Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 3 (Friends Global có đáp án): Reading & Writing

Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 3 phần Reading & Writing trong Unit 3: On screen sách Friends Global 10 sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 10 Unit 3.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 3 (Friends Global có đáp án): Reading & Writing

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Questions 1-5. Read the passage carefully and choose the correct answers.

The invention of the mobile phone has undoubtedly revolutionized the way people communicate and influenced every aspect of our lives. The issue is whether this technological innovation has (1) _____ more harm than good. In order to answer the question, we must first turn to the types of consumers. Presumably, most parents (2) _____ are always worrying about their children’s safety buy mobile phones for them to track their whereabouts. We can also assume that most teenagers want mobile phones to avoid missing out on social contact. In this context, the advantages are clear. (3) _____, we cannot deny the fact that text messages have been used by bullies to intimidate fellow students. There is also (4) _____ evidence that texting has affected literacy skills.

The widespread use of mobile phones has, without question, affected adult consumers too. What employee, on the way home from work, would be reluctant to answer a call from their boss? Apparently, only 18% of us, according to a survey, are willing to switch off our mobile phones once we've left the office.

Admittedly, mobile phones can be intrusive but there are obvious benefits to possessing one. Personally speaking, they are invaluable when it comes to making social or business arrangements at short (5) _____. They also provide their owners with a sense of security in emergency situations.

Question 1. The issue is whether this technological innovation has (1) _____ more harm than good

Quảng cáo

A. done

B. played

C. made

D. brought

Đáp án đúng: A

The invention of the mobile phone has undoubtedly revolutionized the way people communicate and influenced every aspect of our lives. The issue is whether this technological innovation has (1) done more harm than good.

Dịch nghĩa: Sự phát minh ra điện thoại di động chắc chắn đã cách mạng hóa cách mọi người giao tiếp và ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của cuộc sống của chúng ta. Vấn đề là liệu sự đổi mới công nghệ này đã gây hại nhiều hơn lợi ích.

Sự kết hợp từ: do harm to sb (gây hại cho ai đó)

Question 2. Presumably, most parents (2) _____ are always worrying about their children’s safety buy mobile phones for them to track their whereabouts

A. which

B. whom

C. who

D. what

Đáp án đúng: C

In order to answer the question, we must first turn to the types of consumers. Presumably, most parents (2) who are always worrying about their children’s safety buy mobile phones for them to track their whereabouts.

Dịch nghĩa: Để trả lời câu hỏi, trước tiên chúng ta phải chuyển sang các loại người tiêu dùng. Có lẽ, hầu hết các bậc cha mẹ luôn lo lắng về sự an toàn của con cái họ mua điện thoại di động để theo dõi nơi ở của họ.

“parents” là danh từ chỉ người → chọn “who” vì “who + V” ; whom + S + V

Quảng cáo


Question 3. (3) _____, we cannot deny the fact that text messages have been used by bullies to intimidate fellow students.

A. Moreover

B. However

C. Therefore

D. So that

Đáp án đúng: B

We can also assume that most teenagers want mobile phones to avoid missing out on social contact. In this context, the advantages are clear. (3) However, we cannot deny the fact that text messages have been used by bullies to intimidate fellow students.

Dịch nghĩa: Chúng ta cũng có thể cho rằng hầu hết thanh thiếu niên muốn điện thoại di động để tránh bỏ lỡ liên lạc xã hội. Trong bối cảnh này, những lợi thế là rõ ràng. Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận thực tế là tin nhắn văn bản đã bị những kẻ bắt nạt sử dụng để đe dọa các sinh viên.

Question 4. There is also (4) _____ evidence that texting has affected literacy skills.

A. indisputable

B. arguable

C. doubtless

D. unhesitating

Đáp án đúng: A

There is also (4) indisputable evidence that texting has affected literacy skills. The widespread use of mobile phone has, without question, affected adult consumers too. What employee, on the way home from work, would be reluctant to answer a call from their boss? Apparently, only 18% of us, according to a survey, are willing to switch off our mobile phones once we've left the office.

