Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 3 (có đáp án): On screen
Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 3: On screen sách Friends Global 10 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 3.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 3 (có đáp án): On screen
Trắc nghiệm Unit 3 Phonetics
Question 1. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. combat
B. concern
C. conduct
D. confusing
Đáp án đúng: A
A. combat /ˈkɒmbæt/
B. concern /kənˈsɜːn/
C. conduct /kənˈdʌkt/
D. confusing /kənˈfjuːzɪŋ/
Đáp án A. combat có phần gạch chân được phát âm là /ɒ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
Question 2. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. cinematic
B. soundtrack
C. unnatural
D. teenagers
Đáp án đúng: D
A. cinematic /ˌsɪnəˈmætɪk/
B. soundtrack /ˈsaʊndtræk/
C. unnatural /ʌnˈnætʃrəl/
D. teenagers /ˈtiːneɪdʒərz/
Đáp án D. teenagers có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 3. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. release
B. misleading
C. reasonable
D. threatened
Đáp án đúng: D
A. release /rɪˈliːs/
B. misleading /ˌmɪsˈliːdɪŋ/
C. reasonable /ˈriːznəbl/
D. threatened /ˈθret.ənd/
Đáp án D. threatened có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /iː/.
Question 4. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. brainpower
B. supervillain
C. mainstream
D. entertainment
Đáp án đúng: B
A. brainpower /ˈbreɪnpaʊər/
B. supervillain /ˈsuːpəvɪlən/
C. mainstream /ˈmeɪnstriːm/
D. entertainment /ˌentəˈteɪnmənt/
Đáp án B. supervillain có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.
Question 5. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. policy
B. documentary
C. convincing
D. conflict
Đáp án đúng: C
A. policy /ˈpɒləsi/
B. documentary /ˌdɒkjuˈmentri/
C. convincing /kənˈvɪnsɪŋ/
D. conflict /ˈkɒnflɪkt/
Đáp án C. convincing có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɒ/.
Question 6. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. talented
B. confused
C. interested
D. excited
Đáp án đúng: B
Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:
1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/
2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/.
3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.
A. talented /ˈtæl.ən.tɪd/
B. confused /kənˈfjuːzd/
C. interested /ˈɪn.trəs.tɪd/
D. excited /ɪkˈsaɪ.tɪd/
Đáp án B. confused có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
Question 7. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. appropriate
B. slogan
C. moving
D. overload
Đáp án đúng: C
A. appropriate /əˈprəʊpriət/
B. slogan /ˈsləʊɡən/
C. moving /ˈmuːvɪŋ/
D. overload /ˌəʊvəˈləʊd/
Đáp án C. moving có phần gạch chân được phát âm là /uː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.
Question 8. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. superpower
B. slingshot
C. responsible
D. sitcom
Đáp án đúng: A
A. superpower /ˈsuːpərpaʊər/
B. slingshot /ˈslɪŋʃɒt/
C. responsible /rɪˈspɒnsəbl/
D. sitcom /ˈsɪtkɒm/
Đáp án A. superpower có phần gạch chân được phát âm là /aʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɒ/.
Question 9. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. climax
B. animation
C. fantasy
D. assume
Đáp án đúng: D
A. climax /ˈklaɪmæks/
B. animation /ˌænɪˈmeɪʃn/
C. fantasy /ˈfæntəsi/
D. assume /əˈsjuːm/
Đáp án D. assume có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 10. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. dependent
B. episode
C. thriller
D. bulletin
Đáp án đúng: B
A. dependent /dɪˈpendənt/
B. episode /ˈepɪsəʊd/
C. thriller /ˈθrɪlər/
D. bulletin /ˈbʊlətɪn/
Đáp án B. episode có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. legible
B. breakdown
C. legal
D. acceptable
Đáp án đúng: D
A. legible /ˈledʒəbl/
B. breakdown /ˈbreɪkdaʊn/
C. legal /ˈliːɡl/
D. acceptable /əkˈseptəbl/
Đáp án D. acceptable có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. audience
B. invisible
C. authority
D. reality
Đáp án đúng: A
A. audience /ˈɔːdiəns/
B. invisible /ɪnˈvɪzəbl/
C. authority /ɔːˈθɒrəti/
D. reality /riˈæləti/
Đáp án A. audience có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. imaginative
B. unrealistic
C. interactive
D. unsurprising
Đáp án đúng: A
A. imaginative /ɪˈmædʒɪnətɪv/
B. unrealistic /ˌʌnrɪəˈlɪstɪk/
C. interactive /ˌɪntərˈæktɪv/
D. unsurprising /ˌʌnsəˈpraɪzɪŋ/
Đáp án A. imaginative có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. appearance
B. dialogue
C. responsible
D. detective
Đáp án đúng: B
A. appearance /əˈpɪərəns/
B. dialogue /ˈdaɪəlɒɡ/
C. responsible /rɪˈspɒnsəbl/
D. detective /dɪˈtektɪv/
Đáp án B. dialogue có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. privacy
B. season
C. illegal
D. criminal
Đáp án đúng: C
A. privacy /ˈprɪvəsi/
B. season /ˈsiːzn/
C. illegal /ɪˈliːɡl/
D. criminal /ˈkrɪmɪnl/
Đáp án C. illegal có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. hilarious
B. intensive
C. educational
D. relaxing
Đáp án đúng: C
A. hilarious /hɪˈleəriəs/
B. intensive /ɪnˈtensɪv/
C. educational /ˌedʒuˈkeɪʃənl/
D. relaxing /rɪˈlæksɪŋ/
Đáp án C. educational có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. advertising
B. translation
C. screenwriter
D. movement
Đáp án đúng: B
A. advertising /ˈædvətaɪzɪŋ/
B. translation /trænzˈleɪʃn/
C. screenwriter /ˈskriːnraɪtər/
D. movement /ˈmuːvmənt/
Đáp án B. translation có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. visual
B. subtitle
C. television
D. romantic
Đáp án đúng: D
A. visual /ˈvɪʒuəl/
B. subtitle /ˈsʌbtaɪtl/
C. television /ˈtelɪvɪʒn/
D. romantic /rəʊˈmæntɪk/
Đáp án D. romantic có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. commercial
B. historical
C. magazine
D. projector
Đáp án đúng: C
A. commercial /kəˈmɜːʃl/
B. historical /hɪˈstɒrɪkl/
C. magazine /ˌmæɡəˈziːn/
D. projector /prəˈdʒektər/
Đáp án C. magazine có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. celebrity
B. cassette
C. recording
D. storytelling
Đáp án đúng: D
A. celebrity /səˈlebrəti/
B. cassette /kəˈset/
C. recording /rɪˈkɔːdɪŋ/
D. storytelling /ˈstɔːritelɪŋ/
Đáp án D. storytelling có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Trắc nghiệm Unit 3 Vocabulary & Grammar
Question 1. Choose the best answer.
