Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 4 (có đáp án): Our planet
Với 60 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 4: Our planet sách Friends Global 10 gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics, Vocabulary & Grammar, Reading & Writing có đáp án và giải thích chi tiết giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 4.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Friends Global Unit 4 (có đáp án): Our planet
Trắc nghiệm Unit 4 Phonetics
Question 1. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. approach
B. atomic
C. astrology
D. asteroid
Đáp án đúng: D
A. approach /əˈprəʊtʃ/
B. atomic /əˈtɒmɪk/
C. astrology /əˈstrɒlədʒi/
D. asteroid /ˈæstərɔɪd/
Đáp án D. asteroid có phần gạch chân được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ə/.
Question 2. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. cosmos
B. constellation
C. telescope
D. surface
Đáp án đúng: A
A. cosmos /ˈkɒzmɒs/
B. constellation /ˌkɒnstəˈleɪʃn/
C. telescope /ˈtelɪskəʊp/
D. surface /ˈsɜːfɪs/
Đáp án A. cosmos có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /s/.
Question 3. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. magnitude
B. marine
C. malnutrition
D. magnetic
Đáp án đúng: B
A. magnitude /ˈmæɡnɪtjuːd/
B. marine /məˈriːn/
C. malnutrition /ˌmælnjuˈtrɪʃn/
D. magnetic /mæɡˈnetɪk/
Đáp án B. marine có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 4. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. exploded
B. injured
C. compared
D. destroyed
Đáp án đúng: A
Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:
1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/
2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/.
3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.
A. exploded /ɪkˈspləʊdɪd/
B. injured /ˈɪn.dʒəd/
C. compared /kəmˈpeəd/
D. destroyed /dɪˈstrɔɪd/
Đáp án A. exploded có phần gạch chân được phát âm là /ɪd/, các đáp còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
Question 5. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. raindrop
B. hailstone
C. airstream
D. sustain
Đáp án đúng: C
A. raindrop /ˈreɪndrɒp/
B. hailstone /ˈheɪlstəʊn/
C. airstream /ˈeəstriːm/
D. sustain /səˈsteɪn/
Đáp án C. airstream có phần gạch chân được phát âm là /eə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.
Question 6. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. consciousness
B. ecosystem
C. cosmic
D. hollow
Đáp án đúng: B
A. consciousness /ˈkɒnʃəsnəs/
B. ecosystem /ˈiːkəʊsɪstəm/
C. cosmic /ˈkɒzmɪk/
D. hollow /ˈhɒləʊ/
Đáp án B. ecosystem có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɒ/.
Question 7. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. blizzard
B. championship
C. planet
D. humanity
Đáp án đúng: A
A. blizzard /ˈblɪzəd/
B. championship /ˈtʃæmpiənʃɪp/
C. planet /ˈplænɪt/
D. humanity /hjuːˈmænəti/
Đáp án A. blizzard có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
Question 8. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. alternative
B. toward
C. volcano
D. warm
Đáp án đúng: C
A. alternative /ɔːlˈtɜːnətɪv/
B. toward /təˈwɔːdz/
C. volcano/vɒlˈkeɪnəʊ/
D. warm /wɔːm/
Đáp án C. volcano có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɔː/.
Question 9. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. moment
B. ocean
C. extrasolar
D. orbit
Đáp án đúng: D
A. moment /ˈməʊmənt/
B. ocean /ˈəʊʃn/
C. extrasolar /ˌekstrəˈsəʊlə(r)/
D. orbit /ˈɔːbɪt/
Đáp án D. orbit có phần gạch chân được phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.
Question 10. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest.
A. recorded
B. breathed
C. polluted
D. persuaded
Đáp án đúng: B
Đuôi -ed trong động từ quá khứ hoặc quá khứ phân từ được phát âm theo 3 cách chính:
1. /ɪd/ – Khi động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/
2. /t/ – Khi động từ kết thúc bằng âm vô thanh (trừ /t/): /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/, /f/, /θ/, /p/.
3. /d/ – Khi động từ kết thúc bằng âm hữu thanh còn lại.
A. recorded /rɪˈkɔː.dɪd/
B. breathed /briːðd/
C. polluted /pəˈluː.tɪd/
D. persuaded/pəˈsweɪ.dɪd/
Đáp án B. breathed có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɪd/.
Question 11. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. frostbite
B. terrestrial
C. hydrogen
D. pressure
Đáp án đúng: B
A. frostbite /ˈfrɒstbaɪt/
B. terrestrial/təˈrestriəl/
C. hydrogen /ˈhaɪdrədʒən/
D. pressure /ˈpreʃər/
Đáp án B. terrestrialcó trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 12. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. debate
B. coaster
C. devastating
D. showery
Đáp án đúng: A
A. debate /dɪˈbeɪt/
B. coaster /ˈkəʊstə(r)/
C. devastating /ˈdevəsteɪtɪŋ/
D. showery /ˈʃaʊəri/
Đáp án A. debate có trọng âm rơi vào tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 13. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. astronomy
B. paraglider
C. antarctic
D. nutrient
Đáp án đúng: D
A. astronomy /əˈstrɒnəmi/
B. paraglider /ˈpærəɡlaɪdər/
C. antarctic /ænˈtɑːktɪk/
D. nutrient /ˈnjuːtriənt/
Đáp án D. nutrient có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 14. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. phenomenon
B. celestial
C. humankind
D. explosion
Đáp án đúng: C
A. phenomenon /fəˈnɒmɪnən/
B. celestial /səˈlestiəl/
C. humankind /ˌhjuːmənˈkaɪnd/
D. explosion /ɪkˈspləʊʒn/
Đáp án C. humankind có phần trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 15. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. atmosphere
B. spacecraft
C. galactic
D. supernova
Đáp án đúng: C
A. atmosphere /ˈætməsfɪər/
B. spacecraft /ˈspeɪskrɑːft/
C. galactic/ɡəˈlæktɪk/
D. supernova /ˈsuːpənəʊvə/
Đáp án C. galacticcó trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 16. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. snowflake
B. eclipse
C. thunderstorm
D. parallel
Đáp án đúng: B
A. snowflake /ˈsnəʊfleɪk/
B. eclipse /ɪˈklɪps/
C. thunderstorm /ˈθʌndəstɔːm/
D. parallel /ˈpærəlel/
Đáp án B. eclipse có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 17. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. temperature
B. revolve
C. inhabit
D. geography
Đáp án đúng: A
A. temperature /ˈtemprətʃər/
B. revolve /rɪˈvɒlv/
C. inhabit /ɪnˈhæbɪt/
D. geography /dʒiˈɒɡrəfi/
Đáp án A. temperature có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 18. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. earthquake
B. rainforest
C. satellite
D. undiscovered
Đáp án đúng: D
A. earthquake /ˈɜːθkweɪk/
B. rainforest /ˈreɪnfɒrɪst/
C. satellite /ˈsætəlaɪt/
D. undiscovered /ˌʌndɪˈskʌvəd/
Đáp án D. undiscovered có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.
