Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Nguyễn Hiển - Duy Xuyên (Đà Nẵng)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 trường THPT Nguyễn Hiển - Duy Xuyên, Đà Nẵng. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Nguyễn Hiển - Duy Xuyên (Đà Nẵng)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Việt Nam nằm ở

A. trung tâm khu vực Đông Nam Á.   

B. rìa đông bán đảo Đông Dương.

C. phía đông của Thái Bình Dương.  

D. vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.                         

Câu 2: Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.

B. phát triển công tác thuỷ lợi, chú trọng cải tạo đất.

C. chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lí.

D. phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.

Câu 3: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là

A. chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, tăng hiệu quả của đầu tư.

B. sử dụng hợp lí tài nguyên đất, góp phần bảo vệ môi trường.

Quảng cáo

C. khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo ra nhiều nông sản hàng hoá.

D. giải quyết việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

Câu 4: Sự phân mùa khí hậu của nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến sản xuất nông nghiệp?

A. Khả năng phòng chống sâu hại, dịch bệnh tốt hơn.

B. Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

C. Đẩy mạnh tăng vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

D. Tăng năng suất, chất lượng và sản lượng nông nghiệp.

Câu 5: Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta phân bố chủ yếu ở

A. gần nguồn nguyên liệu.

B. các đô thị có dân số đông.

C. gần đầu mối giao thông.

D. nơi có lao động dồi dào.

Câu 6: Các nhà máy nhiệt điện lớn ở Đông Nam Bộ chủ yếu được chạy bằng nhiên liệu

A. dầu mỏ.   

B. than đá.

C. than bùn.

D. khí đốt.        

Quảng cáo

Câu 7: Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì

A. chưa chú ý đến việc cải tạo, bảo vệ đất.

B. mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan.           

C. có sự tích tụ nhiều ôxít sắt và nhôm.

D. quá trình phong hoá với cường độ mạnh.          

Câu 8: Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta hiện nay là

A. dân số đô thị luôn ổn định.

B. tỉ lệ dân thành thị giảm mạnh.

C. không gian đô thị mở rộng.   

D. cơ sở hạ tầng còn rất lạc hậu.

Câu 9: Đồng bằng sông Hồng là vùng có

A. không tiếp giáp với nước ngoài.

B. tỉ trọng dân số thấp so với cả nước.

C. mật độ dân số cao nhất cả nước.

D. diện tích lớn nhất trong các vùng.

Quảng cáo

Câu 10: Để ổn định giá và nâng cao chất lượng hàng hoá, hoạt động nội thương của nước ta đang đẩy mạnh theo hướng

A. phát triển mô hình chợ truyền thống và các chợ đầu mối.

B. phát triển các mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại.

C. thu hút sự tham gia của nhiều thành phần phần kinh tế.

D. đa dạng các mặt hàng đáp ứng nhu cầu của người dân.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng về du lịch biển đảo nước ta?

A. Chỉ đầu tư du lịch sinh thái.     

B. Phát triển nhất ở Bắc Bộ.

C. Du khách ngày càng đông.  

D. Phân bố đều khắp cả nước.

Câu 12: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng

A. tăng tỉ lệ lao động khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.  

B. giảm tỉ lệ lao động khu vực thành thị, tăng khu vực nông thôn.

C. tăng tỉ lệ lao động khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

D. giảm nhanh tỉ lệ lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.      

Câu 13: Yếu tố cơ bản nhất để Nam Trung Bộ phát triển mạnh loại hình du lịch biển đảo là

A. khí hậu mát mẻ, nền nhiệt độ ổn định.

B. cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch hiện đại.

C. đường bờ biển dài, bãi biển bằng phẳng.

D. các bãi tắm, đảo gần bờ đẹp nổi tiếng.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng với giao thông đường hàng không của nước ta?

A. Chỉ phát triển các tuyến bay quốc tế.  

B. Tốc độ phát triển và hiện đại hóa chậm.

C. Năng lực vận chuyển ngày càng cao.

D. Mạng lưới đường bay chưa mở rộng.

Câu 15: Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống

A. lũ quét.  

B. trượt đất.

C. xói mòn.   

D. cháy rừng.

Câu 16: Cây nào sau đây thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm của nước ta?

A. Lạc.  

B. Bông.   

C. Điều.

D. Mía.

Câu 17: Điều kiện thuận lợi để Trung du và miền núi phía Bắc phát triển các loại cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là

A. diện tích đất feralit rất lớn.     

B. nguồn lao động khá dồi dào.

C. địa hình tương đối bằng phẳng.  

D. khí hậu có mùa đông lạnh.

Câu 18: Cho bảng số liệu:

Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá ở nước ta giai đoạn 2010 – 2023

(Đơn vị: tỉ USD)

                          Năm

2010

2015

2020

2023

Xuất khẩu

72,2

162,0

282,6

354,7

Nhập khẩu

84,8

165,8

262,8

326,6

                                                     (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB thống kê, 2024)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây thể hiện đúng về giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010 - 2023?

