Soạn bài: Tây Tiến - Cô Nguyễn Hoa (Giáo viên VietJack)
* Trước khi đọc:
Câu hỏi (trang 44 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Bạn đã đọc những bài thơ nào viết về đề tài người lính cách mạng Việt Nam? Đọc diễn cảm một đoạn thơ mà bạn yêu thích.
Trả lời
- Đồng chí - Chính Hữu
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật
- Một số bài thơ tiêu biểu viết về người lính cách mạng Việt Nam đã được biết đến gồm: Đồng chí (Chính Hữu), Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật), Tây Tiến (Quang Dũng), Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê – văn xuôi nhưng cùng đề tài), Ánh trăng (Nguyễn Duy)…
- Đoạn thơ yêu thích trong Đồng chí của Chính Hữu:
“Quê hương anh nước mặn đồng chua,
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ,
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.”
* Đọc văn bản:
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài:
1. Chú ý:
- Hình ảnh khơi nguồn cảm xúc.
- Các từ ngữ gợi bối cảnh không gian và ấn tượng về đoàn quân Tây Tiến.
Trả lời
- Hình ảnh: sông Mã
- Từ ngữ gợi bối cảnh không gian và ấn tượng: rừng núi, chơi vơi, sương, đoàn quân, hoa, đêm.
- Hình ảnh “Sông Mã” và “Tây Tiến” gợi nhớ về một không gian quen thuộc gắn với kỉ niệm chiến đấu. --> Đó là điểm khởi nguồn của nỗi nhớ da diết, vừa cụ thể vừa giàu tính biểu tượng.
- Các từ ngữ gợi bối cảnh không gian và ấn tượng về đoàn quân Tây Tiến
+ Các địa danh như “Sài Khao”, “Mường Lát”, “Pha Luông”, “Mai Châu”… tạo nên không gian núi rừng Tây Bắc xa xôi, hoang sơ.
+ Từ ngữ gợi hình như “sương lấp”, “đêm hơi”, “ngàn thước”, “heo hút” làm nổi bật sự khắc nghiệt nhưng cũng hùng vĩ của thiên nhiên.
+ Qua đó, đoàn quân hiện lên trong hoàn cảnh gian khổ, đầy thử thách nhưng vẫn giàu chất lãng mạn.
2. Nhận diện các yếu tố: nhịp điệu, nhạc điệu, đối và những kết hợp từ ngữ khác lạ trong đoạn thơ
Quảng cáo
Trả lời
- Nhịp điệu: 2/2/3
- Nhạc điệu: nhanh, sử dụng từ láy nhiều
- Đối: dốc >< thăm thẳm (chỉ độ sâu)
- Kết hợp từ lạ: dốc thăm thẳm
- Nhịp thơ linh hoạt, khi dồn dập (miêu tả dốc núi), khi chậm lại (diễn tả cảm xúc, kỉ niệm).
- Nhạc điệu giàu tính tạo hình, có sự biến đổi giữa mạnh – nhẹ, gợi cảm giác gập ghềnh của địa hình.
- Phép đối: “ngàn thước lên cao / ngàn thước xuống” tạo thế đối xứng, nhấn mạnh độ cao hiểm trở.
- Từ ngữ đặc sắc: “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, “heo hút”, “cồn mây” → giàu giá trị gợi hình, gợi cảm.
3. Chú ý những hình ảnh gây ấn tượng về thiên nhiên, con người Tây Bắc.
- Con người hiện lên qua hình ảnh thiếu nữ, bản làng, lễ hội → mềm mại, duyên dáng, giàu sức sống.
- Sự kết hợp tạo nên bức tranh Tây Bắc vừa hoang sơ vừa trữ tình.
4. Hình dung dáng vẻ, tư thế, cốt cách của đoàn binh Tây Tiến.
Trả lời
“Không mọc tóc”, “quân xanh”, “oai hùm”
- Ngoại hình “không mọc tóc”, “xanh màu lá” thể hiện sự gian khổ, thiếu thốn.