Question 19. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. extinction
B. continent
C. forbidden
D. environment
Đáp án đúng: B
A. extinction /ɪkˈstɪŋkʃn/
B. continent /ˈkɒntɪnənt/
C. forbidden /fəˈbɪdn/
D. environment /ɪnˈvaɪrənmənt/
Đáp án B. continent có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Question 20. Choose the word that differs from the other three in the position of primary stress.
A. universe
B. endangered
C. arena
D. observant
Đáp án đúng: A
A. universe/ˈjuːnɪvɜːs/
B. endangered /ɪnˈdeɪndʒəd/
C. arena /əˈriːnə/
D. observant /əbˈzɜːvənt/
Đáp án A. universecó phần trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Trắc nghiệm Unit 4 Vocabulary & Grammar
Question 1. Choose the best answer.
Solar energy is not widely used _____ it is friendly to the environment.
A. since
B. although
C. in spite of
D. because of
Đáp án đúng: B
since = as = because: bởi vì
although + S + V = inspite of + noun/V-ing = despite + noun/V-ing: mặc dù because of + noun/V-ing: bởi vì
Do ngữ cảnh mà trường hợp này phải dùng từ có nghĩa “mặc dù”.
Dịch nghĩa: Năng lượng mặt trời không được sử dụng rộng rãi mặc dù nó thân thiện với môi trường.
Question 2. Choose the best answer.
If it hadn't been for the storm, the farmers _________ a great harvest last year.
A. would have
B. would have had
C. had had
D. should have
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu điều kiện loại 3:
If it hadn’t been for sth/doing sth, S + would/could have Vp2 + O
→ Diễn tả một sự việc không có thật trong quá khứ
Dịch nghĩa: Nếu không có bão thì năm ngoái bà con nông dân đã bội thu.
Question 3. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.
The discovery of the new planet was regarded as a major breakthrough in astronomy.
A. promised
B. doubted
C. considered
D. refused
Đáp án đúng: C
promise (v): hứa
doubt (v): nghi ngờ
refuse (v): từ chối
be regarded as = be considered as : được coi là
Dịch nghĩa: Sự phát hiện ra hành tinh mới đã được coi là một bước đột phá trong ngành thiên văn học
Question 4. Find the mistake.
Sylvia Earle, an underwater explorer and marine biologist, who was born in the USA in 1935.
A. underwater explorer
B. biologist
C. who
D. the USA
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Sylvia Earle, một nhà thám hiểm dưới nước và nhà sinh vật học biển, sinh năm 1935 tại Hoa Kỳ.
→ Dựa vào cấu trúc câu, ta thấy C sai vì câu chỉ có động từ “was” là động từ chính duy nhất nên không cần dùng mệnh đề quan hệ.
→ Sửa lỗi: who → lược bỏ
Question 5. Find the mistake.
From bones found in the United States, we have learned that many animals which existed no longer in the world once made their homes there.
A. found
B. have learned
C. existed no longer
D. made their homes
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Từ những mảnh xương được tìm thấy ở Hoa Kỳ, chúng tôi đã biết được rằng nhiều loài động vật không còn tồn tại trên thế giới đã từng làm nhà ở đó.
→ Ta có cấu trúc: no longer (adv): là một cụm trạng từ diễn tả hành động từng có, từng xảy ra mà nay không còn nữa.
Cấu trúc “no longer”: “S + no longer + V” HOẶC “S + modal verb/ to be + no longer”
→ Sửa lỗi: existed no longer → no longer existed
Question 6. Choose the best answer.
The _____ high levels of pollution in the coastal areas are a matter of great concern to the government.
A. redundantly
B. intensively
C. marginally
D. excessively
Đáp án đúng: D
redundantly (adv): dư thừa, thừa thãi
intensively (adv): chuyên sâu, nghiêm trọng
marginally (adv): hơi, nhẹ
excessively (adv): nhiều, quá mức
Dịch nghĩa: Mức độ ô nhiễm quá cao ở vùng bờ biển là một mối quan tâm lớn với chính phủ.
Question 7. The Hurricane laid ___________ to the entire village and left the villagers homeless.
A. waste
B. rubbish
C. garbage
D. trash
Đáp án đúng: A
Ta có cụm từ: lay waste to sth: phá hủy, tàn phá
Dịch nghĩa: Cơn bão đã phá hủy toàn bộ ngôi làng, khiến người dân làng trở nên vô gia cư.
Question 8. Choose the best answer.
Ecology is the study of our _____ environment.
A. physical
B. ordinary
C. normal
D. natural
Đáp án đúng: D
A. physical (adj): thuộc về vật lí
B. ordinary (adj): bình thường
C. normal (adj): bình thường
D. natural (adj): tự nhiên
Dịch nghĩa: Sinh thái học là môn nghiên cứu về môi trường tự nhiên.
Question 9. Choose the best answer.
Known worldwide by its panda logo, World Wildlife Fund (WWF) is dedicated to protecting _____ world's wildlife and the rich biological diversity that we all need to survive.
A. a
B. an
C. the
D. 0
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Được biết đến với logo chú gấu trúc, Quỹ Động vật hoang dã Thế giới (WWF) cống hiến cho việc bảo vệ các loài thú hoang dã trên toàn thế giới và sự đa dạng sinh thái mà chúng ta đều cần để tồn tại.
Question 10. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.