Regular radio broadcasting to inform and entertain the general public started in _______ 1920s.
A. the
B. a
C. 0
D. an
Đáp án đúng: A
Ta dùng: The + [năm + s]: để chỉ những năm của thập kỷ đó
→ The 1920s: những năm 1920 (từ 1920-1929)
Dịch nghĩa: Bắt đầu phát thanh thường xuyên để thông báo và giải trí cho công chúng trong những năm 1920.
Question 2. Choose the best answer.
You must drive it home to him that spending too much time playing computer
games will do him no good.
A. let him drive his car
B. make him understand
C. allow him to stay
D. give him a lift home
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Bạn phải làm cho cậu ta thực sự hiểu rằng dành quá nhiều thời gian để chơi trò chơi máy tính sẽ không tốt cho cậu ta.
Xét các đáp án:
A. cho phép anh ta lái xe về nhà
B. làm cho anh ta hiểu
C. cho phép anh ta ở lại
D. cho anh ta đi nhờ xe về nhà
→ Do đó: drive it home to him ~ make him understand
Question 3. Choose the best answer.
The series became so popular that it was moved to the _______ time spot of 8pm.
A. prime
B. leading
C. main
D. major
Đáp án đúng: A
Ta có cụm từ sau: Prime time /ˈpraɪm ˌtaɪm/ (n): giờ cao điểm trong phát thanh, truyền
hình (khi mà số lượng người xem đạt cao nhất)
Dịch nghĩa: Chương trình (TV) đã trở nên nổi tiếng đến nỗi nó đã chuyển sang mục phát sóng giờ cao điểm lúc 8h tối.
Question 4.Find the mistake.
In the 1880s, actress Sarah Bernhardt made an important attribution to the role of Lady Macbeth when she displayed an overt sensuality that has been stressed by her twentieth-century successors.
A. attribution to
B. when
C. has been
D. twentieth-century
Đáp án đúng: A
Ta có cụm từ: Make an important contribution to sth: đóng góp quan trọng cho
→ Sửa lỗi: attribution to → contribution to
Dịch nghĩa: Vào những năm 1880, nữ diễn viên Sarah Bernhardt đã có đóng góp quan trọng cho vai diễn Lady Macbeth khi thể hiện một vẻ gợi cảm táo bạo, điều mà các diễn viên kế nhiệm bà trong thế kỷ 20 đã tiếp tục nhấn mạnh.
Question 5. Choose the best answer.
- “Have you seen the movie Joker?”
- “________________.”
A. Of course! I’m going to see it on Monday!
B. I haven’t had a chance to see it.
C. The cinema is closed today.
D. Yes, the tickets were too expensive.
Đáp án đúng: B
- “Bạn đã xem bộ phim Joker chưa?”
- “______________.”
Xét các đáp án:
A. Tất nhiên rồi! Tôi sẽ đi xem nó vào thứ hai!
B. Tôi vẫn chưa có cơ hội để xem nó.
C. Rạp chiếu phim đóng cửa ngày hôm nay.
D. Có, giá vé quá đắt.
→ Đáp án B phù hợp nhất.
Question 6. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
During the third quarter of the 20th century, in coincidence with a dramatic rise in
the popularity of television, many general-interest, especially illustrated magazines went out of business.
A. like hot cakes
B. like a streak of lightning
C. like you need a hole in the head
D. like a cat on a hot tin roof
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Trong giai đoạn thứ ba của thế kỷ 20, trùng hợp với sự gia tăng mạnh mẽ về sự phổ biến của truyền hình, nhiều tạp chí đa ngành, đặc biệt là các tạp chí ảnh đã phá sản.
→ out of business: vỡ nợ, phá sản
Xét các đáp án:
A. like hot cakes: bán chạy như tôm tươi, đắt khách
B. like a streak of lightning: nhanh như tia chớp, cực kì nhanh
C. like you need a hole in the head: không cần hoặc không muốn cái gì chút nào
D. like a cat on a hot tin roof: cực kì lo lắng
→ Do đó: out of business >< like hot cakes
Question 7. Choose the best answer.
They claim that advertising encourages _________ three times higher than the average consumption.
A. to purchase
B. purchasing
C. purchase
D. to purchasing
Đáp án đúng: B
Ta có cấu trúc sau:
- Encourage sb to do sth: khuyến khích ai làm gì
- Encourage sth: khuyến khích việc gì
- Encourage + V-ing: khuyến khích làm gì
Chọn B.
Dịch nghĩa: Họ cho rằng quảng cáo khuyến khích hoạt động mua hàng cao gấp ba lần mức tiêu thụ trung bình.
