Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 5 (Friends Global có đáp án): Vocabulary & Grammar

Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 5 phần Vocabulary & Grammar trong Unit 5: Ambition sách Friends Global 10 sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 10 Unit 5.

Trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 5 (Friends Global có đáp án): Vocabulary & Grammar

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Question 1. Choose the best answer.

Quảng cáo

Jane would never forget _____ first prize in such a prestigious competition.

A. to be awarded

B. being awarded

C. to have awarded

D. having awarded

Đáp án đúng: B

forget + V-ing: nhớ một việc đã xảy ra trong quá khứ

Dạng bị động: forget + V-ing/V3

forget + to V: nhớ một việc đáng lẽ phải làm nhưng chưa làm

Dịch nghĩa: Jane sẽ không bao giờ quên việc được nhận giải nhất trong một cuộc thi danh giá như vậy.

Question 2. Choose the best answer.

________ a scholarship, I entered one of the most privileged universities of the

United Kingdom.

A. To award

B. Being awarded

C. Having awarded

D. Having been awarded

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Được nhận học bổng, tôi vào học tại một trong những trường đại học đặc quyền nhất của Vương quốc Anh.

Hai vế có cùng chủ ngữ là “I”, ta có thể bỏ chủ ngữ vế đầu, đồng thời chuyển động từ về dạng Ving khi nó mang nghĩa chủ động và Vp2/Ved khi nó mang nghĩa bị động.

Vì hành động “được nhận học bổng” xảy ra trước hành động còn lại trong câu nên ta dùng “having been Vp2/Ved”.

Quảng cáo


Question 3. Choose the best answer.

This book is an __________ of a series lectures given last year.

A. expense

B. extension

C. addition

D. expansion

Đáp án đúng: D

A. expense /ɪkˈspens/ (n): chi phí chi tiêu

B. extension /ɪkˈstenʃn/ (n): sự mở rộng, gia tăng (tầm ảnh hưởng)

C. addition (n): sự bổ sung

D. expansion /ɪkˈspænʃn/ (n): sự gia tăng, mở rộng (tầm quan trọng, kích cỡ, số lượng, phạm vi)

Dịch nghĩa: Cuốn sách này là phần mở rộng của loạt bài giảng được đưa ra vào năm ngoái.

Question 4. If Tom ____________ a bit more ambitious, he would have found himself a better job years ago.

A. had been

B. is

C. were

D. was

Đáp án đúng: C

Theo cấu trúc câu điều kiện trộnmixed conditional type 2 → type 3:

If + S + were/V(quá khứ đơn) + ......, S + would have Vp2 + O

→ Diễn tả vế đầu không có thật ở hiện tại và vế sau không có thật trong quá khứ.

Dịch nghĩa: Nếu Tom tham vọng hơn một chút, anh ấy sẽ đã có thể tìm kiếm cho mình một công việc tốt hơn cách đây nhiều năm.

Question 5.  - "Hi. You must be new here." - “_____________“

Quảng cáo

A. Yes, this is my first day on the job.

B. Yes, am you surprised?

C. No, I’m very old here.

D. Are you new here, too?

Đáp án đúng: A

“Xin chào. Anh chắc hẳn là người mới ở đây.” - “_______________”

A. Vâng, đây là ngày đầu tiên tôi đi làm.

B. Vâng, bạn có ngạc nhiên không?

C. Không, tôi rất già ở đây.

D. Bạn cũng là người mới ở đây phải không?

→ Đáp án A phù hợp nhất.

Question 6. She is bored with her job which is only concerned _________ costs and fees.

A. about

B. to

C. with

D. of

Đáp án đúng: C

Ta có các cấu trúc sau:

- Be bored with sth: chán ngấy cái gì

- Be concerned about sth: bận tâm, lo lắng về điều gì

- Be concerned with sth: quan tâm đến; việc giải quyết vấn đề liên quan đến cái gì

Dịch nghĩa: Cô ấy chán công việc của mình cái mà liên quan đến việc giải quyết chi phí và giá cả.

Question 7. _______________ having a well-paid job, Jake is not contented with his life.

A. Although

B. Besides

C. Despite

D. Because

Đáp án đúng: C

A. Although + clause: mặc dù

B. Besides (conj): bên cạnh đó, ngoài ra

C. Despite + N/Ving: mặc dù

D. Because + clause: bởi vì

Ta thấy sau chỗ trống là V-ing, chọn Despite

Dịch nghĩa: Mặc dù có một công việc được trả lương cao, nhưng Jake vẫn không hài lòng với cuộc sống của mình.

Quảng cáo

Question 8. To become a good teacher, you have to have such a lot of ________ when

you’re dealing with kids.

