Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Công nghiệp Việt Trì (Phú Thọ) năm 2025-2026

Bài viết cập nhật đề thi HSG Lịch Sử 12 trường THPT Công nghiệp Việt Trì, Phú Thọ năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Lịch Sử 12.

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Công nghiệp Việt Trì (Phú Thọ) năm 2025-2026

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Đề thi HSG Lịch Sử 12 năm 2025-2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ

TRƯỜNG THPT

CÔNG NGHIỆP VIỆT TRÌ

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 08 trang)

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI

VĂN HÓA CẤP TRƯỜNG

Môn: Lịch sử - Lớp 12

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

 

Mã đề 000

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm).

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 40. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

A. Tạo môi trường thuận lợi để hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực.

B. Hỗ trợ các nước phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế.

C. Là diễn đàn lớn giải quyết được mọi xung đột, tranh chấp quốc tế.

D. Xây dựng khung pháp lý cơ bản để bảo đảm các quyền con người.

Quảng cáo

Câu 2. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về các mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

A. Đảm bảo quyền lợi cho các nước lớn.

B. Có tính tạm thời và không ổn định.

C. Có tính bao quát và toàn diện.

D. Chủ yếu trên lĩnh vực kinh tế, xã hội.

Câu 3. Từ xu thế hoà hoãn Đông-Tây và sự chấm dứt của Chiến tranh lạnh, bài học nào sau đây được rút ra giúp các quốc gia đề ra chiến lược phát triển?

A. Hợp tác và cạnh tranh về chính trị-quân sự là xu thế phát triển tất yếu của mỗi quốc gia.

B. Hoà hoãn, thương lượng là phương thức để giải quyết mọi vấn đề trong quan hệ quốc tế.

C. Xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia, chủ yếu là kinh tế và khoa học-kĩ thuật.

D. Chạy đua về sức mạnh quân sự là yếu tố quyết định sự thịnh suy của mỗi quốc gia.

Câu 4. Nhận xét nào sau đây không phản ánh đúng tác động của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) đến quan hệ quốc tế?

Quảng cáo

A. Thúc đẩy chiến tranh sớm kết thúc, tạo điều kiện cho một số nước giành được độc lập.

B. Nhiều vùng lãnh thổ bị chia cắt, có nhiều yếu tố cản trở đến công cuộc thống nhất đất nước.

C. Là nhân tố quyết định sự bùng nổ và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

D. Tạo khuôn khổ cho sự ra đời trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

A. Mỹ suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

B. Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế và chính trị của các nước lớn.

C. Vai trò ngày càng tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, quốc tế.

D. Sự cạnh tranh sức mạnh tổng hợp giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

Câu 6. Nhận xét nào đúng về quan hệ quốc tế trong đầu thế kỷ XXI?

A. Nhiều biến động nhưng vẫn giữ được hòa bình tuyệt đối để phát triển.

B. Mâu thuẫn lợi ích được hóa giải khi các nước gia nhập các tổ chức quốc tế.

C. Các quốc gia có quan hệ phức tạp, đan xen và phụ thuộc lẫn nhau.

D. Những xung đột tôn giáo và sắc tộc không còn trong các liên minh kinh tế.

Quảng cáo

Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh và trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

A. Bùng nổ các cuộc chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo.

B. Diễn ra sự dịch chuyển sức mạnh sang các nền kinh tế mới nổi.

C. Các nước phát triển đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.

D. Các nước cùng tồn tại hoà bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.

Câu 8. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN?

A. Cạnh tranh về kinh tế không còn tồn tại trong nội bộ của các tổ chức.

B. Ra đời trong xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá xuất hiện trên thế giới.

C. Quá trình kết nạp thành viên kéo dài do thời gian giành độc lập khác nhau.

D. Chịu tác động to lớn vì sự đối đầu trực tiếp giữa hai khối quân sự đối lập.

Câu 9. Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945) có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Làm cho tình trạng đối đầu hai cực, hai phe trở nên gay gắt, quyết liệt hơn trước đó.

B. Trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ của các cuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều nơi trên thế giới.