Question 8. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.
It gave my brother a kick to see his own play on television.
A. thrust
B. threat
C. thrill
D. thread
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Nó đã khiến cho anh trai tôi háo hức để xem vở kịch của chính mình trên TV.
→ kick /kɪk/ (n): sự hào hứng, phấn chấn
→ Ta có cụm: Give sb a kick (coll): khiến cho ai cảm thấy rộn ràng, háo hức
Xét các đáp án:
A. thrust /θrʌst/ (n): sự ấn, đẩy
B. threat /θret/ (n): sự đe doạ, sự hăm doạ
C. thrill /θrɪl/ (n): sự hào hứng, hồ hởi
D. thread /θred/ (n): chỉ, sợi
→ Do đó: kick ~ thrill
Question 9. Find the mistake.
The Oscars award ceremony is one of the famous ceremonies in the world, and is watched lively on TV in over 200 countries.
A. The Oscars award
B. famous ceremonies
C. watched lively
D. in over 200 countries
Đáp án đúng: C
live: xem trực tiếp
live (adj): trực tiếp
lively (adj): sống động
Sửa: watched lively → watched live
Dịch nghĩa: Giải Oscars là một trong những sự kiện nổi tiếng nhất trên thế giới, được phát sóng trực tiếp tại hơn 200 quốc gia.
Question 10. Choose the best answer.
Social media ______ is one of the social issues that many people are concerned about.
A. addict
B. addiction
C. addictive
D. addicted
Đáp án đúng: B
A. addict (n): người nghiện
B. addiction (n): sự nghiện, chứng nghiện
C. addictive (adj): gây nghiện
D. addicted (adj): nghiện
Vị trí cần điền là danh từ để làm chủ ngữ của câu. Dựa vào nghĩa, chọn B.
Dịch nghĩa: Nghiện mạng xã hội là một trong những vấn đề xã hội mà nhiều người quan tâm.
Question 11. Choose the best answer.
The local authority should ______ more money in improving the quality of their local products so that they can be exported to other countries.
A. invest
B. waste
C. withdraw
D. reduce
Đáp án đúng: A
A. invest (v): đầu tư
B. waste (v): lãng phí
C. withdraw (v): rút (tiền, quân,…)
D. reduce (v): giảm
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương nên đầu tư thêm tiền vào việc cải thiện chất lượng các sản phẩm địa phương để có thể xuất khẩu sang các quốc gia khác.
Question 12. Choose the best answer.
Some parents are worried about their children’s ______ when they go online too much but rarely communicate with their parents face-to-face.
A. mental health
B. opinions
C. crimes
D. outfits
Đáp án đúng: A
A. mental health (n): sức khỏe tinh thần
B. opinions (n-plural): ý kiến
C. crimes (n-plural): tội ác, tội phạm
D. outfits (n-plural): trang phục
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch nghĩa: Một số bậc phụ huynh lo lắng về sức khỏe tinh thần của con cái họ khi chúng lên mạng quá nhiều nhưng lại hiếm khi giao tiếp trực tiếp với cha mẹ.
Question 13. Choose the best answer.
Will: How has your town changed for the last ten years?
Mike: ___________.
A. Well. The infrastructure is much better now
B. Sure. It has changed for ten years
C. No. It hasn’t changed much
D. Yes. You can see a lot of changes now
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa:
Will: Thị trấn của bạn đã thay đổi như thế nào trong mười năm qua?
Mike: ___________.
A. Ồ. Cơ sở hạ tầng hiện đã tốt hơn nhiều
B. Chắc chắn rồi. Nó đã thay đổi trong mười năm
C. Không. Nó không thay đổi nhiều
D. Có. Bây giờ bạn có thể thấy rất nhiều thay đổi
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Question 14. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
The speaker was asked to condense his presentation in order to allow his audiences tohave time to ask questions.
A. cut short
B. talk briefly
C. make longer
D. give details
Đáp án đúng: C
condense (v): nói cô đọng; viết súc tích
cut short: cắt ngắn
talk briefly: nói ngắn gọn
make longer: làm dài hơn give details: đưa ra những chi tiết
→ condense >< make longer
Dịch nghĩa: Diễn giả được yêu cầu nói súc tích bài thuyết trình của mình để cho phép khán giả của mình có thời gian đặt câu hỏi.
Question 15. Choose the best answer.
TV advertising in the late afternoon tends to _____ young children.
A. aim
B. point
C. focus
D. target
Đáp án đúng: D
aim (at something) (v): đặt mục tiêu, lên kế hoạch để đạt được điều gì
point (at/to/towards somebody/something) (v): chỉ tay vào ai/ cái gì
focus (on/upon somebody/something) (v): tập trung vào ai/ cái gì
arget (somebody) (v): nhắm mục tiêu vào ai (cố gắng để có ảnh hưởng lên một nhóm người nhất định)
Dịch nghĩa: Quảng cáo truyền hình vào cuối buổi chiều có xu hướng nhắm vào đối tượng trẻ nhỏ.
Question 16. Choose the best answer.
Some people feel that television should give less _____ to sport.
A. programmers
B. coverage
C. concern
D. involvement
Đáp án đúng: B
A. programmers (n): người lập trình
B. coverage (n): thời lượng phát sóng / mức độ đưa tin
C. concern (n) (about sth): mối quan tâm
D. involvement (n): sự liên quan
Dịch nghĩa: Nhiều người cảm thấy rằng truyền hình nên đưa ít tin tức về thể thao hơn.
Question 17. Choose the best answer.
Last night, ________ nothing to watch on TV, we went out.
