Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Bố Hạ (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Bài viết cập nhật đề thi HSG Lịch Sử 12 trường THPT Bố Hạ, Bắc Ninh năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Lịch Sử 12.
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Bố Hạ (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Chỉ từ 300k mua trọn bộ Đề thi HSG Lịch Sử 12 năm 2025-2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD & ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT BỐ HẠ -------------------- (Đề thi có ___ trang) |
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2025 - 2026 ÔN: LỊCH SỬ 12 Thời gian làm bài: 90 Phút (không kể thời gian phát đề) |
Mã đề 0731
Câu 1. Những hoạt động ngoại giao của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1946 phản ánh điều gì trong vấn đề đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc?
A. Sử dụng ngoại giao để phục vụ cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự.
B. Thể hiện thiện chí giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình.
C. Phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai.
D. Sử dụng ngoại giao như một chiến lược điều đình chấm dứt chiến tranh.
Câu 2. Trong xu thế đa cực, để vươn lên khẳng định vị thế của mình, các quốc gia lựa chọn phương thức đối ngoại chủ yếu nào?
A. Vừa đối đầu, vừa hòa hoãn.
B. Vừa xung đột, vừa hòa bình.
C. Vừa cạnh tranh, vừa hợp tác.
D. Vừa tiếp xúc, vừa giao thoa.
Câu 3. Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra trên con sông nào ngày nay?
A. Sông Thương.
B. Sông Bạch Đằng.
C. Sông Cầu.
D. Sông Lục Nam.
Câu 4. Nhận định nào sau đây là đúng về trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) của quân dân Việt Nam?
A. Là nỗ lực cao nhất, cuối cùng của đế quốc Mỹ và quân đội Sài Gòn trong chiến tranh ở Việt Nam.
B. Là thắng lợi quân sự quyết định góp phần bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
C. Tạo thế và lực để Việt Nam bắt đầu đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao trong Hội nghị Pari.
D. Là thắng lợi quân sự quyết định tạo thời cơ chiến lược tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật giải quyết vấn đề thời cơ của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A. Linh hoạt thay đổi kế hoạch tiến công trước những tác động trực tiếp của tình hình thế giới.
B. Nhanh chóng mở cuộc tổng tiến công chiến lược ngay khi xác định cả năm 1975 là thời cơ.
C. Tranh thủ thời cơ chiến lược để liên tiếp mở nhiều chiến dịch tiến tới giành thắng lợi cuối cùng.
D. Lập tức quyết định tổng tiến công chiến lược khi thấy khả năng can thiệp của Mỹ là rất hạn chế.
Câu 6. Nghệ thuật quân sự nào sau đây mang tính truyền thống, được Đảng phát triển sáng tạo trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?
A. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
B. Kết hợp chặt chẽ lực lượng vũ trang ba thứ quân.
C. Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và binh vận.
D. Chiến tranh nhân dân, phát huy tinh thần đoàn kết.
Câu 7. Các chiến dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954) đều
A. nhằm giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
B. kết hợp đánh du kích, phục kích với công kiên.
C. có bước phát triển về hướng tiến công chủ yếu.
D. từng bước làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
Câu 8. Chính sách ruộng đất của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Hoàn thành triệt để nhiệm vụ dân chủ ngay trong kháng chiến.
B. Là cơ sở bước đầu để xây dựng khối liên minh công nông.
C. Góp phần hoàn thành mục tiêu kháng chiến, kiến quốc.
D. Xoá bỏ được tất cả các giai cấp bóc lột, đem lại lợi ích cho nhân dân.
Câu 9. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, việc đẩy mạnh hợp tác trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can dự vào công việc nội bộ của nhau và cùng có lợi là
A. nguyên tắc mang tính tất yếu.
B. xu thế hòa hoãn mang tính cục bộ.
C. nhân tố thứ yếu của các mối quan hệ quốc tế.
D. chủ trương chung của một số nước.
Câu 10. Nhận xét nào sau đây không đúng về vai trò của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Xóa bỏ mọi tàn tích phong kiến lạc hậu.
