Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Nguyễn Khuyến (Hồ Chí Minh)

Bài viết đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp THPT năm 2025-2026 trường THPT Nguyễn Khuyến, Hồ Chí Minh. Qua bài viết này sẽ giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy, giúp học sinh có thêm đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lí.

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Nguyễn Khuyến (Hồ Chí Minh)

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Địa lí 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và đất liền là

A. Malaixia.

B. Thái Lan.

C. Campuchia.

D. Lào.

Câu 2. Ở nước ta, nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là khu vực ven biển

A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Bắc Trung Bộ.

C. Nam Trung Bộ.

D. Đông Nam Bộ.

Câu 3. Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

A. Đồng bằng sông Hồng. 

B. Đồng bằng sông Cửu Long.    

C. Nam Trung Bộ.

D. Đông Nam Bộ.

Quảng cáo

Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?

A. Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.  

B. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.

C. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.  

D. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

Câu 5. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

A. Cây công nghiệp. 

B. Cây lương thực.

C. Cây ăn quả.   

D. Cây thực phẩm.

Câu 6. Nhà máy thủy điện nào sau đây được xây dựng trên sông Đà?

A. Na Hang.  

B. Hòa Bình.

C. Thác Bà. 

D. Trị An.

Quảng cáo

Câu 7. Nước ta đang chuyển đổi thành hạ tầng số đáp ứng xu hướng và yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số, quốc gia số là nhờ

A. sự tăng nhanh nhu cầu của người dân.  

B. vai trò chỉ đạo của nhà nước.

C. bối cảnh hội nhập quốc tế.   

D. sự phát triển của công nghệ số và hạ tầng viễn thông.

Câu 8. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?

A. Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.  

B. Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt.

C. Chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.    

D. Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng.

Câu 9. Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là

A. chăn nuôi gia súc lớn và cây lương thực.

B. cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.

C. cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.    

D. cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

Quảng cáo

Câu 10. Đâu không phải là hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?

A. ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ lụt.

B. thời tiết biến đổi thất thường, tác động của biến đổi khí hậu.

C. dân số đông sức ép ngày càng lớn.  

D. vị trí địa lí không thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế xã hội

Câu 11. Phát biểu nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của sự phát triển kinh tế biển ở Nam Trung Bộ đối với an ninh quốc phòng?

A. Nâng cao vị thế trong đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển.

B. Cơ sở khẳng định chủ quyền biển đảo và bảo vệ lãnh thổ.

C. Làm nền tảng trong việc phát triển an ninh và quốc phòng.

D. Nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác tài nguyên biển đảo.

Câu 12. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

A. Cao su  

B. Cà phê.

C. Dừa.

D. Chè.

Câu 13. Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.

B. Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.

C. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.   

D. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.

Câu 14. Cho biểu đồ về GDP của nước ta năm 2010 và năm 2018

Đề thi thử Địa Lí Tốt nghiệp 2025-2026 trường THPT Nguyễn Khuyến (Hồ Chí Minh)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A. Quy mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế.

B. Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế.

C. Giá trị sản xuất GDP phân theo thành phần kinh tế.

D. Tốc độ tăng trưởng GDP của các thành phần kinh tế.

Câu 15. Tỉ trọng hàng hoá xuất nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn hiện nay thay đổi theo hướng

A. giảm tỉ trọng xuất khẩu nhóm hàng sơ chế, nguyên liệu thô.

B. giảm tỉ trọng xuất khẩu các nhóm hàng đã qua chế biến.

C. giảm nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại.  

D. tăng cường nhập khẩu nhóm hàng tiêu dùng.

Câu 16. Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do

A. nguồn lao động dồi dào.   

B. thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.

C. nguồn nguyên liệu phong phú.  

D. cơ sở hạ tầng phát triển.

Câu 17. Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa do

A. nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa, giáp Biển Đông.

B. nằm ở vùng vĩ độ thấp, nhận được nhiều nhiệt của mặt trời, vị trí giáp Biển Đông rộng.

C. nằm trong vùng hoạt động của gió mùa, giữa hai đường chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.

D. nằm trong vành đai nhiệt đới, quanh năm nhận được lượng bức xạ rất lớn của Mặt Trời.

Câu 18. Biện pháp quan trọng hàng đầu để khai thác hiệu quả tiềm năng tự nhiên cho sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. phát triển nuôi trồng thủy sản.  

B. giải quyết tốt vấn đề thủy lợi.

C. bảo vệ các dải rừng ngập mặn.

D. cải tạo vùng đất nhiễm phèn.    

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Câu 1.  Cho thông tin sau:

Địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khá phức tạp, gồm các dãy núi, cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Trường Sơn Nam là dãy núi lớn, có sự bất đối xứng giữa sườn đông và sườn tây. Các cao nguyên badan tập trung ở cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và rìa Đông Nam Bộ với diện tích lớn, địa hình tương đối bằng phẳng. Vùng biển, đảo rộng lớn, có nhiều vịnh biển kín, nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển.

a) Miền có các dãy núi cao, các cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.

b) Các dãy núi lớn của miền đều có hướng Tây Bắc - Đông Nam.

c) Khí hậu của miền có sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn.

d) Địa hình trong miền có sự phân bậc là do tác động của nội lực và các quá trình ngoại lực.