A. having had
B. being
C. there having
D. there being
Đáp án đúng: D
Thông thường, khi rút gọn hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta dùng V-ing hoặc V-ed. Tuy nhiên, ở câu này:
Chủ ngữ vế đầu là: There (trong cấu trúc there be).
Chủ ngữ vế sau là: We.
Vì hai chủ ngữ khác nhau, ta không thể lược bỏ chủ ngữ "there" được. Ta phải giữ lại chủ ngữ của vế đầu và chuyển động từ chính thành dạng V-ing.
Đây là cấu trúc mệnh đề độc lập (absolute clause): S1 + V-ing, S2 + V + O
Dịch nghĩa: Tối qua, vì không có gì để xem trên tivi, chúng tôi đã ra ngoài.
Question 18. Find the mistake.
If you have some sufficient knowledge of English, you can make yourself understand almost everywhere.
A. understand
B. some
C. almost
D. of
Đáp án đúng: A
make oneself adj: khiến ai đó như thế nào
Sửa: understand (v): hiểu → understood (adj): được hiểu
Dịch nghĩa: Nếu bạn có đủ kiến thức về tiếng Anh, khi bạn đi đến đâu người ta cũng có thể hiểu được bạn
Question 19. Choose the best answer.
More than 80 people came to the exhibition, many of ______ children had pictures on the walls.
A. whose
B. whom
C. who
D. which
Đáp án đúng: A
“whose” chỉ quan hệ sở hữu, sau whose là danh từ
“whom” thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là tân ngữ
“who” thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ
“which” thay thế cho danh từ chỉ vật
Dịch nghĩa: Hơn 80 người đã đến triển lãm, nhiều con cái của họ có hình ảnh được treo trên tường.
Question 20. Find the mistake.
They hada discussion about training not only the new employees but also giving them some challenges.
A. giving
B. training not only
C. some challenges
D. about
Đáp án đúng: B
Cấu trúc song song: not only .... but also
→cấu trúc song song: not only training … but also giving…
Sửa: training not only → not only training
Dịch nghĩa: Họ đã có một cuộc thảo luận về việc không chỉ đào tạo nhân viên mới mà còn cho họ một số thách thức.
Trắc nghiệm Unit 3 Reading & Writing
Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.
The invention of the mobile phone has undoubtedly revolutionized the way people communicate and influenced every aspect of our lives. The issue is whether this technological innovation has (1) _____ more harm than good. In order to answer the question, we must first turn to the types of consumers. Presumably, most parents (2) _____ are always worrying about their children’s safety buy mobile phones for them to track their whereabouts. We can also assume that most teenagers want mobile phones to avoid missing out on social contact. In this context, the advantages are clear. (3) _____, we cannot deny the fact that text messages have been used by bullies to intimidate fellow students. There is also (4) _____ evidence that texting has affected literacy skills.
The widespread use of mobile phones has, without question, affected adult consumers too. What employee, on the way home from work, would be reluctant to answer a call from their boss? Apparently, only 18% of us, according to a survey, are willing to switch off our mobile phones once we've left the office.
Admittedly, mobile phones can be intrusive but there are obvious benefits to possessing one. Personally speaking, they are invaluable when it comes to making social or business arrangements at short (5) _____. They also provide their owners with a sense of security in emergency situations.
Question 1. The issue is whether this technological innovation has (1) _____ more harm than good
A. done
B. played
C. made
D. brought
Đáp án đúng: A
The invention of the mobile phone has undoubtedly revolutionized the way people communicate and influenced every aspect of our lives. The issue is whether this technological innovation has (1) done more harm than good.
Dịch nghĩa: Sự phát minh ra điện thoại di động chắc chắn đã cách mạng hóa cách mọi người giao tiếp và ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của cuộc sống của chúng ta. Vấn đề là liệu sự đổi mới công nghệ này đã gây hại nhiều hơn lợi ích.
Sự kết hợp từ: do harm to sb (gây hại cho ai đó)
Question 2. Presumably, most parents (2) _____ are always worrying about their children’s safety buy mobile phones for them to track their whereabouts
A. which
B. whom
C. who
D. what
Đáp án đúng: C
In order to answer the question, we must first turn to the types of consumers. Presumably, most parents (2) who are always worrying about their children’s safety buy mobile phones for them to track their whereabouts.
Dịch nghĩa: Để trả lời câu hỏi, trước tiên chúng ta phải chuyển sang các loại người tiêu dùng. Có lẽ, hầu hết các bậc cha mẹ luôn lo lắng về sự an toàn của con cái họ mua điện thoại di động để theo dõi nơi ở của họ.
“parents” là danh từ chỉ người → chọn “who” vì “who + V” ; whom + S + V
Question 3. (3) _____, we cannot deny the fact that text messages have been used by bullies to intimidate fellow students.
A. Moreover
B. However
C. Therefore
D. So that
Đáp án đúng: B
We can also assume that most teenagers want mobile phones to avoid missing out on social contact. In this context, the advantages are clear. (3) However, we cannot deny the fact that text messages have been used by bullies to intimidate fellow students.
Dịch nghĩa: Chúng ta cũng có thể cho rằng hầu hết thanh thiếu niên muốn điện thoại di động để tránh bỏ lỡ liên lạc xã hội. Trong bối cảnh này, những lợi thế là rõ ràng. Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận thực tế là tin nhắn văn bản đã bị những kẻ bắt nạt sử dụng để đe dọa các sinh viên.
Question 4. There is also (4) _____ evidence that texting has affected literacy skills.
A. indisputable
B. arguable
C. doubtless
D. unhesitating
Đáp án đúng: A
There is also (4) indisputable evidence that texting has affected literacy skills. The widespread use of mobile phone has, without question, affected adult consumers too. What employee, on the way home from work, would be reluctant to answer a call from their boss? Apparently, only 18% of us, according to a survey, are willing to switch off our mobile phones once we've left the office.