B. Góp phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
C. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
D. Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập của dân tộc.
Câu 11. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm được rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?
A. Xây dựng lực lượng hậu phương chiến lược trong nhân dân.
B. Muốn thành công phải dựa vào dân, lấy dân làm gốc.
C. Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
D. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự, ngoại giao.
Câu 12. Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (cuối thế kỉ XVIII), vua Quang Trung đã sử dụng chiến thuật quân sự nổi bật nào sau đây?
A. “Tiên phát chế nhân”.
B. “Thần tốc, bất ngờ”.
C. “Đánh điểm, diệt viện”.
D. “Vườn không nhà trống”.
Câu 13. Nhận xét nào sau đây là đúng về tầm quan trọng của thành thị và nông thôn trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A. Nông thôn là địa bàn xung yếu, thành thị là trận địa vững chắc.
B. Thành thị xây dựng lực lượng vũ trang, nông thôn phát triển lực lượng chính trị.
C. Nông thôn là trận địa vững chắc, còn thành thị là địa bàn xung yếu.
D. Thành thị phát triển căn cứ địa, nông thôn xây dựng cơ sở chính trị.
Câu 14. Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu bước tiến nhảy vọt, mở đầu một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương năm 1954.
B. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930.
D. Thắng lợi của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Câu 15. Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là
A. lực lượng tham gia chiến dịch.
B. bối cảnh quốc tế khi mở chiến dịch.
C. lực lượng chỉ đạo chiến dịch.
D. tinh thần quyết tâm của dân tộc.
Câu 16. Những cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam Việt Nam ở các đô thị lớn trong giai đoạn 1965 - 1968 đã
A. phá vỡ hoàn toàn hệ thống “ấp chiến lược” của Mỹ.
B. lật đổ được chính quyền tay sai của đế quốc Mỹ.
C. hỗ trợ cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự.
D. làm rung chuyển chính quyền tay sai của đế quốc Mỹ.
Câu 17. Cách mạng tháng Mười (năm 1917) ở Nga và Cách mạng tháng Tám (năm 1945) ở Việt Nam khác nhau về
A. lực lượng tham gia.
B. kết quả thực hiện.
C. phương pháp cách mạng.
D. giai cấp lãnh đạo.
Câu 18. “Đây là một Đại hội mang tầm vóc lịch sử của một Quốc hội, một cơ quan quyền lực nhà nước lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” là nhận định về sự kiện nào sau đây?
A. Đại hội quốc dân ở Tân Trào (8 - 1945).
B. Đại hội thi đua yêu nước lần thứ nhất (5 - 1952).
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2 - 1951).
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960).
Câu 19. Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác biệt?
A. Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
B. Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
C. Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
D. Thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định kết thúc chiến tranh.
Câu 20. Từ năm 1991 đến nay, Trung Quốc và Việt Nam đạt được những thành tựu to lớn trong xây dựng đất nước đã chứng tỏ
A. mục tiêu của chủ nghĩa xã hội được điều chính phù hợp với thời đại.
B. hệ thống chủ nghĩa xã hội được củng cố và ngày càng phát triển.
C. học thuyết Mác – Lê-nin đã được hiện thực hoá thành công.
D. sự vững mạnh của tổ chức cầm quyền trước biến động của thế giới.
Câu 21. Cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần đã để lại bài học nào cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ của nhân dân ta sau này?
A. Chiến lược vừa đánh vừa đàm.
B. Đường lối chiến tranh nhân dân.
C. Chiến thuật công tâm, công thành.
D. Kết hợp công kiên và vận động chiến.
Câu 22. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
B. Tạo nên sức mạnh tổng hợp để nhân dân Liên Xô chiến thắng giặc ngoại xâm.
C. Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.
D. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Câu 23. Rút lui và phản công chiến lược là nghệ thuật quân sự tiêu biểu của cuộc kháng chiến nào sau đây trong lịch sử dân tộc Việt Nam ?
A. Kháng chiến chống quân Minh.
B. Kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất.
C. Kháng chiến chống quân Xiêm
D. Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên.