C. Làm chậm quá trình hình thành và mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

D. Đưa đến những khó khăn mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở một số quốc gia.

Câu 10. Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại xuất phát từ một trong những nguyên nhân nào sau đây?

A. Thể chế chính trị các nước khác nhau.

B. Tất cả các nước đang bị lệ thuộc vào Mỹ.

C. Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch.

D. Chính sách chia rẽ của chủ nghĩa đế quốc.

Câu 11. Năm 1971, ASEAN ra tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập thể hiện quyết tâm nào sau đây?

A. Mục tiêu cao nhất là xây dựng hòa bình, hữu nghị hợp tác trong khu vực.

B. Thực hiện mục tiêu hình thành cộng đồng ASEAN phát triển dựa trên ba trụ cột.

C. Tạo cơ sở pháp lý và khuôn khổ thể chế cho Hiệp hội gia tăng liên kết khu vực.

D. Xác lập khu vực Đông Nam Á thịnh vượng và không có sự can thiệp từ bên ngoài.

Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)?

A. Thúc đẩy việc bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát triển hạ tầng và thương mại điện tử.

B. Đẩy mạnh xây dựng hàng rào thuế quan để nâng giá trị mậu dịch thương mại.

C. Tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất chung, có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa.

D. Xây dựng khu vực có sức cạnh tranh cao, năng động, phát triển đồng đều.

Câu 13. Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế.

B. Hiệp ước Ba-li II đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN.

C. Hiện nay ASEAN là tổ chức của tất cả các quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á.

D. Vai trò, vị thế của tổ chức ASEAN được nâng cao từ khi thành lập Cộng đồng ASEAN.

Câu 14. Trong giai đoạn 1967 – 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?

A. Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.

B. Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.

C. Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.

D. Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.

Câu 15. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về đặc trưng của Cộng đồng ASEAN?

A. Không phải là “siêu nhà nước” mà là một tổ chức liên Chính phủ.

B. Bước đầu khẳng định và nâng cao vai trò, vị thế của ASEAN.

C. Mở đầu cho thời kì của liên kết và hợp tác toàn diện ở châu Á.

D. Cho thấy các nước Đông Nam Á đã chung một tầm nhìn, một bản sắc.

Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) giai đoạn 1976 - 1999 so với giai đoạn 1967 - 1976?

A. Giúp đỡ lẫn nhau đào tạo và cung cấp các phương tiện nghiên cứu.

B. Triển khai và hiện thực hóa các mục tiêu của Cộng đồng ASEAN.

C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá.

D. Xây dựng quan hệ chính trị ổn định, phát triển mạnh về tổ chức.

Câu 17. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976?

A. Đạt thành tựu chủ yếu trong hợp tác, phát triển kinh tế, văn hóa.

B. Hoạt động mang đậm tính chính trị, cơ cấu tổ chức hoàn thiện.

C. Hợp tác kinh tế trong nội bộ tổ chức có những tiến triển mạnh mẽ.

D. Chủ yếu tập trung giải quyết những vấn đề an ninh, chính trị.

Câu 18. Cuối những năm 80 của thế kỉ XX, sự kiện nào của thế giới tạo điều kiện thuận lợi để ASEAN mở rộng sự tham gia của các nước thành viên?

A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á được kí kết.

B. Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

C. Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết.

D. Các nước trong khu vực đều giành được độc lập.

Câu 19. Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

A. Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

B. Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

C. Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

D. Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.

Câu 20. Thời cơ giành chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam kết thúc khi

A. một bộ phận quân Nhật theo lệnh quân Anh đánh lại lực lượng vũ trang của ta.

B. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện trong chiến tranh thế giới.

C. 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng lực lượng tay sai vào miền Bắc Việt Nam.          

D. quân Nhật ở Hà Nội án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa.

Câu 21. Ở Việt Nam, thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 gắn liền với vai trò của lực lượng vũ trang nào sau đây?