- “Dữ oai hùm” cho thấy tinh thần mạnh mẽ, dũng cảm.
- “Mắt trừng gửi mộng”, “đêm mơ Hà Nội” thể hiện tâm hồn lãng mạn, giàu mơ ước.
- Đoàn quân vừa bi tráng, vừa hào hùng.
Quảng cáo
5. Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “người đi”
Trả lời
Đó là biểu tượng cho người lính, xách balo lên vai theo tiếng gọi của Tổ quốc, đi không hẹn ngày quay lại.
- “Người đi” là biểu tượng cho người lính Tây Tiến ra đi không hẹn ngày trở lại.
- Thể hiện lí tưởng hi sinh vì Tổ quốc, sẵn sàng dấn thân không tiếc tuổi trẻ.
- Đồng thời gợi vẻ đẹp bi tráng: ra đi trong âm thầm nhưng mang ý nghĩa lớn lao, bất tử.
* Sau khi đọc
Nội dung chính: nói lên nỗi nhớ và niềm tự hào về đồng đội thân yêu, những chiến sĩ hào hoa, dũng cảm, giàu lòng yêu nước trong đoàn binh Tây Tiến đã chiến đấu và hi sinh vì Tổ quốc.
Gợi ý câu trả lời sau khi đọc
Câu 1 (trang 47 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến là gì?
Quảng cáo
Trả lời
Nỗi nhớ da diết của Quang Dũng về Tây Tiến.
Đó là tình cảm gắn bó sâu nặng với đoàn quân Tây Tiến, với thiên nhiên, con người Tây Bắc và tình yêu đất nước.
Câu 2 (trang 47 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Đọc đoạn 1 và thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nêu ấn tượng về trạng thái cảm xúc được tác giả thể hiện ở hai câu thơ mở đầu.
b. Cho biết hình dung của bạn về bức tranh thiên nhiên và con đường hành quân của đoàn binh Tây Tiến.
c. Phân tích những hình ảnh thể hiện ấn tượng ban đầu của tác giả về đoàn quân Tây Tiến.
d. Nêu cảm nhận về chất nhạc và chất họa trong bốn câu thơ sau:
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Trả lời
a. Nhà thơ bắt đầu vào bài thơ với cảm xúc nhớ Tây Tiến da diết.
b. Hình ảnh bức tranh thiên nhiên và con đường hành quân của đoàn binh Tây Tiến hùng vĩ, thăm thẳm, nguy hiểm.
c. Đó là đoàn quân dũng mãnh, vượt qua mọi địa hình hiểm trở, lạc quan, yêu đời.
d.
- Chất nhạc: sử dụng từ láy, sử dụng bằng trắc để tạo nhạc tính
- Chất họa: câu từ gợi không gian hiểm trở, hun hút, nguy hiểm
a. Trạng thái cảm xúc được tác giả thể hiện ở hai câu thơ đầu là nỗi nhớ đoàn quân Tây Tiến và núi rừng miền Tây Bắc da diết, mãnh liệt.
b.
- Hệ thống địa danh: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu, Châu Mộc – tái hiện con đường “vạn lí trường chinh” và địa bàn hoạt động rộng lớn của đoàn binh Tây Tiến.
- Các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu gợi bối cảnh thiên nhiên hùng vĩ, hoang sơ của núi rừng miền Tây Bắc: những khoảng không gian đầy sương khói của miền sơn cước (sương lấp đoàn quân mỏi, hoa về trong đêm hơi); những đèo dốc, núi non trập trùng, hiểm trở của miền biên ải (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, ngàn thước); không khí hoang vu, bí ẩn, dữ dội của rừng già (thác gầm thét, cọp trêu người),…
c.
