Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Bắc Đông Quan (Hưng Yên) năm 2025-2026
Bài viết cập nhật đề thi HSG Sinh học 12 trường THPT Bắc Đông Quan, Hưng Yên năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Sinh 12.
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Bắc Đông Quan (Hưng Yên) năm 2025-2026
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN TRƯỜNG THPT BẮC ĐÔNG QUAN (Đề thi có 8 trang) |
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI 12 LẦN 3 NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) MÃ ĐỀ 569 |
Họ và tên thí sinh:................................................... Số báo danh:...........................
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi DNA.
B. Sự nhân đôi của DNA ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào.
C. Enzym DNA pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới.
D. Tính theo chiều tháo xoắn, mạch mới bổ sung với mạch khuôn có chiều 3’ – 5’ được tổng hợp gián đoạn
Câu 2. Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến chuyển đoạn không làm thay đổi hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào.
II. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể sẽ làm tăng hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào.
III. Đột biến đa bội lẽ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
IV. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể không làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gene trên nhiễm sắc thể.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3. Một cơ thể (P), xét 3 cặp gene dị hợp Aa, Bb, Dd. Trong đó, cặp Bb và cặp Dd cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2. Giả sử quá trình giảm phân bình thường, cơ thể P đã tạo ra loại giao tử Abd chiếm 11%. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gene của P là Aa BD//bd.
II. Cơ thể P sẽ tạo ra giao tử có 3 allele trội chiếm 14%.
III. Trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gene với tần số 44%.
IV. Cho P lai phân tích, thu được Fa có số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene chiếm tỉ lệ 1,5%.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 4. Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 40% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 40% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 10% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn; 10% cá thể mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đời F2 có 8 loại kiểu gene.
II. Đã xảy ra hoán vị gene ở cả giới đực và giới cái với tần số 20%.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%.
IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 5%.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 5. Khi nói về mức phản ứng, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu gene khác nhau của cùng một kiểu hình.
(2) Khi gene bị đột biến thì mức phản ứng của gene sẽ thay đổi.
(3) Ở cùng một giống, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau.
(4) Mức phản ứng do kiểu gene quy định, không phụ thuộc vào môi trường.
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 6. Hình mô tả một giai đoạn của dịch mã. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Phân tử có đầu 5’ – 3’ chính là mRNA .
II. Ribosome đang ở giai đoạn đầu quá trình dịch mã và đã giải mã đươc 1 amino acid.
III. (a) chính là codon mở đầu của tRNA.
IV. Khi ribosome dịch chuyển đến cuối gặp codon GGG thì quá trình dịch mã này sẽ kết thúc.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 7. Trên mỗi DNA của sinh vật mang những đặc điểm gì sau đây đúng?
A. Mang RNA, mỗi RNA một vị trí xác định.
B. Mang một gene, mỗi gene một vị trí xác định.
C. Mang nhiều tRNA, mỗi tRNA một vị trí xác định.
D. Mang nhiều gene, mỗi gene một vị trí xác định
Câu 8. Quan sát một tế bào đang phân bào bình thường theo hình. Nếu tế bào ban đầu có đột biến thì không xảy ra quá một cặp NST. Cho các phát biểu và kết luận sau:
(1) Số NST trong thể lưỡng bội của loài là 4 NST.
(2) Tế bào trên đang ở kỳ giữa của nguyên phân.
(3) Tế bào sinh dục loài trên nếu đang ở kỳ đầu của giảm phân 1 thì có 8 NST kép
(4) Nếu 1 tế bào sinh dục sơ khai (2n) của loài trên nguyên phân liên tiếp 4 lần, thì có tổng số 64 NST đơn trong các tế bào con. Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9. Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì
A. mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
B. mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
C. mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
D. mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Câu 10. Ở một loài, có 2 thứ cây thấp thuần chủng nguồn gốc khác nhau gọi là cây thấp 1 và cây thấp 2. Thực hiện 3 thí nghiệm dưới đây:
- Thí nghiệm 1: Cho cây thấp 1 giao phấn với cây cao thuần chủng được F1 có kiểu hình cây cao. Cho F1 tự thụ phấn được F2 phân li theo tỷ lệ 3 cây cao : 1 cây thấp.
- Thí nghiệm 2: Cho cây thấp 2 giao phấn với cây cao thuần chủng được F1 có kiểu hình cây cao. Cho F1 tự thụ phấn được F2 phân li theo tỷ lệ 3 cây cao : 1 cây.