Dịch nghĩa: Ngoài ra còn có bằng chứng không thể chối cãi rằng nhắn tin đã ảnh hưởng đến kỹ năng đọc viết. Việc sử dụng rộng rãi điện thoại di động, không còn nghi ngờ gì nữa, cũng ảnh hưởng đến người tiêu dùng trưởng thành. Nhân viên nào, trên đường đi làm về, sẽ miễn cưỡng trả lời cuộc gọi từ sếp của họ? Rõ ràng, chỉ có 18% trong số chúng ta, theo một cuộc khảo sát, sẵn sàng tắt điện thoại di động của chúng ta sau khi chúng ta rời văn phòng.
indisputable /ˌɪndɪˈspjuːtəbl/ (a): that is true and cannot be disagreed with or denied → synonym undeniable
Question 5. Personally speaking, they are invaluable when it comes to making social or business arrangements at short (5) _____.
A. time
B. warming
C. term
D. notice
Đáp án đúng: D
Admittedly, mobile phones can be intrusive but there are obvious benefits to possessing one. Personally speaking, they are invaluable when it comes to making social or business arrangements at short (5) notice. They also provide their owners with a sense of security in emergency situations.
Dịch nghĩa: Phải thừa nhận rằng, điện thoại di động có thể gây khó chịu nhưng có những lợi ích rõ ràng khi sở hữu nó. Theo cá nhân mà nói, chúng rất có giá trị trong việc sắp xếp xã hội hoặc kinh doanh trong thời gian ngắn. Họ cũng cung cấp cho chủ sở hữu của họ một cảm giác an toàn trong các tình huống khẩn cấp.
Cụm từ: at short notice (thời gian thông báo ngắn)
Dịch bài đọc:
Sự phát minh ra điện thoại di động chắc chắn đã cách mạng hóa cách mọi người giao tiếp và ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của cuộc sống của chúng ta. Vấn đề là liệu sự đổi mới công nghệ này đã gây hại nhiều hơn lợi ích. Để trả lời câu hỏi, trước tiên chúng ta phải chuyển sang các loại người tiêu dùng. Có lẽ, hầu hết các bậc cha mẹ luôn lo lắng về sự an toàn của con cái họ mua điện thoại di động để theo dõi nơi ở của họ. Ta cũng có thể giả định rằng phần lớn thanh thiếu niên muốn có điện thoại di động để không bị bỏ lỡ các mối liên hệ xã hội. Trong bối cảnh này, những ưu điểm là rất rõ ràng. Tuy nhiên, ta không thể phủ nhận thực tế rằng tin nhắn đã bị một số kẻ bắt nạt lợi dụng để đe dọa các bạn cùng trường. Ngoài ra còn có bằng chứng không thể chối cãi rằng nhắn tin đã ảnh hưởng đến kỹ năng đọc viết.
Việc sử dụng rộng rãi điện thoại di động, không còn nghi ngờ gì nữa, cũng ảnh hưởng đến người tiêu dùng trưởng thành. Nhân viên nào, trên đường đi làm về, sẽ miễn cưỡng trả lời cuộc gọi từ sếp của họ? Rõ ràng, chỉ có 18% trong số chúng ta, theo một cuộc khảo sát, sẵn sàng tắt điện thoại di động của chúng ta sau khi chúng ta rời văn phòng.
Phải thừa nhận rằng, điện thoại di động có thể gây khó chịu nhưng có những lợi ích rõ ràng khi sở hữu nó. Theo cá nhân mà nói, chúng rất có giá trị trong việc sắp xếp xã hội hoặc kinh doanh trong thời gian ngắn. Họ cũng cung cấp cho chủ sở hữu của họ một cảm giác an toàn trong các tình huống khẩn cấp.
Questions 6-13. Read the passage carefully and choose the correct answers.
[1] Advertising helps people recognize a particular brand, persuades them to try it, and tries to keep them loyal to it. Brand loyalty is perhaps the most important goal of consumer advertising. Whether they produce cars, canned foods or cosmetics, manufacturers want their customers to make repeated purchases. [2] The quality of the product will encourage this, of course, but so, too, will effective advertising.
Advertising relies on the techniques of market research to identify potential users of a product. [3] Are they homemakers or professional people? Are they young or old? Are they city dwellers orcountry dwellers? Such questions have a bearing on where and when ads should be placed. By studying readership breakdowns for newspapers and magazines as well as television ratings and other statistics, an advertising agency can decide on the best way of reaching potential buyers. Detailed research and marketing expertise are essential today when advertising budgets can run into thousands of millions of dollars. [4]
Advertising is a fast-paced, high-pressure industry. There is a constant need for creative ideas that will establish a personality for a product in the public's mind. Current developments in advertising increase the need for talented workers.
In the past, the majority of advertising was aimed at the traditional white family - breadwinner father, non-working mother, and two children. Research now reveals that only about 6 percent of American households fit this stereotype. Instead, society is fragmented into many groups, with working mothers, single people and older people on the rise. To be most successful, advertising must identify a particular segment and aim its message toward that group.
Advertising is also making use of new technologies. Computer graphics are used to grab the attention of consumers and to help them see products in a new light. The use of computer graphics in a commercial for canned goods, for instance, gave a new image to the tin can.
Question 6. What does the passage mainly discuss?
A. How to develop a successful advertising plan.
B. New techniques and technologies of market research
C. The central role of advertising in selling products.
D. The history of advertising in the United States.
Đáp án đúng: C
Đoạn văn chủ yếu thảo luận gì?