Câu 2.  Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…

a) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta.

b) Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

c) Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

d) Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng lớn, diện tích đất fe-ra-lit lớn.

  Câu 3. Cho thông tin sau:

     Dịch vụ là những hoạt động mang tính xã hội tạo ra các sản phẩm nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công. Ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.

a) Dịch vụ góp phần quan trọng trong thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

b) Kinh tế càng phát triển, xã hội càng tiến bộ văn minh thì càng xuất hiện nhiều ngành dịch vụ mới.

c) Quy mô dân số đông, lực lượng lao động tăng cả về số lượng và chất lượng tạo nên thách thức lớn cho sự phát triển dịch vụ của nước ta.

d) Hệ thống chính sách cùng sự phát triển mạnh mẽ khoa học - công nghệ tạo nên sự đa dạng về cơ cấu ngành dịch vụ nước ta.

Câu 4. Cho bảng số liệu:

 Sản lượng than sạch, dầu khí và điện nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Năm

2010

2014

2018

2021

Than sạch (triệu tấn)

44,8

41,8

42,0

48,4

Dầu khí (triệu tấn)

15,0

13,4

14,0

11,5

Điện(tỉ Kwh)

91,7

141,3

209,2

235,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

a) Sản lượng than sạch, dầu khí còn biến động; sản lượng điện tăng liên tục, tăng nhanh.

b) Sản lượng than sạch và dầu khí khai thác của nước ta còn biến động do chiến lược khai thác của nước ta, việc khai thác gây cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường.

c) Tốc độ tăng trưởng sản lượng than sạch, dầu khí, điện không đều, tăng nhanh nhất là điện, sau đó đến dầu khí và thấp nhất là than sạch.

d) Sản lượng điện tăng liên tục và tăng nhanh là do nhu cầu sử dụng của các ngành sản xuất và đời sống sinh hoạt tăng nhanh, nhiều loại hình điện được đưa vào khai thác.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. 

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh (Đơn vị: mm)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa

27,4

77,2

68,8

110,8

280,7

63,8

255,6

166,3

1166,7

352,0

718,6

47,2

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy tính tổng lượng mưa tại Vinh năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng của Hà Nội và Cà Mau năm 2022 (Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội (Láng)

18,6

15,3

23,1

24,8

26,8

31,4

30,6

29,9

29,0

26,2

26,0

17,8

Cà Mau

27,1

27,9

28,0

28,7

28,6

28,7

27,9

27,8

27,4

27,7

26,7

26,6

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm của Hà Nội cao hơn của Cà Mau bao nhiêu 0C? (làm tròn đến hàng đơn vị của 0C)

Câu 3. Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 50,6 triệu người. Cho biết số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010 - 2022. (Đơn vị: tỉ USD)

Năm

2010

2015

2020

2022

Trị giá xuất khẩu

72,2

162,0

282,6

371,7

Trị giá nhập khẩu

84,8

165,7

262,8

359,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2023)

Căn cứ bảng số liệu trên, cho biết trong giai đoạn 2010 - 2022, tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Năm

2010

2021

Khu vực kinh tế nhà nước

636,5

846,7

Khu vực kinh tế ngoài nhà nước

843,6

4481,2

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

1565,5

7698,8

Tổng

3045,6

13026,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính thành phần kinh tế có quy mô giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh nhất và tăng bao nhiêu lần năm 2021 so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Sản lượng gỗ khai thác một số vùng của nước ta giai đoạn 2018 - 2021

                                                             (Đơn vị: Nghìn m3)

Năm

2018

2019

2020

2021

Trung du và miền núi Bắc Bộ

4087,8

4315,1

4419,3

4847,9

Tây Nguyên

685,7

699,3

712,0

753,7

                          (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ của Trung du miền núi Bắc Bộ tăng hơn với Tây Nguyên là bao nhiêu %

(làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem thử

Xem thêm đề thi thử Địa Lí năm 2025-2026 tốt nghiệp THPT trên cả nước khác:

Xem thêm đề ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề thi thử Tốt nghiệp THPT các môn học:

Tài liệu ôn thi Tốt nghiệp THPT các môn học:

Xem thêm đề ôn thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy các trường:

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, GÓI THI ONLINE DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Bộ giáo án, đề thi, bài giảng powerpoint, khóa học dành cho các thầy cô và học sinh lớp 12, đẩy đủ các bộ sách cánh diều, kết nối tri thức, chân trời sáng tạo tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học