A. Vệ quốc đoàn.

B. Quân đội Quốc gia Việt Nam.

C. Trung đoàn Thủ đô.

D. Việt Nam Giải phóng quân. 

Câu 22. Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 - 1975) ở Việt Nam là

A. đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa trên cả nước.

B. lực lượng chính trị giữ vai trò nòng cốt, quyết định thắng lợi.

C. có sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại tiến bộ.  

D. kết hợp các hình thức đấu tranh vũ trang, chính trị và ngoại giao.

Câu 23. Trong giai đoạn đầu của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 - 1954), thực dân Pháp thực hiện kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh" nhằm

A. chống lại kế hoạch đánh lâu dài của phía Việt Nam.

B. tranh thủ được sự ủng hộ của lực lượng đồng minh.

C. thực hiện âm mưu "lấy chiến tranh nuôi chiến tranh".

D. khắc phục những điểm yếu của chiến tranh xâm lược.

Câu 24. Nội dung nào sau đây không thể hiện Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình?

A. Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc.

B. Là bộ phận của phe dân chủ chống phát xít vì các lực lượng dân chủ và tiến bộ.

C. Lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc, đoàn kết trong mặt trận Việt Minh.

D. Thành lập được chính quyền Nhà nước toàn thể dân tộc, nhà nước của dân, do dân, vì dân.

Câu 25. Trong giai đoạn 1945 - 1954, thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

A. đã chấm dứt tình trạng nước ta bị bao vây, cô lập sau Cách mạng tháng Tám.

B. là thắng lợi quân sự lớn nhất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

C. đưa quân đội ta vươn lên giành quyền chủ động trên khắp các chiến trường.

D. đã buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta trên các chiến trường.

Câu 26. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1 - 1959) và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 21 (tháng 7 - 1973) của Đảng Lao động Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

A. Dẫn đến những thắng lợi quân sự góp phần làm xoay chuyển cục diện cách mạng miền Nam.

B. Diễn ra trong bối cảnh cách mạng miền Nam đang đặt ra những yêu cầu mới.

C. Góp phần củng cố và mở rộng chính quyền cách mạng ở miền Nam Việt Nam.

D. Xác định lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi trong chiến tranh giải phóng.

Câu 27. Nhận định nào sau đây là đúng về trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) của quân dân Việt Nam?

A. Là nỗ lực cuối cùng của đế quốc Mỹ và quân đội Sài Gòn trong chiến tranh ở Việt Nam.

B. Là thắng lợi quân sự quyết định góp phần bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

C. Là thắng lợi quân sự quyết định tạo thời cơ chiến lược tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

D. Tạo thế và lực để Việt Nam bắt đầu đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao trong Hội nghị Pari.

Câu 28. Nhận xét nào sau đây là đúng về tầm quan trọng của thành thị và nông thôn trong Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

A. Nông thôn là địa bàn xung yếu, thành thị là trận địa vững chắc.

B. Thành thị xây dựng lực lượng vũ trang, nông thôn phát triển lực lượng chính trị.

C. Nông thôn là trận địa vững chắc, còn thành thị là địa bàn xung yếu.

D. Thành thị phát triển căn cứ địa, nông thôn xây dựng cơ sở chính trị.

Câu 29. Ở Việt Nam, chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm khác biệt nào sau đây so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

A. Lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

B. Tinh thần quyết tâm của dân tộc.

C. Bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.

D. Lực lượng tham gia chủ yếu.

Câu 30. Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945, Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam đều

A. có sự kết hợp giữa khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng.

B. diễn ra dưới hình thức Tổng tiến công và nổi dậy.

C. diễn ra trong hoàn cảnh quốc tế có nhiều biến động.

D. kết hợp các lực lượng vũ trang trong quân đội quốc gia Việt Nam.

Câu 31. Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam có thêm “hậu phương mới” nào sau đây?

A. Đồng bằng Bắc Bộ.

B. Các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Tây Bắc Việt Nam.

D. Các nước Đông Nam Á.

Câu 32. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam, các lực lượng vũ trang cách mạng đều

A. giữ vai trò quyết định đưa đến mọi thắng lợi trong suốt tiến trình kháng chiến.

B. tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng ngay khi Đảng phát động kháng chiến.

C. mở cuộc tổng tiến công chiến lược làm thay đổi cục diện chiến tranh.

D. kết hợp hình thức đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao lực lượng quân địch.

Câu 33. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay?

A. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.

B. Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

C. Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.

D. Làm thất bại âm mưu và hành động xâm lược của các thế lực thù địch.

Câu 34. Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng để xác định tính chất chính nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

A. Hình thức tiến hành chiến tranh.

B. Mục đích tiến hành chiến tranh.

C. Thành phần lãnh đạo cuộc chiến tranh.

D. Lực lượng tham gia chiến tranh.

Câu 35. Một trong những nguyên nhân khách quan thúc đẩy Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) là

A. sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

B. các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

C. cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.   

D. cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

Câu 36. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bài học kinh nghiệm được rút ra từ công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ tháng 12-1986)?

A. Huy động sức mạnh thống nhất của cả hệ thống chính trị.

B. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước đồng chí, đồng minh.

C. Tập trung khắc phục tình trạng trống rỗng ngân sách.

D. Kiên quyết giữ vững liên minh các nước Đông Dương.

Câu 37. Nhiệm vụ trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996-2006 có  điểm gì khác so với giai đoạn 1986-1995?

A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

B. Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nền kinh tế tri thức.

C. Bước đầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế tri thức.

D. Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.

Câu 38. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về kinh tế ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A. Có tốc độ tăng trưởng nền kinh tế cao nhất thế giới và tương đối bền vững.

B. Chuyển đổi thành công sang kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.

C. Hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa,

D. Quy mô nền kinh tế được duy trì ổn định, chuyển dịch cơ cấu nhanh chóng.

Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của công cuộc đổi mới về văn  hóa ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

A. Giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ có nhiều tiến bộ.

B. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

C. Đã bảo tồn và phát huy nhiều giá trị văn hóa truyền thống.

D. Chính sách lao động, việc làm có nhiều chuyển biến tích cực.

Câu 40. Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986-1995?

A. Đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

B. Đổi mới cơ cấu kinh tế, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

C. Xây dựng Nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

D. Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên cơ sở cùng tồn tại hòa bình.

II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:

      “Ngày 26-5-1972, Liên Xô và Mĩ kị “Hiệp ước về phòng chống tên lửa" (ABM), quy định mỗi bên được xây dựng hai hệ thống ABM, một ở chung quanh thủ đô, một ở chung quanh căn cứ tên lửa chiến lược...Hiệp ước ABM có giá trị vô thời hạn. Cùng ngày, Liên Xô và Mỹ còn ký “Hiệp định tạm thời về một số biện pháp trong lĩnh vực hạn chế vũ khí tấn công chiến lược" (SALT-1). Từ năm 1973, giữa Liên Xô và Mĩ lại thương lượng để chuẩn bị ký kết “Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược” (SALT-2)”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr. 247).

a) Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô và Mĩ đã đạt được những thoả thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến lược.

b) Các hiệp định về hạn chế vũ khí chiến lược được kí kết giữa Mĩ và Liên Xô là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây.

c) Các hiệp định được kí kết giữa Liên Xô và Mĩ đã mở ra cơ chế giải quyết mọi xung đột trên thế giới bằng phương pháp thương lượng, hoà hoãn.

d) Các cuộc xung đột quân sự trên thế giới hoàn toàn chấm dứt tử sau những năm 70 của thế kỉ XX

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức siêu quốc gia, cũng không phải là tổ chức khép kín của các nước trong khu vực mà được nhìn nhận như là tổ chức mở rộng hợp tác ra bên ngoài. Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên ba trụ cột: Cộng đồng an ninh (ASC), Cộng đồng kinh tế (AEC), Cộng đồng văn hóa - xã hội (ASCC)”

(Nguyễn Huy Hoàng (2013), Đánh giá thực hiện các cam kết xây dựng Cộng đồng ASEAN, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, tr. 33).

a) Cộng đồng chính trị- an ninh ASEAN là khuôn khổ hợp tác về an ninh - chính trị toàn diện giữa các nước thành viên ASEAN.

b) Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức siêu quốc gia mà là một tổ chức mở rộng hợp tác ra bên ngoài.

c) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN thể hiện nhận thức chung, quyết tâm và nỗ lực hợp tác của các nước thành viên ASEAN vì một ASEAN chung một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng.

d) Nguyên tắc cao nhất và được coi là là nền tảng then chốt trong Cộng đồng ASEAN là thiểu số phục tùng đa số.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

      “Hậu phương là một nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh. Nếu không có hậu phương vững mạnh bảo đảm sự chi viện thường xuyên về lực lượng, của cải và tinh thần chính trị cho tiền tuyến thì không có một quân đội nào có thể giành thắng lợi. Một hậu phương mạnh là một hậu phương có chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tiên tiến. Vì vậy, xây dựng chế độ mới là xây dựng hậu phương kháng chiến. Đó là một yêu cầu khách quan của sự nghiệp kháng chiến của dân tộc”.

(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 130)

a) Nhận thức được tầm quan trọng của hậu phương kháng chiến, từ ngày 19 – 12 – 1946, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ đạo xây dựng chế độ mới trên các lĩnh vực như chính trị, quân sự, kinh tế và y tế để phục vụ cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).

b) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2 – 1951) là một trong những thắng lợi chính trị nổi bật trong việc xây dựng hậu phương kháng chiến.

c) Xây dựng hậu phương kháng chiến là một trong những việc làm quan trọng, nhằm thực hiện đúng chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đề “Kháng chiến phải đi đôi với kiến quốc”.

d) Hậu phương và tiền tuyến trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là hai yếu tố được Đảng phân biệt rạch ròi về không gian, vai trò, trong đó, hậu phương là nhân tố quyết định đưa đến những thắng lợi quân sự trên mặt trận tiền tuyến.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Về quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, phải tập trung làm tốt đối mới kinh tế, đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và các nhu cầu xã hội khác, xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành thuận lợi đổi mới trong lĩnh vực chính trị. Đồng thời với đổi mới kinh tế phải từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoả, xã hội”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Sự thật, Hà Nội, 1991, tr.54)

a) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, là điều kiện thuận lợi để đổi mới chính trị.

b) Cần ưu tiên đổi mới kinh tế vì chỉ có thể đổi mới các lĩnh vực khác sau khi đã xây dựng hoàn thiện điều kiện vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c) Đảng Cộng sản Việt Nam đặc biệt quan tâm phải nhận thức và giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

d) Thực tiễn cho thấy, Đảng Cộng sản Việt Nam có những bước đi phù hợp trong đổi mới chính trị, thận trọng nhưng không bảo thủ, trì trệ.

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm).

Câu 1: (2,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu dưới đây và thực hiện nhiệm vụ:

Liên hợp quốc (The United Nations-UN) là tổ chức quốc tế liên Chính phủ (liên quốc gia) được thành lập và hoạt động trên cơ sở điều ước quốc tế (Hiến chương Liên hợp quốc) kí ngày 26 - 6 -1945 tại thành phố Xan Franxixco (Mỹ) và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 1945.

a. Tại sao nói sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công lớn của thế giới?

 b. Từ khi gia nhập Liên hợp quốc, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng nào?

Câu 2 (2,0 điểm). Đọc đoạn tư liệu dưới đây và thực hiện nhiệm vụ:

      “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công đã nắm chính quyền toàn quốc”.

 (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 6, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.25)

a. Đoạn tư liệu trên nhắc đến sự kiện nào trong lịch sử Việt Nam? Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện đó.

b. Từ sự kiện đó em hãy rút ra bài học cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay.

Câu 3 (2,0 điểm). Từ bối cảnh của công cuộc Đổi mới đất nước (12-1986) ở Việt Nam, em hãy làm rõ nhận định của Tổng bí thư Trường Chinh: “Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại”.

----------HẾT----------

Xem thử

Xem thêm đề thi học sinh giỏi Lịch Sử lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học