A. Làm thế nào để phát triển một kế hoạch quảng cáo thành công.
B. Kỹ thuật và công nghệ mới của nghiên cứu thị trường
C. Vai trò trung tâm của quảng cáo trong việc bán sản phẩm.
D. Lịch sử quảng cáo tại Hoa Kỳ.
Dẫn chứng: Advertising helps people recognize a particular brand, persuades them to try it, and tries to keep them loyal to it
Dịch nghĩa: Quảng cáo giúp mọi người nhận ra một thương hiệu cụ thể, thuyết phục họ thử nó và cố gắng giữ họ trung thành với nó
Các đáp án còn lại chỉ là ý chính của từng đoạn trong bài.
Question 7. The word “this” in the first paragraph refers to ___________.
A. repeatedly buying the same brand
B. the most important goal
C. the quality of the product
D. effective advertising
Đáp án đúng: A
Từ “this” trong đoạn đầu tiên đề cập đến
A. liên tục mua cùng một thương hiệu
B. mục tiêu quan trọng nhất
C. chất lượng sản phẩm
D. quảng cáo hiệu quả
Dẫn chứng: Whether they produce cars, canned foods or cosmetics, manufacturers want their customers to make repeated purchases. The quality of the product will encourage this, of course, but so, too, will effective advertising
Dịch nghĩa: Cho dù họ sản xuất ô tô, thực phẩm đóng hộp hay mĩ phẩm, thì nhà sản xuất vẫn muốn khách hàng mua hàng lại lần nữa. Chất lượng của sản phẩm tất nhiên sẽ khuyến khích điều này, nhưng sẽ tác động tới quảng cáo
Question 8. According to paragraph 2, market research includes ___________.
A. searching for talented workers
B. hiring researchers with background in many fields
C. studying television ratings
D. determining the price of a product
Đáp án đúng: C
Theo đoạn 2, nghiên cứu thị trường bao gồm
A. tìm kiếm công nhân tài năng
B. thuê các nhà nghiên cứu có nền tảng trong nhiều lĩnh vực
C. nghiên cứu xếp hạng truyền hình
D. xác định giá của sản phẩm
Dẫn chứng: By studying readership breakdowns for newspapers and magazines as well as television ratings and other statistics, an advertising agency can decide on the best way of reaching potential buyers
Dịch nghĩa: Bằng cách nghiên cứu thống kê các độc giả của những tờ báo hoặc tạp chí cũng như là các xếp hạng trên truyền hình và những số liệu thống kê khác, một cơ quan quảng cáo có thể đi đến quyết định sáng suốt nhất trong việc tiếp cận những khách hàng tiềm năng
Question 9. The word “fragmented” in the fourth paragraph is closest in meaning to ___________.
A. divided
B. moved
C. forced
D. collated
Đáp án đúng: A
Từ “fragmented” trong đoạn thứ tư có nghĩa là
A. phân chia
B. di chuyển
C. ép buộc
D. đối chiếu
fragmented = divided: phân chia, chia nhỏ
Question 10. The following sentence can be added to the passage.
“Advertising is an essential part of the marketing process that can be tremendously influential in selling products.”
Where would it best fit in the passage?
A. [1]
B. [2]
C. [3]
D. [4]
Đáp án đúng: A
Câu văn phù hợp ở vị trí [1] nhất, vì câu sau [1] nói rõ hơn về tác dụng của quảng cáo trong việc bán hàng
Advertising is an essential part of the marketing process that can be tremendously influential in selling products. Advertising helps people recognize a particular brand, persuades them to try it, and tries to keep them loyal to it.
Dịch nghĩa: Quảng cáo là một phần thiết yếu của quá trình tiếp thị có thể có ảnh hưởng rất lớn trong việc bán sản phẩm. Quảng cáo giúp mọi người nhận ra được một thương hiệu cụ thể, thuyết phục họ thử nó và cố gắng giữ họ trung thành với nó.
Question 11. It can be inferred from the second paragraph that advertisers must ___________.
A. aim their message at homemakers and professional people
B. know about the people who will buy the product
C. place several ads in newspapers and magazines
D. encourage people to try new products
Đáp án đúng: B
Có thể suy ra từ đoạn thứ hai rằng các nhà quảng cáo phải
A. nhắm thông điệp của họ vào người nội trợ và những người chuyên nghiệp
B. biết về những người sẽ mua sản phẩm
C. đặt một số quảng cáo trên báo và tạp chí
D. khuyến khích mọi người dùng thử sản phẩm mới
Thông tin: Advertising relies on the techniques of market research to identify potential users of a product. Are they homemakers or professional people? Are they young or old? Are they city dwellers or country dwellers?
Dịch nghĩa: Quảng cáo dựa vào các kỹ thuật nghiên cứu thị trường để xác định những người dùng tiềm năng của một sản phẩm. Họ là những người nội trợ hay những người chuyên nghiệp? Họ trẻ hay già? Họ là những người sống ở thành phố hay những người sống ở vùng quê?
Question 12. The author implies that the advertising industry requires ___________.
A. a college-educated workforce
B. government regulation
C. innovative thinking
D. millions of dollars
Đáp án đúng: C
Tác giả ngụ ý rằng ngành quảng cáo yêu cầu
A. một lực lượng lao động có trình độ đại học
B. quy định của chính phủ
C. tư duy đổi mới
D. hàng triệu đô la
Thông tin: Advertising is a fast-paced, high-pressure industry. There is a constant need for creative ideas that will establish a personality for a product in the public's mind
Dịch nghĩa: Quảng cáo là ngành công nghiệp tốc độ nhanh và áp lực cao. Luôn có nhu cầu về các ý tưởng sáng tạo để thiết lập nên một đặc điểm tiêu biểu cho một sản phẩm trong lòng công chúng
Question 13. According to the passage, most advertising used to be directed at ___________.
