lives sleeping.

Đáp án đúng: C

Chúng ta dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ. Chúng ta biết tương đối ít về giấc ngủ.

A. Chúng ta biết tương đối ít về giấc ngủ; kết quả là chúng ta dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ.

B. Chúng ta dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ để chúng ta biết tương đối ít về giấc ngủ.

C. Mặc dù dành khoảng một phần ba cuộc đời để ngủ, chúng ta biết khá ít về giấc ngủ.

D. Chúng ta sẽ biết nhiều hơn về giấc ngủ nếu chúng ta dành hơn một phần ba cuộc đời để ngủ.

Câu A, B, D không phù hợp về nghĩa.

Question 20. Choose the best option to rewrite the below sentence.

He survived the operation thanks to the skillful surgeon.

A. He wouldn't have survived the operation without the skillful surgeon.

B. Though the surgeon was skillful, he couldn't survive the operation.

C. He survived because he was a skillful surgeon.

D. There was no skillful surgeon, so he died.

Đáp án đúng: A

Câu diều kiện loại 3 diễn tả điều giả định ngược lại với quá khứ:

If + S + had (not) Ved/ V3, S + would have Ved/ V3

= Without + noun phrase, S + would have Ved/ V3

Dịch nghĩa: Anh sống sót sau ca phẫu thuật nhờ bác sĩ phẫu thuật khéo léo. → ngữ cảnh ở quá khứ → câu điều kiện loại 3

A. Anh ấy sẽ không sống sót sau ca phẫu thuật nếu không có bác sĩ phẫu thuật khéo léo.

B. Mặc dù bác sĩ phẫu thuật khéo léo, anh ta không thể sống sót sau ca phẫu thuật. C. Anh ấy sống sót vì anh ấy là một bác sĩ phẫu thuật khéo léo.

D. Không có bác sĩ phẫu thuật khéo léo, nên đã chết.

Câu B, C, D không phù hợp về nghĩa.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học