Dịch nghĩa: Ngoài ra còn có bằng chứng không thể chối cãi rằng nhắn tin đã ảnh hưởng đến kỹ năng đọc viết. Việc sử dụng rộng rãi điện thoại di động, không còn nghi ngờ gì nữa, cũng ảnh hưởng đến người tiêu dùng trưởng thành. Nhân viên nào, trên đường đi làm về, sẽ miễn cưỡng trả lời cuộc gọi từ sếp của họ? Rõ ràng, chỉ có 18% trong số chúng ta, theo một cuộc khảo sát, sẵn sàng tắt điện thoại di động của chúng ta sau khi chúng ta rời văn phòng.

indisputable /ˌɪndɪˈspjuːtəbl/ (a): that is true and cannot be disagreed with or denied → synonym undeniable

Question 5.  Personally speaking, they are invaluable when it comes to making social or business arrangements at short (5) _____.

Quảng cáo

A. time

B. warming

C. term

D. notice

Đáp án đúng: D

Admittedly, mobile phones can be intrusive but there are obvious benefits to possessing one. Personally speaking, they are invaluable when it comes to making social or business arrangements at short (5) notice. They also provide their owners with a sense of security in emergency situations.

Dịch nghĩa: Phải thừa nhận rằng, điện thoại di động có thể gây khó chịu nhưng có những lợi ích rõ ràng khi sở hữu nó. Theo cá nhân mà nói, chúng rất có giá trị trong việc sắp xếp xã hội hoặc kinh doanh trong thời gian ngắn. Họ cũng cung cấp cho chủ sở hữu của họ một cảm giác an toàn trong các tình huống khẩn cấp.

Cụm từ: at short notice (thời gian thông báo ngắn)

Dịch bài đọc:

Sự phát minh ra điện thoại di động chắc chắn đã cách mạng hóa cách mọi người giao tiếp và ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của cuộc sống của chúng ta. Vấn đề là liệu sự đổi mới công nghệ này đã gây hại nhiều hơn lợi ích. Để trả lời câu hỏi, trước tiên chúng ta phải chuyển sang các loại người tiêu dùng. Có lẽ, hầu hết các bậc cha mẹ luôn lo lắng về sự an toàn của con cái họ mua điện thoại di động để theo dõi nơi ở của họ. Ta cũng có thể giả định rằng phần lớn thanh thiếu niên muốn có điện thoại di động để không bị bỏ lỡ các mối liên hệ xã hội. Trong bối cảnh này, những ưu điểm là rất rõ ràng. Tuy nhiên, ta không thể phủ nhận thực tế rằng tin nhắn đã bị một số kẻ bắt nạt lợi dụng để đe dọa các bạn cùng trường. Ngoài ra còn có bằng chứng không thể chối cãi rằng nhắn tin đã ảnh hưởng đến kỹ năng đọc viết.

Việc sử dụng rộng rãi điện thoại di động, không còn nghi ngờ gì nữa, cũng ảnh hưởng đến người tiêu dùng trưởng thành. Nhân viên nào, trên đường đi làm về, sẽ miễn cưỡng trả lời cuộc gọi từ sếp của họ? Rõ ràng, chỉ có 18% trong số chúng ta, theo một cuộc khảo sát, sẵn sàng tắt điện thoại di động của chúng ta sau khi chúng ta rời văn phòng.

Phải thừa nhận rằng, điện thoại di động có thể gây khó chịu nhưng có những lợi ích rõ ràng khi sở hữu nó. Theo cá nhân mà nói, chúng rất có giá trị trong việc sắp xếp xã hội hoặc kinh doanh trong thời gian ngắn. Họ cũng cung cấp cho chủ sở hữu của họ một cảm giác an toàn trong các tình huống khẩn cấp.

Questions 6-13. Read the passage carefully and choose the correct answers.

[1] Advertising helps people recognize a particular brand, persuades them to try it, and tries to keep them loyal to it. Brand loyalty is perhaps the most important goal of consumer advertising. Whether they produce cars, canned foods or cosmetics, manufacturers want their customers to make repeated purchases. [2] The quality of the product will encourage this, of course, but so, too, will effective advertising.

Advertising relies on the techniques of market research to identify potential users of a product. [3] Are they homemakers or professional people? Are they young or old? Are they city dwellers orcountry dwellers? Such questions have a bearing on where and when ads should be placed. By studying readership breakdowns for newspapers and magazines as well as television ratings and other statistics, an advertising agency can decide on the best way of reaching potential buyers. Detailed research and marketing expertise are essential today when advertising budgets can run into thousands of millions of dollars. [4]

Advertising is a fast-paced, high-pressure industry. There is a constant need for creative ideas that will establish a personality for a product in the public's mind. Current developments in advertising increase the need for talented workers.

In the past, the majority of advertising was aimed at the traditional white family - breadwinner father, non-working mother, and two children. Research now reveals that only about 6 percent of American households fit this stereotype. Instead, society is fragmented into many groups, with working mothers, single people and older people on the rise. To be most successful, advertising must identify a particular segment and aim its message toward that group.

Advertising is also making use of new technologies. Computer graphics are used to grab the attention of consumers and to help them see products in a new light. The use of computer graphics in a commercial for canned goods, for instance, gave a new image to the tin can.

Question 6. What does the passage mainly discuss?

A. How to develop a successful advertising plan.

B. New techniques and technologies of market research

C. The central role of advertising in selling products.

D. The history of advertising in the United States.

Đáp án đúng: C

Đoạn văn chủ yếu thảo luận gì?

A. Làm thế nào để phát triển một kế hoạch quảng cáo thành công.

B. Kỹ thuật và công nghệ mới của nghiên cứu thị trường

C. Vai trò trung tâm của quảng cáo trong việc bán sản phẩm.

D. Lịch sử quảng cáo tại Hoa Kỳ.

Dẫn chứng: Advertising helps people recognize a particular brand, persuades them to try it, and tries to keep them loyal to it

Dịch nghĩa: Quảng cáo giúp mọi người nhận ra một thương hiệu cụ thể, thuyết phục họ thử nó và cố gắng giữ họ trung thành với nó

Các đáp án còn lại chỉ là ý chính của từng đoạn trong bài.

Question 7. The word this in the first paragraph refers to ___________.

A. repeatedly buying the same brand

B. the most important goal

C. the quality of the product

D. effective advertising

Đáp án đúng: A

Từ “this” trong đoạn đầu tiên đề cập đến

A. liên tục mua cùng một thương hiệu

B. mục tiêu quan trọng nhất

C. chất lượng sản phẩm

D. quảng cáo hiệu quả

Dẫn chứng: Whether they produce cars, canned foods or cosmetics, manufacturers want their customers to make repeated purchases. The quality of the product will encourage this, of course, but so, too, will effective advertising

Dịch nghĩa: Cho dù họ sản xuất ô tô, thực phẩm đóng hộp hay mĩ phẩm, thì nhà sản xuất vẫn muốn khách hàng mua hàng lại lần nữa. Chất lượng của sản phẩm tất nhiên sẽ khuyến khích điều này, nhưng sẽ tác động tới quảng cáo

Quảng cáo

Question 8. According to paragraph 2, market research includes ___________.

A. searching for talented workers

B. hiring researchers with background in many fields

C. studying television ratings

D. determining the price of a product

Đáp án đúng: C

Theo đoạn 2, nghiên cứu thị trường bao gồm

A. tìm kiếm công nhân tài năng

B. thuê các nhà nghiên cứu có nền tảng trong nhiều lĩnh vực

C. nghiên cứu xếp hạng truyền hình

D. xác định giá của sản phẩm

Dẫn chứng: By studying readership breakdowns for newspapers and magazines as well as television ratings and other statistics, an advertising agency can decide on the best way of reaching potential buyers

Dịch nghĩa: Bằng cách nghiên cứu thống kê các độc giả của những tờ báo hoặc tạp chí cũng như là các xếp hạng trên truyền hình và những số liệu thống kê khác, một cơ quan quảng cáo có thể đi đến quyết định sáng suốt nhất trong việc tiếp cận những khách hàng tiềm năng

Question 9. The word “fragmented” in the fourth paragraph is closest in meaning to ___________.

A. divided

B. moved

C. forced

D. collated

Đáp án đúng:  A

Từ “fragmented” trong đoạn thứ tư có nghĩa là

A. phân chia

B. di chuyển

C. ép buộc

D. đối chiếu

fragmented = divided: phân chia, chia nhỏ

Question 10. The following sentence can be added to the passage.

“Advertising is an essential part of the marketing process that can be tremendously influential in selling products.”

Where would it best fit in the passage?

A. [1]

B. [2]

C. [3]

D. [4]

Đáp án đúng: A

Câu văn phù hợp ở vị trí [1] nhất, vì câu sau [1] nói rõ hơn về tác dụng của quảng cáo trong việc bán hàng

Advertising is an essential part of the marketing process that can be tremendously influential in selling products. Advertising helps people recognize a particular brand, persuades them to try it, and tries to keep them loyal to it.

Dịch nghĩa: Quảng cáo là một phần thiết yếu của quá trình tiếp thị có thể có ảnh hưởng rất lớn trong việc bán sản phẩm. Quảng cáo giúp mọi người nhận ra được một thương hiệu cụ thể, thuyết phục họ thử nó và cố gắng giữ họ trung thành với nó.

Question 11. It can be inferred from the second paragraph that advertisers must ___________.

A. aim their message at homemakers and professional people

B. know about the people who will buy the product

C. place several ads in newspapers and magazines

D. encourage people to try new products

Đáp án đúng: B

Có thể suy ra từ đoạn thứ hai rằng các nhà quảng cáo phải

A. nhắm thông điệp của họ vào người nội trợ và những người chuyên nghiệp

B. biết về những người sẽ mua sản phẩm

C. đặt một số quảng cáo trên báo và tạp chí

D. khuyến khích mọi người dùng thử sản phẩm mới

Thông tin: Advertising relies on the techniques of market research to identify potential users of a product. Are they homemakers or professional people? Are they young or old? Are they city dwellers or country dwellers?

Dịch nghĩa: Quảng cáo dựa vào các kỹ thuật nghiên cứu thị trường để xác định những người dùng tiềm năng của một sản phẩm. Họ là những người nội trợ hay những người chuyên nghiệp? Họ trẻ hay già? Họ là những người sống ở thành phố hay những người sống ở vùng quê?

Question 12. The author implies that the advertising industry requires ___________.

A. a college-educated workforce

B. government regulation

C. innovative thinking

D. millions of dollars

Đáp án đúng: C

Tác giả ngụ ý rằng ngành quảng cáo yêu cầu

A. một lực lượng lao động có trình độ đại học

B. quy định của chính phủ

C. tư duy đổi mới

D. hàng triệu đô la

Thông tin: Advertising is a fast-paced, high-pressure industry. There is a constant need for creative ideas that will establish a personality for a product in the public's mind

Dịch nghĩa: Quảng cáo là ngành công nghiệp tốc độ nhanh và áp lực cao. Luôn có nhu cầu về các ý tưởng sáng tạo để thiết lập nên một đặc điểm tiêu biểu cho một sản phẩm trong lòng công chúng

Question 13. According to the passage, most advertising used to be directed at ___________.

A. working mothers with children

B. older adults

C. unmarried people

D. two-parent families with children

Đáp án đúng: D

Theo đoạn văn, hầu hết các quảng cáo từng hướng tới

A. bà mẹ làm việc có con

B. người lớn tuổi

C. người chưa lập gia đình

D. gia đình hai bố mẹ có con cái

Thông tin: In the past, the majority of advertising was aimed at the traditional white family - breadwinner father, non- working mother, and two children

Dịch nghĩa: Trong quá khứ, phần lớn quảng cáo nhắm vào những gia đình truyền thống- có người cha là trụ cột trong gia đình, người mẹ nội trợ và 2 đứa con

Dịch bài đọc:

Quảng cáo giúp mọi người nhận ra được một thương hiệu cụ thể, thuyết phục họ thử nó và cố gắng giữ họ trung thành với nó. Sự trung thành với thương hiệu có lẽ là mục tiêu quan trọng nhất của quảng cáo tiêu dùng. Cho dù họ sản xuất ô tô, thực phẩm đóng hộp hay mĩ phẩm, thì nhà sản xuất vẫn muốn khách hàng mua hàng lại lần nữa. Chất lượng của sản phẩm tất nhiên sẽ khuyến khích điều này, nhưng sẽ tác động tới quảng cáo.

Quảng cáo dựa vào các kỹ thuật nghiên cứu thị trường để xác định những người dùng tiềm năng của một sản phẩm. Họ là những người nội trợ hay những người chuyên nghiệp? Họ trẻ hay già? Họ là những người sống ở thành phố hay những người sống ở vùng quê?. Những câu hỏi như vậy có ảnh hưởng đến vị trí và thời điểm nên đặt quảng cáo. Bằng cách nghiên cứu thống kê các độc giả của những tờ báo hoặc tạp chí cũng như là các xếp hạng trên truyền hình và những số liệu thống kê khác, một cơ quan quảng cáo có thể đi đến quyết định sáng suốt nhất trong việc tiếp cận những khách hàng tiềm năng. Nghiên cứu chi tiết và tiếp thị chuyên môn là rất cần thiết trong ngày nay khi mà ngân sách cho quảng cáo có thể rơi vào hàng triệu đô la.

Quảng cáo là ngành công nghiệp tốc độ nhanh và áp lực cao. Luôn có nhu cầu về các ý tưởng sáng tạo để thiết lập nên một đặc điểm tiêu biểu cho một sản phẩm trong lòng công chúng. Sự phát triển hiện của quảng cáo làm gia tăng nhu cầu về những nhân viên có tài năng.

Trong quá khứ, phần lớn quảng cáo nhắm vào những gia đình truyền thống- có người cha là trụ cột trong gia đình, người mẹ nội trợ và 2 đứa con. Các nghiên cứu cho thấy chỉ có khoảng 6 phần trăm các hộ gia đình Mỹ là phù hợp với khuôn mẫu này. Thay vào đó, xã hội được phân ra thành nhiều nhóm, với những bà mẹ đi làm, người độc thân và người cao tuổi đang gia tăng. Để thành công nhất, quảng cáo phải xác định được một phân khúc cụ thể và nhắm mục đích thông điệp của nó tới nhóm đó. Quảng cáo cũng đang tận dụng các công nghệ mới. Đồ họa máy tính được sử dụng để thu hút sự chú ý của người tiêu dùng và giúp họ hiểu được sản phẩm theo một cách khác. Việc sử dụng đồ họa máy tính trong thương mại cho những loại thực phẩm đóng hộp, ví dụ như, đưa ra hình ảnh bao bì mới cho chiếc hộp thiếc.

Question 14. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

What a pity! They missed the football match on TV yesterday.

A. They wish they attended the football match on TV yesterday.

B. They wish they had come the football match on TV yesterday.

C. If only they hadn’t missed the football match on TV yesterday.

D. If only they would attend the football match on TV yesterday.

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Thật đáng tiếc! Họ đã bỏ lỡ trận đấu bóng đá trên TV ngày hôm qua.

A. They wish they attended the football match on TV yesterday.

(Họ ước họ tham dự trận bóng đá trên TV ngày hôm qua.)

→ Câu A sai vì đây là hành động đã xảy ra ở quá khứ nên phải dùng câu ước ở quá khứ:

S + wish (that) + S + had + V(ed/Vp2)

B. They wish they had come the football match on TV yesterday.

(Họ ước họ đã đến trận bóng đá trên TV ngày hôm qua.)

→ Không đúng về nghĩa của câu.

C. If only they hadn’t missed the football match on TV yesterday.

(Giá như họ đã không bỏ lỡ trận bóng đá trên TV ngày hôm qua.)

→ Đúng cấu trúc. If only = S + wish

D. Giá như họ tham dự trận bóng đá trên TV ngày hôm qua.

→ Câu D sai vì hành động xảy ra ở quá khứ, phải dùng câu ước ở quá khứ chứ không phải câu ước ở tương lai.

Question 15. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

The film didn't come up to my expectation.

A. I expected the film to end more abruptly.

B. I expected the film to be more boring.

C. The film fell short of my expectation.

D. The film was as good as I expected.

Đáp án đúng: C

come up to one’s expectation: như mong đợi của ai

fall short of something: không đạt tới cái gì

Dịch nghĩa: Bộ phim đã không như mong đợi của tôi.

A. Tôi cho là bộ phim sẽ kết thúc đột ngột hơn.

B. Tôi cho là bộ phim sẽ nhàm chán hơn.

C. Bộ phim không như tôi mong đợi.

D. Bộ phim hay như tôi mong đợi.

Câu A, B, D sai về nghĩa

Question 16. Choose the sentence that best combines the following pair of sentences.

The 2022 FIFA World Cup is an important competition in international football. Almost everyone around the world is looking forward to it.

A. The 2022 FIFA World Cup is so important a competition in international football that almost everyone around the world is looking forward to it.

B. The 2022 FIFA World Cup is too important a competition in international football that almost everyone around the world to look forward to it.

C. So important is the 2022 FIFA World Cup competition in international football that almost everyone around the world is looking forward to.

D. The 2022 FIFA World Cup is such important competition in international football that almost everyone around the world is looking forward to it.

Đáp án đúng: A

Cấu trúc với “so”: S + be + so + adj + that + S + V + …: quá … đến nỗi

Đảo ngữ với “so”: So + adj + be + N + clause

B. Cấu trúc với “too”: S + be + too + adj (for somebody) + to V → Câu B sai.

C. Câu C sai do thiếu tân ngữ “it” ở mệnh đề “that”.

D. Cấu trúc với “such”: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V → Câu D sai do thiếu mạo từ “an”.

Dịch nghĩa: FIFA World Cup 2022 là một cuộc thi đấu quan trọng trong bóng đá quốc tế đến nỗi hầu như tất cả mọi người trên thế giới đều mong chờ nó.

Question 17. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

Many people are afraid of sharks, but they rarely attack people.

A. Sharks rarely attack people because many people are afraid of them.

B. Rarely attacked by sharks, many people are, therefore, afraid of them.

C. Many people are afraid of sharks because they are dangerous.

D. Although sharks rarely attack people, many people are afraid of them.

Đáp án đúng: D

Although + S + V: Mặc dù

Dịch nghĩa: Nhiều người sợ cá mập, nhưng chúng hiếm khi tấn công con người.

A. Cá mập hiếm khi tấn công người vì nhiều người sợ chúng.

B. Hiếm khi bị cá mập tấn công, do đó, nhiều người sợ chúng.

C. Nhiều người sợ cá mập vì chúng nguy hiểm.

D. Mặc dù cá mập hiếm khi tấn công người, nhưng nhiều người sợ chúng.

Câu A, B, C sai về nghĩa.

Question 18. Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

“I won’t return the book you lent me until tomorrow afternoon,” said Lucy.

A. Lucy told me to return the book she had lent me until the next afternoon

B. Lucy promised to return the book I had lent her until the next afternoon.

C. Lucy offered to return the book I had lent her until the next afternoon.

D. Lucy refused to return the book I had lent her until the next afternoon.

Đáp án đúng: D

refuse to do something: từ chối làm việc gì

Dịch nghĩa: “Mình sẽ không trả cuốn sách bạn cho mình mượn cho đến chiều ngày mai,” Lucy nói.

A. Lucy bảo tôi trả lại cuốn sách mà cô ấy đã cho tôi mượn cho đến chiều hôm sau.

B. Lucy hứa sẽ trả lại cuốn sách mà tôi đã cho cô ấy mượn cho đến chiều hôm sau.

C. Lucy đề nghị trả lại cuốn sách mà tôi đã cho cô ấy mượn cho đến chiều hôm sau.

D. Lucy từ chối trả lại cuốn sách mà tôi đã cho cô ấy mượn cho đến chiều hôm sau.

Câu A, B, C sai về nghĩa.

Question 19. Choose the second sentence so that it means the same as the first using the given word in the bracket.

I would prefer to study abroad. (RATHER)

A. I would rather to study abroad.

B. I would rather study abroad.

C. I rather study abroad.

D. I will rather study abroad.

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: would prefer + to V = would rather + V (nguyên thể): muốn làm gì hơn.

→ I would rather study abroad.

Chọn B.

Dịch nghĩa: Tôi muốn đi du học hơn.

Question 20. Choose the second sentence so that it means the same as the first using the given word in the bracket.

We left the movie theater early because the film was too boring. (SO)

A. The film was so boring we left the movie theater early.

B. The film was so boring that we left the movie theater early.

C. The film was so boring we leave the movie theater early.

D. The film is so boring that we left the movie theater early.

Đáp án đúng: B

Câu gốc diễn đạt nguyên nhân – kết quả: Vì bộ phim quá nhàm chán nên chúng tôi rời rạp chiếu phim sớm.

Có thể viết lại bằng cấu trúc “quá...đến nỗi mà”: S + be + so + adj + that + S + V.

→ The film was so boring that we left the movie theater early.

Chọn B.

Xét các đáp án khác:

A. thiếu “that”.

C. sai thì: “was” là quá khứ, nhưng “leave” lại là hiện tại → thì không nhất quán.

D. sai thì: “is” (hiện tại) và “left” (quá khứ) không đồng nhất → sai ngữ pháp.

Dịch nghĩa: Chúng tôi rời rạp chiếu phim sớm vì bộ phim quá nhàm chán.

→ Bộ phim quá nhàm chán đến mức chúng tôi đã rời rạp chiếu phim sớm.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học