- Ấn tượng về cuộc sống chồng chất những thiếu thốn, gian khổ, hi sinh của đoàn quân Tây Tiến được gợi ra qua các hình ảnh: đoàn người mệt mỏi như bị vùi lấp dưới màn sương giá lạnh; con đường hành quân qua những vùng rừng núi hiểm trở, hoang vu; hình ảnh người chiến sĩ gục ngã “bỏ quên đời” vì dãi dầu trong sương gió, đói rét, vì bệnh sốt rét rừng ác nghiệt,…
- Ấn tượng về tâm hồn mơ mộng, lãng mạn và cốt cách hiên ngang của người lính Tây Tiến. Bất chấp hiện thực gian khổ, khắc nghiệt, tâm hồn người lính Tây Tiến vẫn rộng mở, đón nhận và trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, con người và cuộc sống nơi đây (hoa về trong đêm hơi, mưa xa khơi, mùa em thơm nếp xôi,…); vẫn tràn đầy tinh thần lạc quan khi đối diện với gian nan, thử thách (Heo hút cồn mây súng ngửi trời). Thậm chí, ngay cả trong mất mát, hi sinh, hình ảnh người lính Tây Tiến toát lên vẻ đẹp ngang tàng, kiêu dũng (không bước nữa, gục lên súng mũ bỏ quên đời,…).
d.
- Chất họa:
+ Hình ảnh “dốc lên khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, “ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” tạo bức tranh núi rừng hùng vĩ, hiểm trở.
+ “Heo hút cồn mây”, “súng ngửi trời” gợi độ cao choáng ngợp, không gian mênh mông.
+ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” là nét chấm phá mềm mại, xa xăm, làm dịu bức tranh.
- Chất nhạc:
+ Nhịp thơ gập ghềnh, dồn dập ở ba câu đầu → gợi bước chân leo dốc vất vả.
+ Điệp từ, từ láy (“khúc khuỷu”, “thăm thẳm”) tạo âm hưởng mạnh, giàu nhịp điệu.
+ Câu cuối nhịp chậm, êm → tạo sự lắng lại, cân bằng cảm xúc.
Câu 3 (trang 47 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Trong kí ức của nhân vật trữ tình, hình ảnh đêm lửa trại và con người, cuộc sống miền Tây Bắc hiện lên với những nét đặc sắc gì? Những hình ảnh đó đã góp phần làm nổi bật hình tượng người Lính Tây Tiến như thế nào?
Trả lời
- Hình ảnh mọi người vui vẻ bên ánh lửa trại, thể hiện tình quân dân gắn bó, đùm bọc, che chở.
- Nổi bật lên hình tượng người lính Tây Tiến dù đứng trước nguy hiểm vẫn lạc quan, yêu đời.
- Đêm liên hoan văn nghệ giữa bộ đội Tây Tiến và đồng bào địa phương chắc chắn còn rất đơn sơ trong hoàn cảnh thiếu thốn, gian khổ của thời kì chống thực dân Pháp nhưng qua ngòi bút Quang Dũng, đã hoá thành một dạ tiệc tưng bừng, sang trọng. Nơi trú quân tạm thời được miêu tả như một “doanh trại” tề chỉnh, uy nghi; không gian núi rừng đột nhiên bừng sáng trong ánh lửa “đuốc hoa”.
- Trên nền khung cảnh lung linh đó nổi bật hình ảnh người thiếu nữ miền Tây Bắc lộng lẫy trong áo xiêm ngày hội. Ánh mắt người lính Tây Tiến vừa ngỡ ngàng sung sướng vừa ngây ngất, đắm say khi quan sát vẻ tình tứ, quyến rũ mà kín đáo, duyên dáng của những nàng sơn nữ: “Kìa em xiêm áo tự bao giờ/ Khèn lên man điệu nàng e ấp”. Tiếng nhạc, điệu vũ của miền sơn cước cuốn hút họ, chắp cánh cho tâm hồn họ bay lên,…
- Không gian núi rừng, sông nước miền Tây Bắc nguyên sơ, thơ mộng hiện về trong nỗi nhớ với bao nhiêu kỉ niệm. Một hoàng hôn Châu Mộc, người đi trong chiều mà cũng đi trong màn sương hư ảo. Một triền sông hoang vắng, không có bóng người, chỉ thấy ngàn lau phất phơ trong gió. Một dòng suối lũ làm nổi bật dáng người khoẻ khoắn trên con thuyền độc mộc và những đóa hoa rừng “đong đưa”, “trôi dạt”. Cây lá, cỏ hoa nơi này hiện lên sống động như có linh hồn – cuốn hút con người: “hồn lau nẻo bến bờ… hoa đong đưa”.
- Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống giàu chất thơ của miền sơn cước đã thể hiện được thế giới tâm hồn phong phú, sâu sắc của người lính Tây Tiến. Bất chấp mọi gian khổ, hi sinh, họ vẫn nhạy cảm, tinh tế trước thiên nhiên; trìu mến, yêu thương khi quan sát, đón nhận vẻ đẹp của con người và cuộc sống nơi đây. Từng kỉ niệm về cảnh và người đều được họ gìn giữ, nâng niu,…
Câu 4 (trang 47 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Trong hai đoạn thơ 3, 4, hình tượng người lính Tây Tiến được gợi ra qua những từ ngữ, hình ảnh nào? Khái quát đặc điểm của hình tượng này.
Trả lời
- Hình tượng người lính Tây Tiến: “đoàn binh không mọc tóc”, “xanh màu lá”, “dữ oai hùm”, “mắt trừng”, “chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”, “người đi không hẹn ước”…
- Vẻ đẹp bi tráng, hào hùng lẫm liệt nhưng không kém phần lãng mạn
- Các từ ngữ, hình ảnh tái hiện hiện thực gian khổ, khốc liệt của chiến tranh và những mất mát, hi sinh của đoàn quân Tây Tiến:
+ Trên con đường hành quân gian khổ, nhiều chiến sĩ đã ngã xuống vì dãi dầu trong đói rét, nhọc nhằn, gian khổ. Bệnh sốt rét hành hạ khiến cả đoàn người tiều tụy, xơ xác: “đoàn binh không mọc tóc”, “quân xanh màu lá”.
+ Nấm mồ của những người lính đã hi sinh lẻ loi giữa núi rừng mênh mông, hoang vắng của miền biên ải: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ”. Họ ra đi chỉ mang theo tấm áo bạc màu vì sương gió: “Áo bào thay chiếu, anh về đất”.
- Hiện thực gian khổ, mất mát, hi sinh trở thành cái nền để tác giả khắc hoạ cốt cách anh hùng và vẻ đẹp bi tráng của đoàn quân Tây Tiến:
+ Bất chấp vẻ ngoài xanh xao, tiều tụy, phong thái của người lính Tây Tiến vẫn oai phong, dữ dội, uy nghi như chúa sơn lâm: “Quân xanh màu lá dữ oai hùm”. Ánh mắt khi đối diện quân thù vẫn thể hiện tư thế tiến công, khí phách hiên ngang và tinh thần sẵn sàng chiến đấu bảo vệ miền biên cương của Tổ quốc: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới”.