Câu 24. Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và "Điện Biên Phủ trên không" (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là
A. giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.
B. buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.
C. buộc kẻ thù phải thừa nhận việc xâm lược và rút quân.
D. góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.
Câu 25. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (từ sau tháng 4 – 1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX)?
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
C. Việt Nam đã hoàn thành việc đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.
D. Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.
Câu 26. Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?
A. Xóa bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiềm soát
B. Hoàn thành khẩu hiệu "Người cày có ruộng" ngay trong kháng chiến.
C. Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.
D. Vừa kháng chiến, vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.
Câu 27. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1 - 1959) và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 21 (tháng 7 - 1973) của Đảng Lao động Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
A. Góp phần củng cố và mở rộng chính quyền cách mạng ở miền Nam Việt Nam.
B. Diễn ra trong bối cảnh cách mạng miền Nam đang đặt ra những yêu cầu mới.
C. Dẫn đến những thắng lợi quân sự góp phần làm xoay chuyển cục diện cách mạng miền Nam.
D. Xác định lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi trong chiến tranh giải phóng.
Câu 28. Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân là
A. toàn dân đánh giặc, lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định
B. toàn dân đánh giặc, lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định.
C. đoàn kết toàn dân thông qua mặt trận dân tộc thống nhất.
D. thực hiện toàn diện kháng chiến và tự lực cánh sinh.
Câu 29. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954), các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều
A. đẩy quân Pháp lâm vào thế phòng ngự, bị động.
B. tạo ra những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.
C. làm cho quân Pháp ngày càng lệ thuộc vào Mỹ.
D. chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tiến công chiến lược.
Câu 30. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (từ sau tháng 4 – 1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX)?
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
B. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
C. Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.
D. Việt Nam đã hoàn thành việc đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.
Câu 31. Nhân dân Việt Nam thực hiện một chiến lược cách mạng xã hội chủ nghĩa trong thời gian
A. từ năm 1975 đến nay.
B. từ năm 1930 đến năm 1945.
C. từ năm 1954 đến năm 1975.
D. từ năm 1976 đến nay.
Câu 32. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam, các lực lượng vũ trang cách mạng đều
A. giữ vai trò quyết định đưa đến mọi thắng lợi trong suốt tiến trình kháng chiến.
B. kết hợp hình thức đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao lực lượng quân địch.
C. mở cuộc tổng tiến công chiến lược làm thay đổi cục diện chiến tranh.
D. tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng ngay khi Đảng phát động kháng chiến.
Câu 33. Cho các phát biểu sau đây về sự tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975):
(1) Phương châm là đảm bảo đánh chắc thắng, hạn chế tổn thất lực lượng.
(2) Tấn công trực diện, quyết liệt vào các cơ quan đầu não của đối phương.
(3) Là những thắng lợi góp phần bảo vệ thành quả Cách mạng tháng Tám.
(4) Tập trung lực lượng bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
(5) Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
(6) Cả hai chiến dịch đều có sự điều chỉnh trong phương châm tác chiến.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 34. Hiện nay Mỹ, Trung Quốc, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liên bang Nga, Ấn Độ vẫn đóng vai trò là
A. một số trung tâm quyền lực của thế giới.
B. các quốc gia thịnh vượng nhất trên thế giới.
C. một số cực trong trật tự thế giới nhất siêu - đơn cực.
D. các quốc gia phát triển nhất trên thế giới.
Câu 35. Một trong những nguyên nhân khiến cho Hiệp định Giơ-ne-vơ không thể đem lại được thắng lợi trọn vẹn cho dân tộc Việt Nam là do
A. Hội nghị Giơ-ne-vơ là hội nghị quốc tế của các nước lớn bàn về vấn đề Đông Dương.
B. phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới chưa dâng cao để hỗ trợ cho Việt Nam.
C. thắng lợi của Điện Biên Phủ không đủ lớn để tạo sức ép trên bàn đàm phán.
D. phong trào phản đối chiến tranh trên thế giới chưa thật sự quyết liệt.
Câu 36. Việc thực hiện các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) chứng tỏ Mỹ đã
A. thay đổi một bước bản chất chiến tranh xâm lược.
B. không từ bỏ âm mưu giành thắng lợi về quân sự.
C. coi Việt Nam là tâm điểm của chạy đua vũ trang.
D. từng bước tạo ra thế mạnh trên bàn đàm phán.
Câu 37. Nhận xét nào sau đây là đúng về lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A. Là lực lượng xung kích, thực hiện vai trò kết hợp vũ trang với tuyên truyền cách mạng.