The local government tried to play down the seriousness of the disaster.
A. soften
B. diminish
C. eliminate
D. alleviate
Đáp án đúng: B
A. soften (v): làm mềm
B. diminish (v): giảm, hạ bớt, thu nhỏ
C. eliminate (v): loại bỏ
D. alleviate (v): làm dịu (pain, suffering)
play down: giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng
=> play down = diminish
Question 11. Choose the best answer.
Scientists now understand _____.
A. how birds navigate over long distances
B. how to navigate over long distances the birds.
C. how to distance the birds from navigating
D. how long distances navigate the birds
Đáp án đúng: A
Cấu trúc Question tường thuật: S + V + wh-word + S + V + O
Dịch nghĩa: Giờ thì các nhà khoa học đã hiểu cách chim định vị từ khoảng cách xa.
Question 12. Choose the best answer.
Mangkhut is the most powerful storm _____ Asia this year.
A. to hit
B. which is hit
C. hit
D. hitting
Đáp án đúng: A
Kiến thức: mệnh đề quan hệ rút gọn
Khi thấy danh từ có So sánh nhất (the most powerful, the best...) hoặc Số thứ tự (the first, the second, the only...):
Chủ động: Rút gọn thành To-V.
Bị động: Rút gọn thành To be + V3/ed.
Ta có:
Có the most (so sánh nhất) => Phải dùng To-V.
Bão "đổ bộ" (chủ động) => Chọn To hit.
Dịch nghĩa: Mangkhut là cơn bão mạnh nhất đổ bộ châu Á trong năm nay.
Question 13. Choose the best answer.
It’s believed that __________ car is one of the main factors causing a lot of
damage to our environment.
A. a
B. the
C. an
D. X
Đáp án đúng: B
Ta có:
- a: dùng khi danh từ chưa xác định đếm được số ít và bắt đầu bằng phụ âm.
- an: dùng khi danh từ chưa xác định đếm được số ít và bắt đầu bằng nguyên âm hoặc âm
câm.
- the: dùng khi danh từ đã được xác định/ nhắc đến ở trước đó/ danh từ duy nhất/ danh từ có so sánh nhất hoặc sau nó là một mệnh đề/....
- None: không dùng mạo từ khi danh từ chỉ cái chung chung, trừu tượng/ chỉ tên riêng/ tên các bữa ăn.
"The + singular noun" được dùng để chỉ một loại nói chung (generic noun)
→ the car = xe hơi nói chung (như một phát minh)
Dịch nghĩa: Xe ô tô được tin là một trong những nhân tố chính gây ra nhiều sự phá hoại môi trường của chúng ta.
Question 14. Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined part.
Who knows how many different chemicals there are in our water, mixing and forming all kinds of deadly compounds.
A. important
B. ghostly
C. avoidable
D. fatal
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Ai biết được có bao nhiêu hóa chất khác nhau trong nước của chúng ta, trộn vào nhau và tạo thành tất cả các loại hợp chất chết người.
→ deadly /ˈdedli/ (adj): nguy hiểm gây chết người, trí mạng
Xét các đáp án:
A. important /ɪmˈpɔːtnt/ (adj): quan trọng; trọng yếu
B. ghostly /ˈɡəʊstli/ (adj): thuộc ma quỷ, tinh thần
C. avoidable /əˈvɔɪdəbl/ (adj): có thể tránh được
D. fatal /ˈfeɪtl/ (adj): gây chết người, tai hại
→ Do đó: deadly = fatal (adj): gây chết người
Question 15. Choose the best answer.
The dolphin injured itself while struggling ____________ out of the fisherman’s net.
A. to get
B. getting
C. to getting
D. get
Đáp án đúng: A
Ta có cấu trúc: Struggle to do sth: cố gắng, vật lộn để làm gì
- Get out of sth: thoát ra khỏi cái gì
Dịch nghĩa: Chú cá heo bị thương khi cố gắng thoát ra khỏi lưới của ngư dân.
Question 16. Choose the word OPPOSITE in meaning to the underlined part.
I don’t think we should kick the can down the road and let our next generation solve the global warming problem.
A. determine to solve a problem
B. delay dealing with a problem
C. avoid dealing with a problem
D. try in vain to address a problem
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ chúng ta nên trì hoãn và để thế hệ tiếp theo của chúng ta giải
quyết vấn đề nóng lên toàn cầu.
→ kick the can down the road (idm): tránh hoặc trì hoãn giải quyết vấn đề
Xét các đáp án:
A. quyết tâm để giải quyết một vấn đề
B. trì hoãn giải quyết một vấn đề
C. tránh đối phó với một vấn đề
D. cố gắng giải quyết một vấn đề trong vô ích
→ Do đó: kick the can down the road >< determine to solve a problem
Question 17. Choose the best answer.
Governments need to provide a viable _________ to car travel in order to reduce pollution in the country.
A. alternation
B. alternative
C. alternate
D. alternating
Đáp án đúng: B
Xét các đáp án :
A. alternation /ˌɑːl.tɚˈneɪ.ʃən/ (n): sự xen kẽ, luân phiên
B. alternative /ɑːlˈtɝː.nə.t ɪv/ (n): sự thay thế
C. alternate /ˈɑːl.tɚ.neɪt/ (v): xen kẽ, luân phiên
D. alternating: dạng Ving
Dịch nghĩa: Chính phủ cần cung cấp một giải pháp thay thế khả thi cho việc đi lại bằng ô tô để giảm thiểu ô nhiễm trong nước
Question 18. Choose the best answer.
He talked about his incredible experience of being _____ space, looking down on the Earth.
A. on
B. above
C. in
D. at
Đáp án đúng: C
Ta dùng cụm từ: in space: trong không gian
Dịch nghĩa: Anh ấy nói về trải nghiệm đáng kinh ngạc của mình khi ở trong không gian, nhìn xuống Trái đất.
Question 19. Choose the best answer.
Governments have already taken drastic measures to ____________ minerals and natural resources for our next generations.