A. patient

B. patience

C. patients

D. impatience

Đáp án đúng: B

A. patient /ˈpeɪʃnt/ (adj): kiên nhẫn, nhẫn nại, bền chí

B. patience /ˈpeɪʃns/ (n): tính kiên nhẫn, tính nhẫn nại

C. patients /ˈpeɪʃnts/ (n): bệnh nhân; người bệnh

D. impatience /ɪmˈpeɪʃns/ (n): sự thiếu kiên nhẫn, sự nóng vội

→ Ta có cấu trúc: such + (adj) + Noun: tới mức độ, thật là (dùng để nhấn mạnh).

→ Loại đáp án A và xét về nghĩa của câu ta chọn đáp án B.

Dịch nghĩa: Để trở thành một giáo viên tốt, bạn phải thực sự có rất nhiều sự kiên nhẫn khi ứng phó với lũ trẻ.

Cấu trúc cần lưu ý:

- to deal with sth: đối phó, xử lý cái gì

Question 9. Choose the best answer.

______________ some assistance with your essay, feel free to ring me up.

A. Were you to need

B. Had you needed

C. Should you need

D. Will you need

Đáp án đúng: C

- Ta căn cứ vào động từ ở vế sau là “feel” có dạng V(nguyên dạng), nên suy ra đây sẽ là câu điều kiện loại một. Nhưng ở đây ta cần dùng đảo ngữ của câu điều kiện loại một là:

- Should + S + V ..., V/don’t V

→ Câu này dùng để diễn tả một lời chỉ dẫn, yêu cầu, mệnh lệnh.

Dịch nghĩa: Nếu bạn cần sự giúp đỡ cho bài tiểu luận của mình, đừng ngần ngại gọi điện cho tôi.

Question 10. Choose the best answer.

Although his first book was a roaring success, his later ones never really __________.

A. took in

B. took on

C. took up

D. took off

Đáp án đúng: D

A. take in sth (phr.v): hấp thụ (thức ăn); tiếp thu kiến thức

B. take on sb (phr.v): thuê mướn thêm người, đảm nhận

C. take up sth (phr.v): bắt đầu

D. take off (phr.v): thành công

Dịch nghĩa: Mặc dù cuốn sách đầu tiên của ông ta thành công vang dội, nhưng những cuốn sau này của ông chưa bao giờ thực sự thành công.

Question 11. Choose the best answer.

It is important that Mike ___________ a training course if he wants to participate in scuba-diving.

A. make

B. hold

C. take

D. has

Đáp án đúng: C

Ta có cụm từ cố định: take a course: tham gia một khóa học

Dịch nghĩa: Mike thực sự cần phải tham gia một khóa đào tạo nếu anh ấy muốn tham gia vào môn lặn với bình dưỡng khí.

Question 12. Choose the word CLOSESTin meaning to the underlined part.

He didn’t bat an eyelid when he realized he failed the exam again.

A. wasn’t happy

B. didn’t want to see

C. didn’t care

D. didn’t show surprise

Đáp án đúng: D

A. wasn’t happy: không vui

B. didn’t want to see: không muốn nhìn thấy

C. didn’t care: không quan tâm

D. didn’t show surprise: không biểu lộ sự ngạc nhiên =didn’t bat an eyelid: không tỏ ra ngạc nhiên

Question 13. Choose the best answer.

Thuy: "Thank you very much for helping the disadvantaged children here.

Mrs. Angela: " _____."

A.It's our pleasure.

B. Sorry, we don't know.

C. What a pity!

D. That's nice of you.

Đáp án đúng: A

Thuy: “Cảm ơn bà rất nhiều vì đã giúp đỡ những trẻ em khuyết tật ở đây.” Mrs. Angela: “_____.”

A. Đó là niềm vinh hạnh của chúng tôi

B. Xin lỗi, chúng tôi không biết

C. Thật đáng tiếc!

D. Bạn thật tốt

Question 14. Choose the best answer.

My brother is a very industrious student who spent the past few months doing research ________ the library.

A. on

B. in

C. at

D. up

Đáp án đúng: B

Xét các đáp án:

A. on (prep): ở trên, dựa trên (vị trí trên bề mặt, tên đường, phương tiện đi lại...)

B. in (prep): ở trong, vào (những không gian lớn, khép kín)

C. at (prep): tại, với (địa điểm cụ thể, chỉ số nhà, ở trong các sự kiện, bữa tiệc...)

D. up (prep): lên, bên trên

→ Cụm từ: In the library: trong thư viện

Dịch nghĩa: Anh trai tôi là một sinh viên rất siêng năng, đã dành vài tháng qua để nghiên cứu trong thư viện.

Question 15. Choose the best answer.

I would like to take this opportunity to _________ my gratitude for your ongoing support.

A. extend

B. expand

C. enlarge

D. broaden

Đáp án đúng: A

Xét các đáp án:

A. extend /ɪkˈstend/ (v): kéo dài; mở rộng, làm tăng; cung cấp, đưa cho ai cái gì

B. expand /ɪkˈspænd/ (v): mở rộng, trải ra (làm lớn hơn về kích cỡ, số lượng)

C. enlarge /ɪnˈlɑːdʒ/ (v): mở rộng, tăng lên (về kích thước trong không gian)

D. broaden /’brɔːdn/ (v): mở rộng, nới rộng, làm rộng ra (về chiều rộng)

→ Ta có cụm: Extend one’s sympathy/congratulations/thanks/gratitude/..... to sb for

sth: muốn gửi gắm sự cảm thông/lời chúc mừng/lời cảm ơn/lòng biết ơn......đối với ai vì điều gì

Dịch nghĩa: Tôi muốn nhân cơ hội này để gửi gắm lòng biết ơn đối với sự ủng hộ trong suốt thời gian qua của bạn.

Question 16. Choose the best answer.

Mary has applied for a lot of jobs recently, which suggests ___________ her present job.

A. that she not be altogether satisfied with

B. that she’s not altogether satisfied with

C. she doesn’t altogether satisfy

D. that she not altogether satisfy

Đáp án đúng: B

Xét các đáp án:

A. that she not be altogether satisfied with → là dạng subjunctive (giả định thức), nhưng cấu trúc “suggest” trong câu này không yêu cầu dùng giả định thức

B. that she’s not altogether satisfied with → đúng

C. she doesn’t altogether satisfy → không đúng cấu trúc.

D. that she not altogether satisfy → không đúng cấu trúc.

Dịch nghĩa: Gần đây Mary đã nộp đơn xin rất nhiều công việc, điều đó cho thấy rằng cô ấy không hoàn toàn hài lòng với công việc hiện tại của mình.

Cấu trúc cần lưu ý:

- apply for a job: nộp đơn xin việc

- to satisfy sb: làm hài lòng ai

- be satisfied with: cảm thấy hài lòng với cái gì

Question 17. Choose the best answer.

____________ John’s being usually late for work, he was dismissed.

A. Because

B. Because of

C. Despite

D. Although

Đáp án đúng: B

Xét các đáp án:

A. Because + clause: tại vì, bởi vì (dùng để đưa ra nguyên nhân cho mệnh đề khác)

B. Because of + N/Ving: tại vì, bởi vì (dùng để đưa ra nguyên nhân cho mệnh đề khác)

C. Despite + N/Ving: mặc dù, tuy rằng (dùng để nối 2 mệnh đề có nghĩa tương phản)

D. Although + clause: mặc dù, tuy rằng (dùng để nối 2 mệnh đề có nghĩa tương phản)

→ Vì đằng sau liên từ là một cụm danh động từ và có ý giải thích nguyên nhân cho mệnh đề thứ hai nên chọn liên từ “Because of”.

Dịch nghĩa: Bởi vì John thường xuyên đi làm muộn nên anh ấy bị sa thải.

Question 18. Choose the best answer.

The teacher ___________ an example of Tom to the class for cheating in the exam.

A. set

B. followed

C. made

D. gave

Đáp án đúng: C

Ta có cụm từ sau:

Make an example of sb (coll): phạt ai đó như một lời cảnh báo cho những người khác

Dịch nghĩa: Giáo viên đã phạt Tom để làm gương cho lớp vì tội gian lận trong thi cử.

Question 19. Choose the best answer.

___________ applying for hundreds of jobs, he is still out of work.

A. Although

B. In spite of

C. Because

D. Because of

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Mặc dù anh ta đã nộp đơn cho hàng trăm vị trí, anh ta vẫn bị thất nghiệp.

Xét các đáp án:

A. Although /ɔːlˈðəʊ/: mặc dù (+ clause)

B. In spite of: mặc dù (+ N/V-ing)

C. Because /bɪˈkəz/: bởi vì (+ clause)

D. Because of: bởi vì, là do (+ N/V-ing)

Cấu trúc khác cần lưu ý:

Apply for sth: nộp đơn ứng tuyển vào vị trí gì

Out of work: bị thất nghiệp, không có việc làm

Question 20. Choose the best answer.

He won’t get married _____________.

A. when he has a distinguished career

B. as soon as he had had a distinguished career

C. until he had a distinguished career

D. till he has a distinguished career

Đáp án đúng: D

Ta có: S + will/won’t + V0 + until/till + S + V (chia ở dạng thì hiện tại đơn hoặc hiện tại

hoàn thành)

Dịch nghĩa: Anh ta sẽ không kết hôn cho tới khi anh ta có một công việc được nhiều người ao ước.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 10 Friends Global có đáp án khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học