B. Tuy số lượng nhiều nhưng không là nguồn bổ sung quan trọng cho lực lượng vũ trang.
C. Là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò hỗ trợ quần chúng nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền.
D. Là một trong những cơ sở của bạo lực cách mạng trong Cách mạng tháng Tám (1945).
Câu 38. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của Việt Nam đã buộc Mỹ phải "trút bỏ gánh nặng chiến tranh lên vai chính quyền và quân đội Sài Gòn" khi
A. mở rộng chiến tranh xâm lược ở ba nước Đông Dương.
B. chấp nhận đàm phán với Chính phủ Việt Nam ở Pa-ri
C. sử dụng quân đội Sài Gòn để dồn dân lập "ấp chiến lược”
D. quyết định rút dần quân Mỹ và quân đồng minh về nước.
Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam ?
A. Dựng nước đi đôi với giữ nước, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa.
B. Tất cả các cuộc đấu tranh diễn ra đều giành được thắng lợi vang dội.
C. Các triều đại phong kiến đều phát huy được khối đại đoàn kết toàn dân.
D. Các cuộc đấu tranh đều diễn ra dưới sự lãnh đạo của triều đình.
Câu 40. Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X - XV?
A. Tính chính nghĩa là một trong những nét nổi bật.
B. Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược.
C. Đều là những cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.
D. Đều chống lại các triều đại phong kiến phương Bắc.
PHẦN II ( 8,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
(Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950) Sau gần một tháng chiến đấu hơn 8000 quân địch bị diệt hoặc bắt sống 35 vạn dân được giải phóng, tuyển biên giới Việt - Trung được khai thông, vùng căn cứ Việt Bắc được mở rộng. Thế bao vây phong tỏa cách mạng Việt Nam của thực dân Pháp bị phá tan. Từ đây, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có vùng giải phóng rộng lớn tiếp nối với Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa. Chiến dịch Biên giới đánh dấu bước trưởng thành của Quân đội nhân dân Việt Nam. Đây là chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến dịch Biên giới tạo ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình Lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2003, tr.327)
a) Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đã tạo ra thời cơ cho quân dân Việt Nam chuyền từ tiếng công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn Đông Dương.
b) Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, quân dân Việt Nam đã phát huy thành công nghệ thuật "đánh điểm, diệt viện" đê tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
c) Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là chiến dịch tiến công có quy mô lớn nhất của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
d) Với chiến thắng của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, thể bao vây của thực dân Pháp đối với căn cứ Việt Bắc đã bị phá vỡ.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lây hợp tác và cạnh tranh vê kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiền bộ, kết qua như các nước Đức, Nhạt và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr: 401)
a) Các trật tự thế giới được thiết lập trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh đều dựa trên cơ sở thực lực của các nước.
b) Thực tiễn quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh lạnh đến nay cho thấy các nước có thể chế chính trị khác nhau đều có vai trò đối với sự hình thành Trật tự thế giới đa cực.
c) Sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh chịu tác động trực tiếp bởi phong trào giải phóng dân tộc.
d) “Một bị thương, một bị mất” trong đoạn tư liệu thể hiện sự suy yếu của hệ thống xã hội chủ nghĩa và sự tan rã của hệ thống tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh lạnh.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là một cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, với mục tiêu giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiền tới hòa bình thống nhất đất nước. Kế thừa những kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đường lối quân sự của Đảng có bước phát triển vượt bậc lên tầm cao mới. Đó là "đường lối quốc phòng toàn dân, bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa, làm hậu thuẫn cho công cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân với ba thứ quân, có lực lượng thường trực và lực lượng dự bị mạnh, xây dựng Quân đội nhân dân từng bước chính quy, có các quân chủng, binh chủng hiện đại”.
(Vũ Quang Hiền, Đoàn Thị Yến (Đồng chủ biên), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1954-1975 (Một số chuyên khảo), NXB Đại học Thái Nguyên, 2022, tr.581)
a) Đường lối quân sự của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là đường lối khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân ở cả hai miền đất nước.
b) Đường lối quân sự trong cuộc kháng chiến chống Mỹ bao gồm cả việc bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa hòa bình thống nhất đất nước.
c) Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất đất nước.
d) Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nền tảng của lực lượng vũ trang ba thứ quân là sức mạnh chính trị của quần chúng.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây về phong trào Tây Sơn (1771 - 1802) ở Việt Nam:
“Phản ứng lại với sự suy thoái và khủng hoảng của chế độ phong kiến, sự chia rẽ đất nước người Việt ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài, cuộc khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ, đại diện cho ý nguyện của người dân Việt, đại diện cho đa số những người dân lao động, những người buôn bán nhỏ, quét sạch chính quyền phong kiến quý tộc già cỗi, hủ bại và vị kỉ, chia rẽ, chạy theo ngoại bang, đã lập nên một thời rực rỡ, nhà Tây Sơn chiến thắng, nắm quyền (1778 - 1802)”.
(Lương Ninh, Lịch sử Đông Nam Á, NXB Giáo dục, 2008, tr.156)
a) Phong trào Tây Sơn bùng nổ bắt nguồn từ những mâu thuẫn giữa triều đình với một bộ phận quan lại chống đối trong giai đoạn chế độ phong kiến khủng hoảng.
b) Phong trào Tây Sơn để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho công tác xây dựng Đảng ở Việt Nam hiện nay.
c) Phong trào Tây Sơn đã tập hợp và phát huy được khả năng của các tầng lớp nhân dân lao động khác ngoài nông dân.
d) Việc xóa bỏ được tình trạng phong kiến cát cứ đã thể hiện tính dân tộc sâu sắc của phong trào Tây Sơn.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các cường quốc trên thế giới diễn ra ngày càng gay gắt nhằm định vị lại trật tự thế giới mới. Riêng đối với khu vực Đông Nam Á, nơi có một Cộng đồng ASEAN đang phát triển mạnh mẽ, thì việc tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn tại đây trở nên nóng bỏng hơn bao giờ hết. Trong bối cảnh nhiều thay đổi phức tạp đó, các cường quốc đã tìm nhiều phương cách lôi kéo ASEAN vào quỹ đạo chi phối của mình, tạo ra thế kiềm chế lẫn nhau trong tình hình ngày càng phức tạp trong mối quan hệ quốc tế”.
(Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, NXB Thế giới, Hà Nội, 2021, tr. 52)
a) Sự cạnh tranh ảnh hưởng giữa các nước lớn ở khu vực Đông Nam Á đặt ra nhiều thách thức đối với Cộng đồng ASEAN trong việc duy trì liên kết nội khối.
b) Đầu thế kỉ XXI, sự phát triển mạnh mẽ của ASEAN góp phần thúc đẩy xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.
c) Đoạn tư liệu đề cập đến bối cảnh ra đời và quá trình hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
d) Tăng cường hợp tác nội khối sâu sắc và chặt chẽ hơn vì lợi ích chung của Cộng đồng là cơ sở để ASEAN tránh nguy cơ bị lôi kéo vào “quỹ đạo chi phối” của các cường quốc.
Câu 6. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Rõ ràng, cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ ở miền Nam nước ta, về tính chất và mục đích chính trị vẫn là chiến tranh xâm lược nhằm thực hiện chủ nghĩa thực dân kiểu mới, song cuộc chiến tranh đó từ chỗ dựa vào lực lượng ngụy quân, ngụy quyền là chủ yếu đã phát triển thành một cuộc chiến tranh dựa vào hai lực lượng chiến lược là quân đội viễn chinh Mỹ và ngụy quân, ngụy quyền; từ chỗ trước kia đế quốc Mỹ hạn chế cuộc chiến tranh trong phạm vi miền Nam, ngày nay chúng vừa tập trung lực lượng chủ yếu trên chiến trường miền Nam, vừa mở rộng chiến tranh phá hoại bằng không quân đối với miền Bắc nước ta, tạo ra tình hình cả nước có chiến tranh với Mỹ, với mức độ khác nhau”.
(Nghị quyết Hội nghị lần thứ 12 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (27-12-1965), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 26, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2003, tr.599)
Mỹ cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy Việt Nam về thế phòng ngự, kết thúc chiến tranh.
a) Để cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chính thức mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.
b) Đoạn tư liệu trên đề cập đến chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965).
c) Việc dựa vào hai lực lượng chiến lược là quân đội viễn chinh Mỹ và ngụy quân, ngụy quyền;
d) Chiến lược chiến tranh được nhắc đến trong đoạn tư liệu có sự mở rộng về quy mô và tính chất khốc liệt, nhưng không có sự thay đổi về bản chất và âm mưu chiến lược.
Câu 7. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trải qua chín năm trường kỳ kháng chiến, chiến tranh nhân dân của ta đã từng bước phát triển và giành được thắng lợi qua các chiến dịch: Việt Bắc năm 1947, Biên giới năm 1950, Hòa Bình năm 1951- 1952, Tây Bắc - Thượng Lào năm 1952-1953 và với những đòn tiêu diệt chiến dịch đó, đã bắt đầu có ý nghĩa về chất, chuyển biến từ từ về chất. Cho đến khi ta tiêu diệt chiến lược ở chiến dịch Điện Biên Phủ thì lúc đó mới có ý nghĩa thực sự chuyển biến về chất”.
(Bộ Ngoại giao, PGS.TS Vũ Dương Huân (chủ biên), Hiệp định Giơnevơ 50 năm nhìn lại. NXB chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, Tr.41)
a) Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) tạo cơ sở căn bản và quyết định đi đến ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
b) Chiến thắng Điện Biên Phủ đã tiêu diệt hoàn toàn quân địch, kết thúc cuộc kháng chiến
c) Đoạn tự liệu trên đề cập đến bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) qua những thắng lợi về quân sự.
d) Chiến thắng Biên giới (1950) đã giáng một đòn quyết định vào chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“...Hà Nội khởi nghĩa sớm hơn một số tỉnh khác, nhất là các thành phố lớn như Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng.... là do trong khi đang gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa thì được tin: chiều ngày 17-8-1945, tổng Hội viên chức tổ chức một cuộc mít tinh lớn tại quảng trường Nhà hát thành phố để ủng hộ Chính phủ bù nhìn thân Nhật, chống lại cuộc khởi nghĩa của Việt Minh, Thành ủy chủ trương huy động ngay một lực lượng đông đảo quần chúng cứu quốc do các đội tự vệ và tuyên truyền xung phong làm nòng cốt để biến cuộc mít tinh của địch thành cuộc một tinh của ta Cuộc mít tinh trở thành cuộc biểu tình tuần hành trong đó có cả một số linh bảo an cũng hòa vào dòng người, diễu qua các phố lớn”.
(Nguyễn Quyết, “Một ngày lịch sử”, trích trong: Việt Nam trong thế kỷ XX, Tập 1, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, 2001, tr.88 - 89)
a) Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội đã quyết định thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa ở các địa phương khác.
b) Khởi nghĩa ở Hà Nội diễn ra nhanh chóng và có sự tham gia của đông đảo quần chúng
c) Hà Nội mở đầu quá trình khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d) Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội cho thấy bài học về việc xác định thời cơ và chớp thời cơ.
------ HẾT ------
Xem thêm đề thi học sinh giỏi Lịch Sử lớp 12 hay khác:
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Sơn Động Số 1 (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Kim Liên (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Vĩnh Lộc (Thanh Hóa) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Công nghiệp Việt Trì (Phú Thọ) năm 2025-2026
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