A. handle
B. remain
C. husband
D. shoulder
Đáp án đúng: C
A. handle /ˈhæn.dəl/ (v): luận giải, nghiên cứu, bàn về (một vấn đề), giải quyết (= deal with)
B. remain /rɪˈmeɪn/ (v): còn lại, dư lại
C. husband /ˈhʌz.bənd/ (v): bảo vệ, tiết kiệm (~ conserve)
D. shoulder /ˈʃəʊl.dər/ (v): đảm nhiệm, đảm trách
Dịch nghĩa: Các chính phủ đã thực hiện các biện pháp quyết liệt để bảo tồn khoáng sản và tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tiếp theo của chúng ta.
Question 20. Choose the best answer.
______ forest ecosystems have helped to make our planet greener and healthier.
A. To protect and restore
B. Protecting and restore
C. Protect and restore
D. Protecting and restoring
Đáp án đúng: D
Chỗ trống cần một chủ ngữ cho động từ “have helped”. Vì vậy, ta cần một cụm danh động từ (gerund phrase) để làm chủ ngữ.
Chọn D.
Dịch nghĩa: Việc bảo vệ và khôi phục các hệ sinh thái rừng đã góp phần làm cho hành tinh của chúng ta xanh hơn và khỏe mạnh hơn.
Trắc nghiệm Unit 4 Reading & Writing
Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.
Today, there are 600 million cars in the world. They may seem like a lot. However, there are over 7 billion people on our planet. Most of the world’s population uses public transportation to get around. The number of people using public transportation continues to rise. Subway systems worldwide carry 155 million passengers each day. That’s more than 30 times the number carried by all the world’s airplanes. Every day in Tokyo passengers take more than 40 million rides on public transportation.
Yet many people see public transportation as ‘a depressing experience’, says author Taras Gresco. They say it is slow, crowded, or too expensive. In fact, Gresco says, it is actually ‘faster, more comfortable and cheaper’ than driving a car.Like millions of people, Taras Gresco is a ‘straphanger’ - a person who rides public transportation. In his book straphanger: Saving Our Cities and Ourselves from the Automobile, Gresco describes the benefits of public transportation. Firstly, it is better for the environment. When people use public transportation, they use less fuel. Twenty people on one bus use much less fuel than 20 people in 20 cars. Fewer cars mean less pollution and cleaner air.
Using public transportation can be good for your health in other ways. It can even help you lose weight. In one study, a group of people took public transportation every day for six months. Each day they walked to a bus stop or train station. In six months, each person lost an average of six pounds - almost three kilograms. Taking public transportation has another benefit, says Gresco. It helps people become part of their community. When you are alone in your car, you don’t talk to anyone. One Tokyo straphanger told Gresco, “To use public transport is to know how to cooperate with other people.” It teaches you ‘how to behave in a public space’. So, public transportation is more than a way to get to work or school. It can help lead to cleaner cities. It may also lead to a healthier and more cooperative world population.
Question 1. According to the passage, the number of people travelling by planes each day is about
A. 185 million
B. 125 million
C. 5 million
D. 20 million
Đáp án đúng: C
Theo đoạn văn, mỗi ngày có khoảng bao nhiêu người di chuyển bằng máy bay?
A. 185 triệu
B. 125 triệu
C. 5 triệu
D. 20 triệu
Dẫn chứng: Subway systems worldwide carry 155 million passengers each day. That’s more than 30 times the number carried by all the world’s airplanes.
Dịch nghĩa: Hệ thống tàu điện ngầm trên toàn thế giới phục vụ 155 triệu khách mỗi ngày, gấp khoảng hơn 30 lần số lượng di chuyển bằng máy bay.
Chọn C.
Question 2. The word “it” in the passage refers to ______.
A. driving a car
B. public transportation
C. author Taras Gresco.
D. depressing experience
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Từ “it” trong đoạn văn muốn nói đến:
A. lái ô tô
B. phương tiện công cộng
C. tác giả Taras Gresco
D. trải nghiệm tồi tệ
Dẫn chứng: Yet many people see public transportation as a “depressing experience”, says author Taras Gresco. In fact, Gresco says, it is actually ‘faster, more comfortable and cheaper’ than driving a car.
Dịch nghĩa: Nhưng nhiều người lại cho rằng sử dụng phương tiện giao thông là một trải nghiệm tồi tệ” trích lời tác giả Taras Gresco. Tuy nhiên, theo ông Gresco, nó thực chất ‘nhanh hơn, thoải mái hơn và rẻ hơn’ lái xe ô tô.
Chọn B.
Question 3. What is not true about Taras Gresco according to the reading passage?
A. Taras Gresco finds public transportation beneficial for both the cities and the users.
B. Taras Gresco often travels by public transportation, especially the bus.
C. Taras Gresco wrote a book about the benefits of public transportation.
D. Taras Gresco launched a campaign to encourage people to use the public transportation.
Đáp án đúng: D
Theo đoạn văn, điều gì không đúng về Taras Gresco?
A. Taras Gresco thấy phương tiện công cộng hữu ích cho cả thành phố và người đi lại.
B. Taras Gresco thường đi lại bằng phương tiện công cộng, đặc biệt là xe buýt.
C. Taras Gresco viết một cuốn sách về ích lợi của phương tiện công cộng.
D. Taras Gresco thực hiện một chiến dịch để khuyến khích mọi người sử dụng phương tiện công cộng.
Dẫn chứng:
- A đúng: đoạn văn viết rằng Gresco “describe the benefits of public transportation” và nêu các lợi ích (môi trường, sức khỏe, cộng đồng), nên rõ ràng ông thấy phương tiện công cộng có lợi cho cả thành phố lẫn người dùng → điều A khẳng định được bài đọc ủng hộ.
- B phần lớn đúng (hỗ trợ bởi văn bản): bài viết gọi Gresco là “a ‘straphanger’ - a person who rides public transportation”, tức là ông thường đi phương tiện công cộng. Bản thân đoạn không liệt kê rõ “especially the bus”, nhưng nó có nhiều ví dụ về tàu điện ngầm và xe buýt; nói chung việc gọi ông “often travels by public transportation” là phù hợp với nội dung. Vì vậy B không bị coi là sai rõ ràng theo đoạn cho trước.
- C đúng: bài đọc nêu tên cuốn sách của ông (Straphanger: Saving Our Cities and Ourselves from the Automobile) và nói rằng trong sách ông mô tả lợi ích của phương tiện công cộng → tức là ông đã viết một cuốn sách về lợi ích đó.