- Thí nghiệm 3: Cho cây thấp 1 và cây thấp 2 giao phấn với nhau, thu được F1 toàn cây cao, cho F1 tự thụ, thu được F2 phân li theo tỷ lệ 9 cây cao : 7 cây thấp.
Cho các kết luận sau:
(1) Giả sử A-B-: cao; A-bb + aaB- + aabb: thấp thì kiểu gene của cây thấp 1 là Aabb.
(2) Giả sử A-B-: cao; A-bb + aaB- + aabb: thấp thì kiểu gene của cây thấp 2 là aaBB.
(3) Trong số các cây thấp F2 thu được từ thí nghiệm 3 thì tỉ lệ cây thấp đồng hợp là 3/7
(4) Trong số các cây cao F2 thu được từ thí nghiệm 2 thì tỉ lệ cây cao dị hợp là 2/3.
Số kết luận có nội dung đúng là
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 11. Xét 2 cặp gene A, a và B, b; trong đó các allele a, B là allele đột biến; Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và các allele trội là trội hoàn toàn. Kiểu gene nào dưới đây quy định kiểu hình bình thường?
A. aabb.
B. Aabb.
C. AaBb.
D. aaBb.
Câu 12. Cho sơ đồ
Trong phả hệ trên, hình vuông đại diện cho nam và vòng tròn đại diện cho phụ nữ. Những người biểu hiện một tính trạng cụ thể được đại diện bởi ô màu đen. Nhân tố di truyền nào sau đây giải thích tốt nhất về cơ chế di truyền trên?
A. Gene lặn nằm trên NST thường.
B. Gene trội nằm trên NST thường.
C. Gene trội nằm trên NST giới tính.
D. Gene lặn nằm trên NST giới tính.
Câu 13. Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phân, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
A. liên kết hoàn toàn.
B. tương tác gene.
C. phân li độc lập.
D. liên kết không hoàn toàn.
Câu 14. Cho biết các bước của một quy trình như sau:
(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là
A. (3) → (1) → (2) → (4)
B. (3) → (2) → (1) → (4)
C. (1) → (2) → (3) → (4)
D. (1) → (3) → (2) → (4)
Câu 15. Gene A trên locus 1 mang thông tin tổng hợp polypeptid A. Gene B trên locus 2 mang thông tin tổng hợp polypeptid B. Cả hai gene này cùng quy định một tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Hai locus I và II cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
II. Hai gene này phân li độc lập nhau.
III. Hai gene này cùng alelle nhau.
IV. Cả 2 enzyme này cùng tham gia con đường chuyển hóa để cùng tạo ra một tính trạng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16. Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Phép lai P: 2 cây đều dị hợp 1 cặp gene giao phấn với nhau, tạo ra F1 có 4 loại kiểu hình. Cho cây thân cao, hoa đỏ F1 tự thụ phấn, tạo ra F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene ở F2 có thể là trường hợp nào sau đây?
A. 2 : 1 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 4 : 1 : 3
D. 1 : 3 : 1 : 3
Câu 17. Ở ngô, sự tổng hợp sắc tố màu tía ở hạt được qui định bởi 2 cặp gene (A, a) và (B, b) theo sơ đồ dưới đây.
Một đột biến vô nghĩa xuất hiện ở các gene A và B tạo nên các allele tương ứng là a, b; các cá thể mang đột biến này đều thiếu hoạt tính enzyme và các allele này qui định kiểu hình lặn so với allele A và allele B. Một đột biến khác giúp khắc phục đột biến vô nghĩa trên allele a và allele b, nhờ đó quá trình tổng hợp protein diễn ra bình thường tạo nên enzyme có chức năng. Đột biến này do cặp gene (D, d) quy định, đây là một dạng đột biến trội. Cả 2 allele D, d đều không có tác động đối với các allele A và B hay ảnh hưởng khác đến kiểu hình. Các gene A, B, D nằm trên các nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tính trạng màu sắc hạt được di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
II. Có 22 kiểu gene quy định hạt màu tía về cả 3 cặp gene.
III. Cho cá thể dị hợp tử về 3 gene lai phân tích, ở đời con tỉ lệ cây có hạt màu trắng chiếm 3/8.
IV. Cho cá thể dị hợp tử về 3 gene tự thụ phấn. Trong số cây có hạt màu tía ở đời con, cây thuần chủng chiếm 5/57.
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 18. Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên NST giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
A. ZAZa x ZAW.
B. ZAZa x ZaW.
C. ZAZA x ZaW.
D. ZaZa x ZAW.
Câu 19. Trên cây hoa phấn tồn tại đồng thời các cành mang lá xanh, lá trắng và lá đốm. Hiện tượng màu lá của cây hoa phấn là do gene trên phân tử DNA lục lạp bị đột biến. Để phân biệt đột biến gene trên DNA của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất khả năng tổng hợp diệp lục xuất hiện lá màu trắng với đột biến của gene trên DNA trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây, nhận định sau là đúng?