+ Hình tượng người lính Tây Tiến toát lên vẻ đẹp ngang tàng, kiêu dũng ngay cả trong cái chết: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ/ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh/ Áo bào thay chiếu, anh về đất”. Các từ ngữ mang sắc thái trang trọng và giọng điệu bi hùng biến những câu thơ miêu tả cái chết thành lời ca ngợi sự hi sinh cao cả của những con người xả thân vì đất nước. Tư thế lên đường quả quyết, mạnh mẽ và khát vọng hiến dâng “đời xanh” cho Tổ quốc thể hiện khí phách anh hùng và lí tưởng cứu nước. Hình ảnh “áo bào thay chiếu” gợi nét bi hùng; lối nói giảm “anh về đất” không chỉ làm vơi bớt cảm giác đau thương mà còn khẳng định sự bất tử của những người lính đã hi sinh – các anh đang trở về với đất mẹ và sẽ trường tồn cùng hồn thiêng sông núi. Trên hành trình vào cõi bất tử, họ “đi một mình” nhưng không lẻ loi, đơn độc – đã có dòng sông Mã tấu lên khúc nhạc bi hùng đưa tiễn họ,…
+ Lời thề chiến đấu sắt đá, thiêng liêng của đoàn quân Tây Tiến: cách nói “ra đi không về” (“Tây Tiến người đi không hẹn ước”; “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”) thể hiện tinh thần “quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” của một lớp người, một thế hệ,…
- Hình ảnh giấc mơ tình yêu, hạnh phúc thể hiện vẻ đẹp riêng biệt và sức sống mãnh liệt của tâm hồn người lính Tây Tiến: “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”. Hình ảnh hiện lên trong nỗi nhớ nhung của người lính Tây Tiến không phải là người phụ nữ tần tảo, một nắng hai sương với “luống cày đất đỏ… mòn chân bên cối gạo canh khuya” (Hồng Nguyên) nơi làng quê “nước mặn đồng chua, đất cày sỏi đá” (Chính Hữu) mà lại là “dáng kiều thơm” thướt tha, đài các của những thiếu nữ Hà thành. Nhưng đây mới là nỗi nhớ in đậm dấu ấn tâm hồn của những người lính trí thức ra đi từ ba mươi sáu phố phường Hà Nội. Điều đó cũng chứng tỏ rằng, bảy năm gian khổ, mất mát, hi sinh đã không thể làm mất đi những cảm xúc mơ mộng, lãng mạn trong tâm hồn người lính Tây Tiến,…
Câu 5 (trang 47 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Chỉ ta một số biểu hiện của phong cách lãng mạn trong bài thơ. Phân tích một biểu hiện mà bạn cho là đặc sắc.
Trả lời
- Biểu hiện của phong cách lãng mạn:
+ Nỗi nhớ da diết của Quang Dũng đối với đoàn quân Tây Tiến.
+ Khung cảnh thiên nhiên Tây Bắc đầy tươi đẹp, hùng vĩ, nét đẹp trong cuộc sống sinh hoạt của người dân miền núi được nhìn qua con mắt lãng mạn của người nghệ sĩ, người lính Tây Tiến.
+ Cảnh sinh hoạt của nhân dân miền núi: "nhà ai Pha Luông mưa xa khơi", "Mường Lát hoa về trong đêm hơi", "Nhớ ôi... thơm nếp xôi", "Doanh trại bừng lên... xây hồn thơ", "Người đi Châu Mộc... hoa đong đưa",…
+ “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”
- Phân tích: Là những thanh niên trai tráng đang độ tuổi trưởng thành để phát triển lợi ích bản thân, nhưng vì lòng dũng cảm cùng với tinh thần thương quê hương yêu đất nước. Họ đã tạm gác những dự định của bản thân lại phía sau, phía trước sẵn sàng hi sinh sẵn sàng cống hiến cho Tổ quốc. Có lẽ khi đang ở độ tuổi trưởng thành còn đồng thời cũng là những chàng trai Hà thành hào hoa phong nhã việc phải chịu những gian nan khổ cực đối với những người lính này vô cùng lớn. Nhưng trong cái khổ cực ấy là hình ảnh hiện thân của những dáng hình thân thương nơi quê nhà, đồng thời đó cũng là sức mạnh tinh thần để họ phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ.
- Một số biểu hiện của phong cách lãng mạn trong bài thơ Tây Tiến:
+ Cảm hứng khẳng định, ngợi ca lí tưởng cứu nước, khí phách anh hùng và sự hi sinh cao cả của người lính Tây Tiến.
+ Khám phá, khắc hoạ vẻ đẹp tâm hồn tinh tế, phóng khoáng, mơ mộng, lãng mạn của người lính Tây Tiến (khi đón nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, con người và cuộc sống miền Tây Bắc; trong nỗi nhớ nhung và giấc mơ tình yêu, hạnh phúc,…).