A. working mothers with children
B. older adults
C. unmarried people
D. two-parent families with children
Đáp án đúng: D
Theo đoạn văn, hầu hết các quảng cáo từng hướng tới
A. bà mẹ làm việc có con
B. người lớn tuổi
C. người chưa lập gia đình
D. gia đình hai bố mẹ có con cái
Thông tin: In the past, the majority of advertising was aimed at the traditional white family - breadwinner father, non- working mother, and two children
Dịch nghĩa: Trong quá khứ, phần lớn quảng cáo nhắm vào những gia đình truyền thống- có người cha là trụ cột trong gia đình, người mẹ nội trợ và 2 đứa con
Dịch bài đọc:
Quảng cáo giúp mọi người nhận ra được một thương hiệu cụ thể, thuyết phục họ thử nó và cố gắng giữ họ trung thành với nó. Sự trung thành với thương hiệu có lẽ là mục tiêu quan trọng nhất của quảng cáo tiêu dùng. Cho dù họ sản xuất ô tô, thực phẩm đóng hộp hay mĩ phẩm, thì nhà sản xuất vẫn muốn khách hàng mua hàng lại lần nữa. Chất lượng của sản phẩm tất nhiên sẽ khuyến khích điều này, nhưng sẽ tác động tới quảng cáo.
Quảng cáo dựa vào các kỹ thuật nghiên cứu thị trường để xác định những người dùng tiềm năng của một sản phẩm. Họ là những người nội trợ hay những người chuyên nghiệp? Họ trẻ hay già? Họ là những người sống ở thành phố hay những người sống ở vùng quê?. Những câu hỏi như vậy có ảnh hưởng đến vị trí và thời điểm nên đặt quảng cáo. Bằng cách nghiên cứu thống kê các độc giả của những tờ báo hoặc tạp chí cũng như là các xếp hạng trên truyền hình và những số liệu thống kê khác, một cơ quan quảng cáo có thể đi đến quyết định sáng suốt nhất trong việc tiếp cận những khách hàng tiềm năng. Nghiên cứu chi tiết và tiếp thị chuyên môn là rất cần thiết trong ngày nay khi mà ngân sách cho quảng cáo có thể rơi vào hàng triệu đô la.
Quảng cáo là ngành công nghiệp tốc độ nhanh và áp lực cao. Luôn có nhu cầu về các ý tưởng sáng tạo để thiết lập nên một đặc điểm tiêu biểu cho một sản phẩm trong lòng công chúng. Sự phát triển hiện của quảng cáo làm gia tăng nhu cầu về những nhân viên có tài năng.
Trong quá khứ, phần lớn quảng cáo nhắm vào những gia đình truyền thống- có người cha là trụ cột trong gia đình, người mẹ nội trợ và 2 đứa con. Các nghiên cứu cho thấy chỉ có khoảng 6 phần trăm các hộ gia đình Mỹ là phù hợp với khuôn mẫu này. Thay vào đó, xã hội được phân ra thành nhiều nhóm, với những bà mẹ đi làm, người độc thân và người cao tuổi đang gia tăng. Để thành công nhất, quảng cáo phải xác định được một phân khúc cụ thể và nhắm mục đích thông điệp của nó tới nhóm đó. Quảng cáo cũng đang tận dụng các công nghệ mới. Đồ họa máy tính được sử dụng để thu hút sự chú ý của người tiêu dùng và giúp họ hiểu được sản phẩm theo một cách khác. Việc sử dụng đồ họa máy tính trong thương mại cho những loại thực phẩm đóng hộp, ví dụ như, đưa ra hình ảnh bao bì mới cho chiếc hộp thiếc.
Question 14. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
What a pity! They missed the football match on TV yesterday.
A. They wish they attended the football match on TV yesterday.
B. They wish they had come the football match on TV yesterday.
C. If only they hadn’t missed the football match on TV yesterday.
D. If only they would attend the football match on TV yesterday.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Thật đáng tiếc! Họ đã bỏ lỡ trận đấu bóng đá trên TV ngày hôm qua.
A. They wish they attended the football match on TV yesterday.
(Họ ước họ tham dự trận bóng đá trên TV ngày hôm qua.)
→ Câu A sai vì đây là hành động đã xảy ra ở quá khứ nên phải dùng câu ước ở quá khứ:
S + wish (that) + S + had + V(ed/Vp2)
B. They wish they had come the football match on TV yesterday.
(Họ ước họ đã đến trận bóng đá trên TV ngày hôm qua.)
→ Không đúng về nghĩa của câu.
C. If only they hadn’t missed the football match on TV yesterday.
(Giá như họ đã không bỏ lỡ trận bóng đá trên TV ngày hôm qua.)
→ Đúng cấu trúc. If only = S + wish
D. Giá như họ tham dự trận bóng đá trên TV ngày hôm qua.
→ Câu D sai vì hành động xảy ra ở quá khứ, phải dùng câu ước ở quá khứ chứ không phải câu ước ở tương lai.
Question 15. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
The film didn't come up to my expectation.
A. I expected the film to end more abruptly.
B. I expected the film to be more boring.
C. The film fell short of my expectation.
D. The film was as good as I expected.
Đáp án đúng: C
come up to one’s expectation: như mong đợi của ai
fall short of something: không đạt tới cái gì
Dịch nghĩa: Bộ phim đã không như mong đợi của tôi.
A. Tôi cho là bộ phim sẽ kết thúc đột ngột hơn.
B. Tôi cho là bộ phim sẽ nhàm chán hơn.
C. Bộ phim không như tôi mong đợi.
D. Bộ phim hay như tôi mong đợi.
Câu A, B, D sai về nghĩa
Question 16. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
The 2022 FIFA World Cup is an important competition in international football. Almost everyone around the world is looking forward to it.
A. The 2022 FIFA World Cup is so important a competition in international football that almost everyone around the world is looking forward to it.
B. The 2022 FIFA World Cup is too important a competition in international football that almost everyone around the world to look forward to it.
C. So important is the 2022 FIFA World Cup competition in international football that almost everyone around the world is looking forward to.
D. The 2022 FIFA World Cup is such important competition in international football that almost everyone around the world is looking forward to it.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc với “so”: S + be + so + adj + that + S + V + …: quá … đến nỗi
Đảo ngữ với “so”: So + adj + be + N + clause
B. Cấu trúc với “too”: S + be + too + adj (for somebody) + to V → Câu B sai.
C. Câu C sai do thiếu tân ngữ “it” ở mệnh đề “that”.
D. Cấu trúc với “such”: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V → Câu D sai do thiếu mạo từ “an”.
Dịch nghĩa: FIFA World Cup 2022 là một cuộc thi đấu quan trọng trong bóng đá quốc tế đến nỗi hầu như tất cả mọi người trên thế giới đều mong chờ nó.
Question 17. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
Many people are afraid of sharks, but they rarely attack people.
A. Sharks rarely attack people because many people are afraid of them.
B. Rarely attacked by sharks, many people are, therefore, afraid of them.
C. Many people are afraid of sharks because they are dangerous.
D. Although sharks rarely attack people, many people are afraid of them.
Đáp án đúng: D
Although + S + V: Mặc dù
Dịch nghĩa: Nhiều người sợ cá mập, nhưng chúng hiếm khi tấn công con người.
A. Cá mập hiếm khi tấn công người vì nhiều người sợ chúng.
B. Hiếm khi bị cá mập tấn công, do đó, nhiều người sợ chúng.
C. Nhiều người sợ cá mập vì chúng nguy hiểm.
D. Mặc dù cá mập hiếm khi tấn công người, nhưng nhiều người sợ chúng.
Câu A, B, C sai về nghĩa.
Question 18. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
“I won’t return the book you lent me until tomorrow afternoon,” said Lucy.
A. Lucy told me to return the book she had lent me until the next afternoon
B. Lucy promised to return the book I had lent her until the next afternoon.
C. Lucy offered to return the book I had lent her until the next afternoon.
D. Lucy refused to return the book I had lent her until the next afternoon.
Đáp án đúng: D
refuse to do something: từ chối làm việc gì
Dịch nghĩa: “Mình sẽ không trả cuốn sách bạn cho mình mượn cho đến chiều ngày mai,” Lucy nói.
A. Lucy bảo tôi trả lại cuốn sách mà cô ấy đã cho tôi mượn cho đến chiều hôm sau.
B. Lucy hứa sẽ trả lại cuốn sách mà tôi đã cho cô ấy mượn cho đến chiều hôm sau.
C. Lucy đề nghị trả lại cuốn sách mà tôi đã cho cô ấy mượn cho đến chiều hôm sau.
D. Lucy từ chối trả lại cuốn sách mà tôi đã cho cô ấy mượn cho đến chiều hôm sau.
Câu A, B, C sai về nghĩa.
Question 19. Choose the second sentence so that it means the same as the first using the given word in the bracket.
I would prefer to study abroad. (RATHER)
A. I would rather to study abroad.
B. I would rather study abroad.
C. I rather study abroad.
D. I will rather study abroad.
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: would prefer + to V = would rather + V (nguyên thể): muốn làm gì hơn.
→ I would rather study abroad.
Chọn B.
Dịch nghĩa: Tôi muốn đi du học hơn.
Question 20. Choose the second sentence so that it means the same as the first using the given word in the bracket.
We left the movie theater early because the film was too boring. (SO)
A. The film was so boring we left the movie theater early.
B. The film was so boring that we left the movie theater early.
C. The film was so boring we leave the movie theater early.
D. The film is so boring that we left the movie theater early.
Đáp án đúng: B
Câu gốc diễn đạt nguyên nhân – kết quả: Vì bộ phim quá nhàm chán nên chúng tôi rời rạp chiếu phim sớm.
Có thể viết lại bằng cấu trúc “quá...đến nỗi mà”: S + be + so + adj + that + S + V.
→ The film was so boring that we left the movie theater early.
Chọn B.
Xét các đáp án khác:
A. thiếu “that”.
C. sai thì: “was” là quá khứ, nhưng “leave” lại là hiện tại → thì không nhất quán.
D. sai thì: “is” (hiện tại) và “left” (quá khứ) không đồng nhất → sai ngữ pháp.
Dịch nghĩa: Chúng tôi rời rạp chiếu phim sớm vì bộ phim quá nhàm chán.
→ Bộ phim quá nhàm chán đến mức chúng tôi đã rời rạp chiếu phim sớm.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải sgk Tiếng Anh 10 iLearn Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Explore New Worlds
- Lớp 10 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 10 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - KNTT
- Giải sgk Toán 10 - KNTT
- Giải sgk Vật lí 10 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 10 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 10 - KNTT
- Giải sgk Địa lí 10 - KNTT
- Giải sgk Lịch sử 10 - KNTT
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - KNTT
- Giải sgk Tin học 10 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 10 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - KNTT
- Lớp 10 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 10 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - CTST
- Giải Toán 10 - CTST
- Giải sgk Vật lí 10 - CTST
- Giải sgk Hóa học 10 - CTST
- Giải sgk Sinh học 10 - CTST
- Giải sgk Địa lí 10 - CTST
- Giải sgk Lịch sử 10 - CTST
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - CTST
- Lớp 10 - Cánh diều
- Soạn văn 10 (hay nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - Cánh diều
- Giải sgk Toán 10 - Cánh diều
- Giải sgk Vật lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 10 - Cánh diều
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