A. Trường hợp đột biến ngoài nhân sẽ gây hiện tượng lá có đốm xanh đốm trắng, đột biến trong nhân sẽ làm toàn thân có màu trắng
B. Trường hợp đột biến ngoài nhân gene đột biến sẽ không di truyền, đột biến trong nhân gene đột biến có thể di truyền cho thế hệ sau.
C. Trường hợp đột biến ngoài nhân gene đột biến sẽ di truyền, đột biến trong nhân gene đột biến sẽ không đi truyền cho thế hệ sau.
D. Không thể phân biệt được nếu chỉ dựa trên kiểu hình.
Câu 20. Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây, tính trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới cái?
A. Ở người, gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
B. Ở thú, gene nằm trong tế bào chất và gene nằm trên NST thường.
C. Ở ruồi giấm, gene nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.
D. Ở chim, gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y
Câu 21. Tần số trao đổi chéo giữa 2 gene liên kết phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Khoảng cách giữa 2 gene trên NST
B. Các gene trội hay lặn
C. Kỳ của giảm phân xảy ra sự trao đổi chéo
D. Các gene nằm trên NST X hay NST khác
Câu 22. Một loài động vật, xét 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; mỗi gene quy định một tính trạng, mỗi gene đều có 2 allele và các allele trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
I. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con gồm toàn cá thể dị hợp tử về 1 cặp gene.
II. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có 5 loại kiểu gene.
III. Cho cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gene lai với cơ thể dị hợp tử về 1 cặp gene, thu được đời con có số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gene chiếm 25%.
IV. Lai hai cá thể với nhau có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1.
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 23. Một loài thực vật, xét 2 cặp gene nằm trên 1 cặp NST và các gene liên kết hoàn toàn. Phép lai P: Cây dị hợp 2 cặp gene × Cây dị hợp 1 cặp gene, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. F1 luôn có 4 loại kiểu gene.
B. F1 chỉ có 1 loại kiểu gene đồng hợp 2 cặp gene.
C. F1 chắc chắn có cây mang 2 allele trội.
D. F1 cây mang 1 allele trội gấp 2 lần cây mang 2 allele trội.
Câu 24. Hình bên mô tả quá trình dịch mã của 5 ribosome cùng trượt trên mRNA của sinh vật nhân sơ. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Codon mở đầu nằm ở gần vị trí B
B. Mỗi chuỗi polypeptide có ít nhất 1 amino acid methionine.
C. Ribosome trượt theo chiều từ vị trí A đến vị trí B
D. Các ribosome chỉ tách khỏi mRNA khi trượt qua nucleotide cuối cùng trên mRNA
Câu 25. Để phát hiện một tính trạng do gene trong ti thể quy định, người ta thường dùng phương pháp lai nào sau đây?
A. Lai phân tích.
B. Lai thuận nghịch.
C. Lai xa.
D. Lai gần.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình dưới đây là sơ đồ khái quát quá trình phiên mã. Dựa vào hình ảnh (bên dưới) hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Số loại mRNA có thể tạo ra là 56.
b) Một mRNA sơ khai được xử lý theo nhiều cách khác nhau để tạo ra nhiều loại mRNA khác nhau, kết quả là tạo ra nhiều loại protein khác nhau từ một trình tự DNA.
c) Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ thì ngược lại, mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
d) Sự cắt bỏ intron, nối exon diễn ra trong tế bào chất.
Câu 2. Tại viện công nghệ Califormia, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nặng 15N. Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị nhẹ 14N. Sau 20 phút và 40 phút , các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy. ( Hình bên)
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Thí nghiệm này nhằm chứng minh nguyên tắc bán bảo toàn.
b) Tại thời điểm 40 phút, vi khuẩn E.coli đã thực hiện 2 lần nhân đôi.
c) Sau 20 phút nuôi cấy vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ chứa DNA gồm 14N
d) Khi được nuôi cấy trong môi trường 14N, ở thời điểm 120 phút, tỉ lệ của phân tử DNA nhẹ là 31/128.
Câu 3. Một quần thể ngẫu phối, nghiên cứu 1 gene nằm trên NST thường có 3 allele là A1, A2 và A3. Ở thế hệ P, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có các kiểu gene A1A2, A1A3 và A2A3 với tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Hãy cho biết các kết luận sau đây đúng hay sai?
a) Tổng tần số các loại kiểu gene dị hợp luôn gấp đôi tổng tần số các loại kiểu gene đồng hợp.
b) Thế hệ P có tỉ lệ các loại kiểu gene là 2: 2: 2: 1: 1: 1.
c) Nếu allele A1 và A2 đồng trội so với allele A3 thì phép lai giữa cơ thể có kiểu hình do allele A1 quy định với một cơ thể có kiểu hình khác sẽ cho tối đa 3 loại kiểu hình ở đời con.
d) Trong trường hợp các allele trội lặn hoàn toàn thì khi cho các cá thể có cùng kiểu hình giao phối với nhau thì số ph p lai thu được sẽ là 15 phép.
Câu 4.
Ở một loài động vật, xét ba gene A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Gene A có 2 allele (A1, A2), gene B có 3 allele (B1, B2, B3), gene D có 3 allele (D1, D2, D3). Các nhà khoa học đã phân tích hàm lượng DNA trong tế bào của 4 hợp tử khác nhau (I), (II), (III), (IV) thu được thành những băng khác nhau thể hiện ở Hình 10. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
a. Hợp tử (IV) có thể là đột biến thể ba.
b. Hợp tử (III) có thể là đột biến thể ba hoặc đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
c. Nếu hợp tử (II) giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến thu được là 7/8.
d. Số loại kiểu gene thể một tối đa có thể có về 3 gene nói trên của loài là 180.
Câu 5. Cây hoa phấn (Mirabilis Jalapa) có các đốm lá xanh và trắng xen kẽ nhau. Một thí nghiệm lai đã được thực hiện giữa những bông hoa trên cành màu xanh, cành màu trắng hoặc cành đốm với hạt phấn từ các cành màu xanh, màu trắng hoặc cành đốm, kiểu hình của nhánh cây mang hạt phấn, kiểu hình nhánh cây mang bầu nhụy và kết quả lai được mô tả ở Bảng 4.
Các nhận định sau về sự di truyền màu lá ở cây hoa phấn là Đúng hay Sai?
a. Tính trạng màu lá di truyền theo dòng mẹ.
b. Nhánh cây lá đốm mang bầu nhụy trong thí nghiệm đã xảy ra đột biến trong quá trình hình thành giao tử.
c. Trên một cây hoa phấn đốm có thể có nhiều màu lá khác nhau.
d. Xác suất để một cành trên cây hoa phấn đốm chỉ có một màu lá hoặc xanh hoặc trắng ở những cành gần gốc thấp hơn những cành gần ngọn.
Câu 6: Ở vi khuẩn E.Coli, do đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở bộ ba thứ 10 (mã hoá Valine) của gene M đã tạo ra 3 gene đột biến M1, M2, M3. Trong đó chuỗi polipeptide do gene M1 tổng hợp có vị trí amino acid Valine bị thay bằng Glycine; chuỗi polipeptide do gene M2 tổng hợp có vị trí amino acid Valine bị thay bằng Leucine, chuỗi polipeptide do gene M3 tổng hợp có vị trí amino acid Valine bị thay bằng Methionine. Cho biết các codon mã hoá các amino acid tương ứng là: GUU, GUA, GUG, GUC: Valine; GGA, GGU, GGG, GGC: Glycine ; UUA, UUG, CUU, CUA, CUG, CUC: Leucine; AUG: Methionine.
Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
a) Bộ ba số 10 trên mạch gốc của gene M mã hóa Valine là CAC.
b) Gene M1 được hình thành do đột biến thay thế cặp A - T bằng G - C.
c) Gene M2 được hình thành do đột biến thay thế cặp G - C bằng T - A hoặc G - C bằng C - G.
d) Gene M3 được hình thành do đột biến thay thế cặp A - T bằng G - C.
Câu 7: Ở loài mèo Xiêm thường có bộ lông sẫm màu hơn ở tai, mũi, bàn chân và đuôi. Các thí nghiệm thực tế đã cho thấy rằng nếu để mèo Xiêm ở ngoài trời trong thời gian nhiều hơn một giờ mỗi ngày và liên tục sáu ngày mỗi tuần (mèo nuôi ngoài trời) trong điều kiện thời tiết rất lạnh thì bộ lông của nó sẽ trở nên sẫm màu hơn ở cả những bộ phận khác trên cơ thể. Và ngược lại, nếu mèo Xiêm được nuôi trong nhà hoặc thời gian ngoài trời ít hơn thì phần lông sẫm màu trên cơ thể của nó sẽ không thay đổi trong suốt cả năm. Đồ thị theo dõi sự thay đổi màu lông của loài mèo Xiêm khi được nuôi ở các điều kiện khác nhau được thể hiện ở hình dưới đây.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a) Màu sắc lông của mèo Xiêm thường sẫm màu hơn ở những vùng lạnh hơn so với nhiệt độ trung bình trên cơ thể.
b) Khả thay đổi màu sắc lông ở mèo Xiêm do sự thay đổi nhiệt độ trong môi trường quyết định.
c) Theo đồ thị, nếu mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có 45% cơ thể được bao phủ bởi bộ lông sẫm màu thì nhiệt độ ngoài trời sẽ xấp xỉ là 3°C.
d) Giả sử có một số con mèo Xiêm được nuôi ngoài trời có phần trăm độ che phủ bởi bộ lông sẫm màu là 50%, con chúng sinh ra được đưa vào nuôi trong nhà với điều kiện thời tiết ấm áp hơn (>7°C) thì theo lí thuyết, màu lông của mèo con cũng vẫn được di truyền từ bố mẹ chúng với độ che phủ bởi bộ lông sẫm màu là 50%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho các nội dung sau về di truyền trong tế bào chất:
(1) Gene nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình.
(2) Không phải mọi di truyền tế bào chất là di truyền theo dòng mẹ.
(3) Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ tạo sự phân tính ở kiểu hình đời con lai.
(4) Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa đực giao phối với lừa cái tạo con la.
(5) Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo ra hạt lai mà không cần tốn công hủy phấn hoa cây mẹ.
Có bao nhiêu nội dung sai?
Câu 2. Biểu đồ dưới mô tả các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli được nuôi cấy trong hệ kín.
Trong điều kiện đầy đủ dinh dưỡng và các yếu tố cần thiết. Biết rằng thời gian thế hệ là 20 phút, số lượng vi khuẩn ban đầu là 8 tế bào. Số lượng tế bào vi khuẩn được tạo thành sau 4 giờ nuôi cấy là bao nhiêu?
Câu 3. Ở loài Đại bàng, màu sắc lông do một gene nằm trên vùng không tương đồng của cặp NST giới tính quy định. Giới cái của loài này có khả năng tạo ra tối đa 6 loại giao tử bình thường khác nhau về tính trạng màu sắc lông. Hai cặp gene khác có số allele bằng nhau và cùng nằm trên một cặp NST thường lần lượt qui định chiều dài cánh và chiều cao chân có khả năng tạo ra tối đa 36 kiểu gene dị hợp về một hoặc cả hai gene này. Theo lí thuyết, ở Đại bàng đực, có bao nhiêu kiểu gene dị hợp tử về cả 3 cặp gene.
Câu 4. Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, 2 cặp gene này phân li độc lập. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1 gồm 75% cây thân cao, hoa đỏ và 25% cây thân cao, hoa trắng. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Theo lý thuyết, số cây có 2 allele trội ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Câu 5. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hoá sau:
Các allen lặn a và b không tạo được enzyme A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu trắng. Nếu cặp phép lai thuận - nghịch chỉ được tính là một kiểu phép lai thì có tối đa bao nhiêu phép lai tạo ra đời con không có sự phân li kiểu hình?
Câu 6. Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Cặp nhiễm sắc thể số 1, xét 1 gene gồm có 3 allele là A, a, a1; cặp nhiễm sắc thể số 2, xét 1 gene gồm có 3 allele là B, b, b1; cặp nhiễm sắc thể số 3, xét 1 gene gồm có 2 allele là D, d; mỗi gene quy định một tính trạng và các allele trội, lặn hoàn toàn. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, ở loài này, các cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (A-B-D-) có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Xem thêm đề thi học sinh giỏi Sinh học lớp 12 hay khác:
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Sầm Sơn (Thanh Hoá) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Lê Quý Đôn (Ninh Bình) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Thanh Thủy (Phú Thọ) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Quốc Tuấn (Hải Phòng) năm 2025-2026
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