+ Sử dụng nhiều yếu tố tương phản khi khắc hoạ hình tượng thiên nhiên Tây Bắc và hình tượng đoàn quân Tây Tiến.
- Phân tích kí ức của nhân vật trữ tình về khung cảnh hoàng hôn im vắng, nguyên sơ ở miền Châu Mộc (“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy/ Có thấy hồn lau nẻo bến bờ”); hoặc lí tưởng sống cao đẹp của những người lính sẵn sàng hiến dâng tuổi thanh xuân cho đất nước (“Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”),…
Câu 6 (trang 47 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Phân tích một số hình thức tổ chức ngôn ngữ đặc biệt trong bài thơ Tây Tiến.
Trả lời
- “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm” -> sử dụng “dốc thăm thẳm”: kết hợp từ mới mẻ vì “thăm thẳm” là từ chỉ độ sâu chứ không phải độ cao.
- “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” -> sử dụng toàn thanh bằng gợi vẻ đẹp yên bình, nhẹ nhàng của vùng núi Tây Bắc.
- “Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”: dùng kết hợp từ ngữ lạ “nhớ chơi vơi” (trạng thái hóa cảm xúc) → diễn tả nỗi nhớ mênh mang, không điểm tựa, tăng chiều sâu trữ tình.
- “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”: cách diễn đạt giàu tính tạo hình (“hoa về”, “đêm hơi”) → gợi không gian mờ ảo, thơ mộng của núi rừng Tây Bắc.
- “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”: nhân hóa, lạ hóa (“súng ngửi trời”) → gợi độ cao hiểm trở và tư thế hiên ngang của người lính.
- “Gục lên súng mũ bỏ quên đời”: nói giảm, nói tránh → làm nhẹ cái chết, tạo âm hưởng bi tráng.
- “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: cấu trúc đảo, kết hợp từ độc đáo → gợi cảm giác xa xăm, mờ ảo, làm dịu không gian khắc nghiệt.
- “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”: cách gọi giàu cảm xúc (“nhớ ôi”), kết hợp cảm giác (khứu giác – “thơm”) → tạo không khí ấm áp, nghĩa tình.
- “Có thấy hồn lau nẻo bến bờ”: nhân hóa (“hồn lau”) → làm thiên nhiên trở nên sống động, giàu chất thơ.
- “Quân xanh màu lá dữ oai hùm”: tương phản (ngoại hình tiều tụy ↔ khí phách mạnh mẽ) → làm nổi bật vẻ đẹp anh hùng.
- “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”: kết hợp từ tinh tế (“dáng kiều thơm”) → thể hiện tâm hồn lãng mạn, hào hoa.
- “Áo bào thay chiếu, anh về đất”: từ Hán Việt trang trọng + nói giảm → nâng cái chết lên tầm sử thi, tạo vẻ đẹp bi tráng.
Câu 7 (trang 47 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Hình tượng người lính Tây Tiến trong bài thơ từng bị phê phán là “xa lạ” với hình ảnh thực tế của anh bộ đội Cụ Hồ trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp. Theo bạn, vì sao có sự đánh giá như vậy? Hãy nêu quan điểm của bạn về vấn đề này.
Trả lời
- Có sự đánh giá trên có lẽ là vì vẻ đẹp của người lính Tây Tiến hiện lên không chỉ oai hùng mà còn vô cùng lãng mạn.
- Quan điểm: Quan điểm cá nhân của tôi là việc sử dụng hình tượng người lính Tây Tiến có thể được hiểu như một phần của quá trình sáng tạo và thể hiện của tác giả. Mặc dù nó có thể không phản ánh hoàn toàn thực tế, nhưng nó có thể mang lại một góc nhìn mới và độc đáo về chủ đề chiến tranh và người lính trong văn học. Điều này có thể tạo ra một thách thức đối với độc giả để suy ngẫm và phân tích sâu hơn về ý nghĩa và tầm quan trọng của hình tượng này trong bài thơ.