- D sai (không đúng theo bài): đoạn văn không nói Gresco từng khởi xướng một chiến dịch (launched a campaign) để khuyến khích mọi người dùng phương tiện công cộng. Bài chỉ nói ông viết sách và mô tả lợi ích; không có thông tin nào về một chiến dịch do ông phát động. Vì D thêm một hành động mà văn bản không ghi nhận nên đây là phương án không đúng.
Chọn D.
Question 4. Which of the following is mentioned as a benefit for a public transportation rider?
A. He or she will be able to learn how to ride a means of public transportation.
B. He or she will have a good chance to enjoy the natural landscape.
C. He or she will have a good chance to make more friends with the different people.
D. He or she will know how to behave in public places and cooperate with others.
Đáp án đúng: D
Điều nào sau đây là một lợi ích đối với người di chuyển bằng phương tiện công cộng?
A. Họ sẽ có cơ hội học lái phương tiện công cộng.
B. Họ sẽ được ngắm cảnh thiên nhiên.
C. Họ sẽ có cơ hội kết bạn với nhiều người khác.
D. Họ sẽ biết cách cư xử và hợp tác ở nơi công cộng.
Dẫn chứng: It helps people become part of the society. It teaches you ‘how to behave in a public space’.
Dịch nghĩa: Nó giúp bạn hoà nhập với cộng đồng. Nó dạy bạn cách cư xử ở nơi công cộng.
Question 5. Which of the following can be the best title of the reading passage?
A. Public Transportation - We all Benefit
B. Public transportation - to Save the Environment
C. Public Transportation - a Way to Loose Weight.
D. Public transportation - Cleaner Cities
Đáp án đúng: A
Tiêu đề phù hợp nhất cho bài viết?
A. Phương tiện công cộng – Chúng ta đều được lợi
B. Phương tiện công cộng – Để bảo vệ môi trường
C. Phương tiện công cộng – Một cách để giảm cân
D. Phương tiện công cộng – Thành phố sạch hơn
Bài đọc nói về rất nhiều lợi ích của phương tiện công cộng: tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, cải thiện sức khỏe, và giúp con người gần gũi, hợp tác hơn. Những lợi ích này ảnh hưởng tích cực đến tất cả mọi người, không chỉ cá nhân nào nên tiêu đề “Phương tiện công cộng – Chúng ta đều được lợi” bao quát được toàn bộ nội dung.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, trên thế giới có khoảng 600 triệu chiếc ô tô. Con số đó nghe có vẻ rất lớn, nhưng thực ra dân số Trái Đất đã vượt 7 tỷ người. Điều đó có nghĩa là phần lớn mọi người không dùng ô tô riêng mà dựa vào phương tiện giao thông công cộng để di chuyển.
Số lượng người sử dụng các phương tiện này ngày càng tăng. Trên toàn cầu, các hệ thống tàu điện ngầm chở khoảng 155 triệu hành khách mỗi ngày, tức là nhiều hơn 30 lần so với tổng số hành khách đi máy bay. Ở Tokyo, mỗi ngày người dân thực hiện hơn 40 triệu lượt di chuyển bằng phương tiện công cộng.
Dù vậy, nhiều người vẫn coi việc đi lại bằng phương tiện công cộng là một trải nghiệm nhàm chán hoặc tồi tệ, theo lời tác giả Taras Gresco. Họ cho rằng việc đó chậm chạp, đông đúc hoặc quá tốn kém. Nhưng Gresco lại khẳng định điều ngược lại: phương tiện công cộng thực ra nhanh hơn, thoải mái hơn và tiết kiệm hơn nhiều so với việc lái xe riêng. Giống như hàng triệu người khác, Taras Gresco là một “straphanger”, nghĩa là người thường xuyên đi lại bằng phương tiện công cộng. Trong cuốn sách của mình Straphanger: Saving Our Cities and Ourselves from the Automobile (tạm dịch: Người đi xe công cộng – Giải cứu thành phố và chính chúng ta khỏi ô tô), Gresco nói về những lợi ích to lớn của việc sử dụng phương tiện công cộng. Trước hết, nó tốt hơn cho môi trường. Khi nhiều người đi chung xe buýt hoặc tàu, họ tiêu thụ ít nhiên liệu hơn so với khi mỗi người tự lái một chiếc xe riêng. Ví dụ, 20 người cùng ngồi trên một chiếc xe buýt sẽ dùng ít nhiên liệu hơn nhiều so với 20 người đi 20 chiếc xe. Ít xe hơn đồng nghĩa với ít khí thải hơn, và từ đó không khí trong lành hơn.
Không chỉ có lợi cho môi trường, việc sử dụng phương tiện công cộng còn tốt cho sức khỏe. Thậm chí, nó có thể giúp bạn giảm cân. Trong một nghiên cứu, một nhóm người được yêu cầu đi phương tiện công cộng mỗi ngày trong suốt 6 tháng. Mỗi ngày họ phải đi bộ đến trạm xe buýt hoặc nhà ga. Kết quả là mỗi người giảm trung bình 6 pound (gần 3 kg) sau nửa năm. Ngoài ra, Gresco cho rằng đi phương tiện công cộng còn giúp con người gắn kết hơn với xã hội. Khi bạn ngồi một mình trong xe hơi, bạn không nói chuyện hay giao tiếp với ai. Nhưng khi đi phương tiện công cộng, bạn học cách hợp tác và cư xử đúng mực với những người xung quanh. Một người dân Tokyo từng nói với Gresco: “Sử dụng phương tiện công cộng là học cách hợp tác với người khác,
và biết cách cư xử nơi công cộng.” Vì thế, phương tiện giao thông công cộng không chỉ là cách để đến nơi làm việc hay đến trường. Nó còn có thể giúp thành phố trở nên sạch hơn, con người khỏe mạnh hơn, và xã hội trở nên gắn bó, thân thiện hơn. Nói cách khác, khi sử dụng phương tiện công cộng, tất cả chúng ta đều được hưởng lợi.
Questions 6-10. Read the passage carefully and choose the correct answers.
Nowadays people are more aware that wildlife all over the world is in (6) _____. Many species of animals are threatened, and could easily become (7) _____ if we do not make an effort to protect them. In some cases, animals are hunted for their fur or for other valuable parts of their bodies. Some birds, such as parrots, are caught (8) _____ and sold as pets. For many animals and birds the problem is that their habitat - the place where they live - is disappearing. More land is used for farms, for houses or industry, and there are fewer open spaces than there once were. Farmers use powerful chemicals to help them to grow better crops, but these chemicals pollute the environment and (9) _____ wildlife. The most successful animals on earth – human beings - will soon be the only ones (10) _____, unless we can solve this problem.
Question 6.Nowadays people are more aware that wildlife all over the world is in (6) _____
A. threat
B. problem
C. danger
D. vanishing
Đáp án đúng: C
A. đe doạ
B. vấn đề
C. nguy hiểm (be) in danger: đang gặp nguy hiểm
D. vanishing: biến mất
Dịch nghĩa: Ngày nay con người có ý thức hơn về việc động vật hoang dã trên toàn thế giới đang gặp nguy hiểm.
Question 7.Many species of animals are threatened, and could easily become (7) _____ if we do not make an effort to protect them.
A. disappeared
B. vanished
C. extinct
D. empty
Đáp án đúng: C
A. disappeared: đã biến mất
B. vanished: đã biến mất
C. extinct: tuyệt chủng
D. empty: trống rỗng
Dịch nghĩa: Nhiều loài đang bị đe doạ, và rất có thể sẽ tuyệt chủng nếu chúng ta không bảo vệ chúng.
Question 8.Some birds, such as parrots, are caught (8) _____ and sold as pets.
A. for life
B. alive
C. lively
D. for living
Đáp án đúng: B
A. for life: vì cuộc sống
B. alive: còn sống
C. lively: sống động
D. for living: vì sự tồn tại
Dịch nghĩa: Một vài loài chim, như vẹt, bị bắt khi còn sống và bị bán làm thú cảnh.
Question 9.Farmers use powerful chemicals to help them to grow better crops, but these chemicals pollute the environment and (9) _____ wildlife.
A. spoil
B. wound
C. wrong
D. harm
Đáp án đúng: D
A. spoil: làm hư, hỏng
B. wound: làm bị thương
C. wrong: sai sót
D. harm: làm hại
Dịch nghĩa: Người nông dân sử dụng hoá chất liều mạnh để trồng trọt tốt hơn, nhưng những hoá chất ấy lại làm ô nhiễm môi trường và làm hại sinh vật hoang dã.
Question 10.The most successful animals on earth – human beings - will soon be the only ones (10) _____, unless we can solve this problem.
A. left
B. over
C. staying
D. survive
Đáp án đúng: A
A. left: còn lại
B. over: quá
C. staying: ở lại
D. survive: tồn tại
Dịch nghĩa: Loài vật cấp cao nhất trên trái đất – con người – sẽ sớm trở thành giống loài duy nhất còn lại, trừ khi ta có thể giải quyết vấn đề này.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, mọi người nhận thức rõ hơn rằng động vật hoang dã trên khắp thế giới đang gặp nguy hiểm. Nhiều loài động vật bị đe dọa và có thể dễ dàng tuyệt chủng nếu chúng ta không nỗ lực bảo vệ chúng. Trong một số trường hợp, động vật bị săn bắt vì bộ lông hoặc những bộ phận có giá trị khác trên cơ thể. Một số loài chim, như vẹt, bị bắt sống và bán làm thú cưng. Đối với nhiều loài động vật và chim chóc, vấn đề nằm ở chỗ môi trường sống của chúng – nơi chúng sinh sống – đang dần biến mất. Nhiều đất đai được sử dụng cho nông trại, nhà cửa hoặc công nghiệp, và những không gian tự nhiên ngày càng ít hơn so với trước đây. Nông dân sử dụng các loại hóa chất mạnh để giúp họ trồng trọt tốt hơn, nhưng những hóa chất này làm ô nhiễm môi trường và gây hại cho động vật hoang dã. Loài vật thành công nhất trên trái đất – con người – rồi sẽ sớm trở thành loài duy nhất còn lại, trừ khi chúng ta có thể giải quyết vấn đề này.
Question 11. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
The explosion was devastating. We felt the impact of it a mile away.
A. As was the explosion devastating that we felt the impact of it a mile away.
B. The explosion was such devastating that we felt the impact of it a mile away.
C. So devastating was the explosion that we felt the impact of it a mile away.
D. However devastating the explosion was, we felt the impact of it a mile away.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Vụ nổ kinh hoàng. Chúng tôi cảm nhận được tác động của nó cách xa hàng dặm.
Xét các đáp án:
A. Sai vì không có cấu trúc như vậy tồn tại.
B. Sai vì sử dụng sai cấu trúc của “such”.
C. Vụ nổ kinh hoàng đến mức chúng tôi cảm thấy tác động của nó cách đó một dặm.
→ Đúng cả ngữ nghĩa và cấu trúc đảo ngữ của “so”:
So + adj/adv + to be/ V + S that + clause : quá.......mà.
D. Sai về nghĩa so với câu gốc. Ta có cấu trúc:
However + Adj/Adv + S + V, clause: cho dù ..... đi nữa thì .....
Question 12. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
The process of global warming continues at its present rate. The polar bears
will ultimately disappear.
A. But for the process of global warming continues at its present rate, the polar bears will ultimately disappear.
B. Should the process of global warming continue at its present rate, the polar bears will ultimately disappear.
C. Were not the process of global warming to continue at its present rate, the polar bears wouldn’t ultimately disappear.
D. As long as the process of global warming didn’t continue at its present rate, the polar bears wouldn’t ultimately disappear.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Quá trình ấm lên toàn cầu vẫn tiếp tục với tốc độ hiện tại. Những con gấu Bắc Cực cuối cùng sẽ biến mất.
Xét các đáp án:
A. Nếu không có quá trình ấm lên toàn cầu với tốc độ hiện tại, gấu Bắc Cựccuối
cùng sẽ biến mất.
→ Sai về ngữ nghĩa.
B. Nếu quá trình ấm lên toàn cầu tiếp tục với tốc độ hiện tại, gấu Bắc Cực cuối cùng sẽ biến mất.
→ Đúng về ngữ nghĩa và cấu trúc đảo ngữ câu ĐK loại I:
Should + S1 + V, S2 + will + V +...
C. Nếu quá trình ấm lên toàn cầu không tiếp tục với tốc độ hiện tại, thì gấu Bắc Cực cuối
cùng sẽ không biến mất.
→ Sai về cấu trúc đảo ngữ, cấu trúc đảo ngữ củacâu ĐK loại II:
Were + S1 + (not) + toV, S2 + would + V +...
D. Chừng nào quá trình ấm lên toàn cầu không tiếp diễn với tốc độ hiện tại, thì gấu Bắc Cực cuối cùng sẽ không biến mất.
→ Sai về thì của động từ.
Question 13. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
The weather conditions became so dangerous. People were evacuated to safer
parts of the city.
A. So dangerous were the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city.
B. Such dangerous did the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city.
C. So dangerous did the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city.
D. The weather conditions became such dangerous that people were evacuated to safer parts of the city.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Điều kiện thời tiết trở nên rất nguy hiểm. Mọi người đã được sơ tán đến những nơi an toàn hơn của thành phố.
→ Cấu trúc câu nhấn mạnh “so/such...that”:
S + be + so + adj + that + S + V
= S + động từ chỉ tri giác + so + adj + that + S + V
= SO + ADJ + BE (chia) + S + THAT + S + V + O (Đảo ngữ)
= S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V
= SUCH + BE + (+ A/AN) + ADJ + N + THAT + S + V + O (Đảo ngữ)
A. So dangerous were the weather conditions become that people were evacuated to safer
parts of the city.
→ Sai vì become là động từ thường nên ta phải dùng did để làm động từ đảo ngữ.
B. Such dangerous did the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city.
→ Sai vì sau such là danh từ không phải tính từ.
C. So dangerous did the weather conditions become that people were evacuated to safer parts of the city.
→ Đúng cấu trúc.
D. The weather conditions became such dangerous that people were evacuated to safer parts of the city.
→ Sai vì sau “such” là danh từ không phải tính từ.
Question 14. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
They believe that burning fossil fuels is the main cause of air pollution.
A. It is believed that air pollution is mainly to blame for burning fossil fuels.
B. It is believed that burning fossil fuels is held responsible for air pollution.
C. Burning fossil fuels is believed to result from air pollution.
D. Burning fossil fuels is believed to have caused high levels of air pollution.
Đáp án đúng: B
Câu gốc: Họ tin rằng việc đốt nhiên liệu hóa thạch là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm không khí.
= B. Người ta tin rằng việc đốt nhiên liệu hóa thạch phải chịu trách nhiệm cho ô nhiễm không khí.
Về cấu trúc: Câu gốc dùng "They believe that..." nên khi chuyển sang bị động sẽ dùng "It is believed that..." (nghĩa là: Người ta tin rằng...). Cả câu A và B đều đúng cấu trúc này.
Về ý nghĩa:
B đúng vì cụm từ "be held responsible for" (chịu trách nhiệm cho việc gì) đồng nghĩa với "is the main cause of" (là nguyên nhân chính của việc gì).
A sai vì nói ngược: "ô nhiễm không khí gây ra việc đốt nhiên liệu".
C sai vì cụm "result from" nghĩa là "bắt nguồn từ". Câu này nói "đốt nhiên liệu bắt nguồn từ ô nhiễm" là sai logic.
D sai vì dùng "to have caused" (dùng để chỉ việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ), trong khi câu gốc đang nói về một sự thật hiển nhiên ở hiện tại.
Question 15. Choose the best option to rewrite the below sentence.
They say that warm sea surface temperatures help intensify tropical storms.
A. It was said that warm sea surface temperatures help intensify tropical storms.
B. It is said to help intensify tropical storms by warm sea surface temperatures.
C. Warm sea surface temperatures are said to help intensify tropical storms.
D. Warm sea surface temperatures is said to have helped intensify tropical storms.
Đáp án đúng: C
Một số động từ chỉ quan điểm, ý kiến thông dụng là: think/say/suppose/believe/consider/report/... S + think/say/suppose/... + S1 + V1 + O
→ It + be (chia theo thì trong câu gốc) + thought/said/supposed/... + that S1 + V1 + O
→ S1 + be (chia theo thì trong câu gốc) + thought/said/supposed/... + to V1+ O
VD: People think he stole his mother’s money.
→ It is thought that he stole his mother’s money.
→ He is thought to steal his mother’s money.
Dịch nghĩa: Họ nói rằng nhiệt độ mặt biển ấm giúp tăng cường bão nhiệt đới.
A. Sai vì động từ was không cùng thì với câu gốc
B. Sai với công thức It is said that + mệnh đề
C. Nhiệt độ mặt biển ấm được nói là giúp tăng cường bão nhiệt đới.
D. Sai vì temperatures là danh từ số nhiều, không đi với is
Question 16. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
After Minh attended a conference on ocean reservation, he became more involved in environmental activities.
A. Having attended a conference on ocean reservation, Minh became more involved in environmental activities.
B. Attended a conference on ocean reservation, Minh became more involved in environmental activities.
C. Having attend a conference on ocean reservation, Minh became more involved in environmental activities.
D. Attending a conference on ocean reservation, Minh became more involved in environmental activities.
Đáp án đúng: A
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ: Khi chủ ngữ của mệnh đề phụ và chủ ngữ của mệnh đề chính giống nhau (Minh), ta có thể rút gọn bằng cách dùng phân từ.
Vì hành động “attend” xảy ra trước hành động chính “become more involved in”, ta dùng phân từ hoàn thành: having + V3/-ed.
→ Having attended a conference on ocean reservation, Minh became more involved in environmental activities.
Chọn A.
Dịch nghĩa: Sau khi Minh tham dự một hội nghị về bảo tồn đại dương, anh ấy đã trở nên tích cực hơn trong các hoạt động môi trường.
→ Sau khi tham dự một hội nghị về bảo tồn đại dương, Minh đã trở nên tích cực hơn trong các hoạt động bảo vệ môi trường.
Question 17. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.
Our products are environmentally-friendly. We package all of them in recyclable materials.
A. Packing our products in recyclable materials, we make them environmentally-friendly. B. Our products are packed in recycled materials to be environmentally-friendly.
C. Packed in recyclable materials, our products were environmentally-friendly.
D. The recyclable package of our products make them look environmentally-friendly.
Đáp án đúng: A
Câu gốc: Sản phẩm của chúng tôi thân thiện với môi trường. Chúng tôi đóng gói tất cả chúng bằng các vật liệu có thể tái chế.
= A. Đóng gói sản phẩm của chúng tôi trong các vật liệu tái chế, chúng tôi làm cho chúng trở nên thân thiện với môi trường.
Phân tích:
- A đúng: Sử dụng cấu trúc V-ing đứng đầu câu (Packing...) để nối hai hành động có cùng chủ ngữ là "Chúng tôi" (We). Hành động đóng gói giải thích cho lý do tại sao sản phẩm lại thân thiện với môi trường, rất hợp lý về mặt ý nghĩa.
= B sai: Câu này dùng "recycled materials" (vật liệu đã được tái chế), trong khi câu gốc dùng "recyclable materials" (vật liệu có thể tái chế). Hai từ này có nghĩa khác nhau.
- C sai: Sai thì của động từ. Câu gốc ở hiện tại (are), nhưng câu C lại dùng quá khứ (were). Ngoài ra, cấu trúc "Packed..." (V3 đứng đầu câu) mang nghĩa bị động, ám chỉ sản phẩm bị đóng gói, nhưng vế sau lại không khớp logic hoàn toàn với câu gốc.
- D sai: Câu này nói rằng bao bì làm cho sản phẩm "nhìn có vẻ" (look) thân thiện, làm thay đổi nghĩa của câu gốc (câu gốc khẳng định chúng thực sự thân thiện). Ngoài ra, chủ ngữ "package" là số ít nhưng động từ "make" lại không chia (thiếu "s").
Question 18. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
The city is building green roofs so that the heat island effect will be reduced and pollutants will be absorbed.
A. The city is building green roofs, and the heat island effect will be reduced and pollutants will be absorbed.
B. Having built green roofs, the heat island effect will be reduced and pollutants will be absorbed.
C. The city is building green roofs to reduce the heat island effect and absorb pollutants.
D. The city is building green roofs in order that reduce the heat island effect and absorb pollutants.
Đáp án đúng: C
Câu gốc có cấu trúc chỉ mục đích với “so that + S + V”.
Đáp án C sử dụng cấu trúc rút gọn mục đích: to reduce... and absorb... (để giảm... và hấp thụ...), tương đương với “so that...”.
→ The city is building green roofs to reduce the heat island effect and absorb pollutants.
Chọn C.
Xét các đáp án khác:
A. Nối hai mệnh đề độc lập bằng liên từ “and” không rõ quan hệ nguyên nhân – kết quả như câu gốc.
B. Cấu trúc “having + V3/ed” dùng để rút gọn 2 mệnh đề đồng chủ ngữ, dùng để chỉ hành động xảy ra trước một hành động khác, nhưng ở đây mệnh đề đầu không có chủ ngữ rõ ràng (ai là người xây?), dễ hiểu nhầm là “the heat island effect” đã xây dựng những mái nhà xanh.
D. Sai ngữ pháp: in order that + clause, đúng phải là: in order that the heat island effect will be reduced and pollutants will be absorbed.
Dịch nghĩa: Thành phố đang xây dựng những mái nhà xanh để giảm hiệu ứng đảo nhiệt và hấp thụ các chất ô nhiễm.
Question 19. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
The noise next door didn’t stop until midnight.
A. Not until midnight did the noise next door stopped.
B. Hardly had the noise next door stopped than it was midnight.
C. It was not until midnight that the noise next door stopped.
D. Only when midnight did the noise next door stopped.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: It was not until + khoảng thời gian + that + S + Ved
Các đáp án sai:
A. Sai ngữ pháp. Đảo trợ động từ lên trước sau đó động từ chia nguyên thể
B. Không phù hợp về nghĩa. Ngoài ra, Hardly dùng với when
D. Sai ngữ pháp. Đảo trợ động từ lên trước sau đó động từ chia nguyên thể. Ngoài ra Only when + mệnh đề
Dịch nghĩa: Tiếng ồn nhà bên cạnh đã không dừng lại cho đến nửa đêm.
→ Mãi đến nửa đêm, tiếng ồn nhà bên cạnh mới dừng lại.
Question 20. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.
He can shout even louder, but I won’t take any notice.
A. No matter how loud he can shout, I won’t take any notice.
B. He can shout even louder won’t take any of my notice.
C. Whatever ability he shout won’t take notice of me.
D. However loud he can shout, but I won’t take any notice.
Đáp án đúng: A
Ta có cấu trúc với No matter sử dụng trong câu này: No matter + how + adv + S + V, S + V +…
Dịch nghĩa: Anh ta có thể hét to hơn nữa, nhưng tôi sẽ không quan tâm.
→ Dù anh ấy có thể hét to như thế nào, tôi sẽ không quan tâm.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải SBT Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải sgk Tiếng Anh 10 iLearn Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Explore New Worlds
- Lớp 10 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 10 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - KNTT
- Giải sgk Toán 10 - KNTT
- Giải sgk Vật lí 10 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 10 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 10 - KNTT
- Giải sgk Địa lí 10 - KNTT
- Giải sgk Lịch sử 10 - KNTT
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - KNTT
- Giải sgk Tin học 10 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 10 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - KNTT
- Lớp 10 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 10 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - CTST
- Giải Toán 10 - CTST
- Giải sgk Vật lí 10 - CTST
- Giải sgk Hóa học 10 - CTST
- Giải sgk Sinh học 10 - CTST
- Giải sgk Địa lí 10 - CTST
- Giải sgk Lịch sử 10 - CTST
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - CTST
- Lớp 10 - Cánh diều
- Soạn văn 10 (hay nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - Cánh diều
- Giải sgk Toán 10 - Cánh diều
- Giải sgk Vật lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 10 - Cánh diều
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