A. Giá trị nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu.

B. Giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn xuất khẩu.

C. Cán cân thương mại năm 2023 lớn hơn năm 2020.  

D. Giá trị xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho thông tin sau:

Tài nguyên du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long rất phong phú và độc đáo, có sức hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước. Vùng có nhiều lợi thế về tự nhiên để phát triển du lịch: hệ thống sông, kênh, rạch chằng chịt và hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng tràm, hệ thống các đảo ven biển tạo nên cảnh quan thiên nhiên độc đáo. Các di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, kiến trúc…rất phong phú.

    a) Hệ thống kênh, rạch chằng chịt và hệ sinh thái rừng ngập mặn tạo nên cảnh quan thiên nhiên độc đáo cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

    b) Loại hình du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long đa dạng chủ yếu dựa trên cơ sở chính sách phát triển, hạ tầng hiện đại.

    c) Loại hình du lịch đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là du lịch sinh thái, du lịch sông nước miệt vườn, du lịch biển, đảo, du lịch văn hoá lễ hội...

    d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng phát triển du lịch mạnh nhất nước ta.

Câu 2: Cho biểu đồ:

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Nguyễn Hiển - Duy Xuyên (Đà Nẵng)

    a) Năm 2022 so với năm 2015, giá trị xuất khẩu của Mi-an-ma tăng chậm hơn giá trị nhập khẩu.

    b) Năm 2022, Mi-an-ma là nước nhập siêu.

    c) Năm 2015, giá trị nhập siêu của Mi-an-ma cao nhất.

    d) Mi-an-ma xuất siêu qua tất cả các năm.

Câu 3: Cho thông tin sau:

     Việt Nam là một trong các nước đứng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu nông sản, nhất là lúa gạo. Trên thực tế, nhiều nơi và nhiều lĩnh vực đã hình thành các chuỗi giá trị đồng bộ từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, theo các hình thức liên kết khác nhau, như liên kết tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra; liên kết góp vốn đầu tư sản xuất...

    a) Khó khăn chủ yếu trong sản xuất nông sản xuất khẩu của nước ta là trình độ người lao động còn hạn chế nên chất lượng sản phẩm chưa cao.

    b) Để tăng khả năng cạnh tranh cho nông sản xuất khẩu nước ta cần ứng dụng công nghệ cao, tăng chế biến và tạo thương hiệu cho sản phẩm.

    c) Nhiều mặt hàng nông sản xuất khẩu của nước ta có vị trí cao trên thế giới.

    d) Do quá trình toàn cầu hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng thu hẹp.

Câu 4: Cho thông tin sau:

Đặc trưng về khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm từ Bắc vào Nam. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ.

    a) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đi vào phía nam nhiệt độ tăng dần, ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc suy yếu.

    b) Khu vực Bắc Trung Bộ có gió Tây khô nóng là do bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc và sự suy giảm của gió mùa Đông Bắc.

    c) Trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thì khu vực Tây Bắc nhiệt độ trung bình năm cao hơn khu vực Bắc Trung Bộ.

    d) Dãy Hoàng Liên Sơn làm cho vùng núi Tây Bắc có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn so với Đông Bắc.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2022

(Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

95,6

70,8

128,3

381

157,3

33,8

61,3

157,5

448,8

1366,5

226,4

786,6

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa của Huế năm 2022 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2022

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội (Láng)

18,6

15,3

23,1

24,8

26,8

31,4

30,6

29,9

29,0

26,2

26,0

17,8

Cà Mau

27,1

27,9

28,0

28,7

28,6

28,7

27,9

27,8

27,4

27,7

26,7

26,6

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022 biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C (làm tròn đến một chữ số thập phân).

Câu 3. Cho bảng số liệu:

Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2022

 (Đơn vị: Triệu người)

Năm

2010

2015

2020

2022

Nam

 43,1

 45,8

 48,6

 49,6

Nữ

 44,0

 46,4

 49,0

 49,9

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam  2022, NXB Thống kê, 2023)

     Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 4. Năm 2021, sản lượng thủy sản khai thác của nước ta là 3,9 triệu tấn, sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 5. Năm 2020, khối lượng vận chuyển hàng hoá của đường sắt nước ta là 5,2 triệu tấn; khối lượng luân chuyển là 388,9 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình của đường sắt nước ta năm 2020 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản của vùng Đông Nam Bộ, giai đoạn 2010 - 2021

 (Đơn vị : Nghìn tấn)

Năm

2010

2015

2020

2021

Khai thác

278,8

317,3

376,7

374,1

Nuôi trồng

85,7

119,1

143,1

144,2

 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

     Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021 so với năm 2010 cao hơn bao nhiêu % so với tốc độ tăng trưởng của sản lượng thủy sản khai thác (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

------ HẾT ------

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học