- Có ý kiến cho rằng hình tượng người lính Tây Tiến “xa lạ” vì:
+ Quang Dũng khắc họa người lính với vẻ hào hoa, lãng mạn (“đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”), khác với hình ảnh quen thuộc là người lính nông dân mộc mạc.
+ Ngôn ngữ mang màu sắc trang trọng, cổ kính, bi tráng (“áo bào”, “viễn xứ”) làm hình tượng có phần lí tưởng hóa.
+ Bài thơ thiên về cảm hứng lãng mạn nên có thể bị hiểu là “xa rời hiện thực”.
- Quan điểm:
+ Cách đánh giá này chưa toàn diện, vì người lính Tây Tiến vẫn hiện lên rất chân thực qua những chi tiết gian khổ: “không mọc tóc”, “quân xanh màu lá”, hi sinh nơi biên cương.
+ Vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn xuất phát từ nguồn gốc trí thức Hà Nội của nhiều chiến sĩ, nên hoàn toàn có cơ sở thực tế.
+ Sự kết hợp giữa hiện thực khắc nghiệt và cảm hứng lãng mạn đã tạo nên hình tượng người lính vừa chân thực vừa giàu tính nghệ thuật.
→ Vì vậy, hình tượng người lính Tây Tiến không xa lạ mà là một phương diện riêng, độc đáo của hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ trong kháng chiến.
Hình tượng người lính Tây Tiến mang trong mình một nét đẹp rất riêng, đó là sự kiên cường và quyết tâm vượt qua những thách thức khó khăn. Dù đối diện với cuộc sống khắc nghiệt và môi trường chiến tranh khắc nghiệt, họ vẫn không ngừng chiến đấu với lòng dũng cảm và sự hy sinh. Người lính Tây Tiến với nét đẹp oai hùng nhưng cũng lãng mạn và vô cùng yêu đời. Hình ảnh họ, mặc dù không hoàn hảo, nhưng luôn toát lên vẻ mạnh mẽ và sự tự hào về lòng yêu nước. Điều này tạo nên một nét đẹp kiên trì và kiên nhẫn, góp phần làm nên vẻ quyến rũ và ý nghĩa sâu sắc của hình tượng người lính Tây Tiến trong tâm trí của người đọc.
Một nét đẹp nổi bật của hình tượng người lính Tây Tiến là vẻ đẹp bi tráng – hiên ngang trong gian khổ và hi sinh. Quang Dũng không né tránh hiện thực khắc nghiệt: người lính “không mọc tóc”, “quân xanh màu lá”, những cái chết lặng lẽ “gục lên súng mũ bỏ quên đời”, “rải rác biên cương mồ viễn xứ”. Nhưng chính trên cái nền hiện thực ấy, vẻ đẹp tinh thần lại tỏa sáng mạnh mẽ. Người lính hiện lên với khí phách “dữ oai hùm”, ánh mắt “trừng gửi mộng qua biên giới”, luôn trong tư thế chủ động, sẵn sàng chiến đấu. Đặc biệt, cách nói “áo bào thay chiếu, anh về đất” đã nâng cái chết lên tầm sử thi, khiến hi sinh không còn bi lụy mà trở nên trang trọng, thiêng liêng. Đó là sự kết hợp hài hòa giữa cái đau thương và cái cao cả, giữa mất mát và lí tưởng. Ở họ, có thể thấy rõ tinh thần “chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” – sẵn sàng dâng hiến tuổi trẻ cho Tổ quốc mà không toan tính. Chính vẻ đẹp bi tráng ấy đã làm nên hình tượng người lính Tây Tiến vừa chân thực vừa giàu tính nghệ thuật, để lại ấn tượng sâu sắc về một thế hệ anh hùng sống hết mình vì đất nước.
Bài giảng: Tây Tiến - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 12 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn khác: