210+ Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 năm 2025-2026 (có đáp án)
Tuyển tập Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 năm 2025-2026 có đán án, chọn lọc mới nhất gồm 190 đề thi hsg Sinh 12 năm 2025-2026, 18 đề hsg Sinh 12 năm 2024-2025 giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi HSG Sinh học 12.
210+ Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 năm 2025-2026 (có đáp án)
Chỉ từ 150k mua trọn bộ Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Sầm Sơn (Thanh Hoá) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Lê Quý Đôn (Ninh Bình) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Thanh Thủy (Phú Thọ) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Quốc Tuấn (Hải Phòng) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Bắc Đông Quan (Hưng Yên) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 cụm 8 trường THPT Thanh Hóa năm 2024-2025
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 Sở GD&ĐT Hải Phòng (GDTX) năm 2024-2025
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2024-2025
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 Sở GD&ĐT Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2024-2025
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 Sở GD&ĐT Hải Phòng năm 2024-2025
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Nguyễn Đình Chiểu năm 2024-2025
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Lương Ngọc Quyến năm 2024-2025
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 trường THPT Hàm Rồng năm 2024-2025
Đề thi học sinh giỏi Sinh học 12 cụm trường THPT Hoằng Hóa năm 2024-2025
|
SỞ GD & ĐT NINH BÌNH TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ CHÍNH THỨC Gồm có 10 trang |
ĐỀ THI THỬ HSG LẦN I - NĂM HỌC 2025 – 2026 Môn: Sinh học – Lớp: 12 (Thời gian làm bài - 90 phút ) Mã đề 132 |
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Điểm khác nhau về chức năng giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là
A. Gene cấu trúc mã hóa protein tham gia cấu trúc; gene điều hòa mã hoá protein kiểm soát hoạt động của gene khác.
B. Gene cấu trúc kiểm soát quá trình sao chép; gene điều hòa mã hóa các phân tử protein.
C. Gene cấu trúc mã hóa RNA; gene điều hòa chỉ mã hóa các phân tử protein chức năng.
D. Gene cấu trúc mã hóa lipid; gene điều hòa mã hóa các phân tử nucleic acid trong nhân.
Câu 2. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một phân tử vòng. Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào?
A. Sao chép và nhân đôi DNA của tế bào nhân thực.
B. Phiên mã tạo ra các phân tử ARN thông tin.
C. Chuyển gene vào tế bào vi khuẩn để sản xuất protein.
D. Truyền thông tin di truyền giữa các thế hệ sinh vật.
Câu 3. Trong 4 loại đơn phân của DNA, hai loại có kích thước nhỏ là
A. Cytosine và Adenine.
B. Thymine và Cytosine.
C. Guanine và Adenine.
D. Adenine và Thymine.
Câu 4. Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
A. Vùng O là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
B. Gene điều hoà (lacI) quy định tổng hợp protein ức chế.
C. Vùng P là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
D. Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) quy định tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose.
Câu 5. Khi nói về đột biến gene, kết luận nào sau đây đúng?
A. Khi ở trạng thái dị hợp, đột biến gene trội biểu hiện cũng được gọi là thể đột biến.
B. Đột biến gene thường được phát sinh khi gene phiên mã.
C. Đột biến gene là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.
D. Trong cùng một tế bào, tất cả các gene đều bị đột biến với tần số như nhau.
Câu 6. Guanine dạng hiếm (G*) kết cặp với Thymine trong quá trình tái bản DNA, tạo nên đột biến dạng
A. thêm một cặp G - C.
B. thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
C. mất một cặp A - Т.
D. thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
Câu 7. Nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen và làm tách hai mạch của phân tử DNA mạch kép được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Khi xét các đoạn phân tử DNA này có cùng chiều dài, người ta thu được kết quả thể hiện nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở 5 sinh vật khác nhau ở trong bảng dưới đây:
Loài |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
Nhiệt độ nóng chảy của DNA (oC) |
65 |
75 |
70 |
85 |
68 |
Phát biểu sau đây không đúng khi nói về các đoạn phân tử DNA đang xét ở các loài này?
A. Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A + C) / (T + G) = 1.
B. Trong 5 phân tử DNA này, tỉ lệ (G + C) / 2A + 2G theo thứ tự tăng dần là: loài (4); loài (2); loài (3); loài (5); loài (1).
C. Số liên kết hydrogen trong phân tử DNA của loài (1) ít hơn loài (2).
D. Trong mỗi phân tử DNA này, nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào tỉ lệ
Câu 8. Trong các thí nghiệm ở hình 1 sau đây, thí nghiệm không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật là thí nghiệm:
Hình 1
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 9. Hình ảnh mô tả cấu tạo khí khổng và cơ chế hoạt động đóng, mở khí khổng. Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tế bào khí khổng (A) đang đói nước.
B. Tế bào khí khổng (B) đang no nước.
C. Khe khí khổng của tế bào (A) đang mở to.
D. Nước từ tế bào (B) đang thoát mạnh.
Câu 10. Theo Mendel. mỗi tính trạng do một cặp…(1)… quy định và sau này theo di truyền học hiện đại gọi là …(2)…
(1) và (2) lần lượt là
A. nhân tố di truyền, NST.
B. nhân tố di truyền, gene (allele).
C. gene (allele), nhân tố di truyền.
D. NST, nhân tố di truyền.
Câu 11. Hình sau biểu diễn quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong các đường cong A, B, C, D, đường cong nào mô tả sự thoát hơi nước qua lớp cutin (cuticle)?
A. Đường B.
B. Đường D.
C. Đường A.
D. Đường C.
Câu 12. (TH – Đề Sở Đắk Lắk ) Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ.
Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều oxygen nhất?
A. Ống B.
B. Ống A.
C. Ống C.
D. Ống D.
Câu 13 <H>: Hình bên mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép. Kí hiệu I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của phân tử DNA. Đoạn gốc nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?
A. I và IV.
B. I và III.
C. I và II.
D. II và III.
Câu 14 <VD>: Khi điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể được bản kết quả như hình sau. Theo bản kết quả điện di thì gà trống nào (1 – 6) là cha của gà con C?
A. Tr5.
B. Tr1.
C. Tr3.
D. Tr6.
Câu 15. <VD>: Nghiên cứu một chủng vi khuẩn E. coli bị đột biến, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme phân giải lactose vẫn được tạo ra. Dựa theo mô hình hoạt động của operon lac, có bao nhiêu giải thích sau đây phù hợp về hiện tượng trên?
I. Gene điều hòa (lacI) bị đột biến và tạo ra protein ức chế lacI bị thay đổi cấu hình không gian ba chiều.
II. Gene điều hòa (lacI) bị đột biến và không tạo được protein ức chế lacI.
III. Vùng vận hành (O) bị đột biến và không liên kết được với protein ức chế lacI.
IV. Gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 16. <VD>: Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ (mã hóa β-galactosidaza), gene lacY (mã hóa permaza), gene lacA (mã hóa transacetylaza) thuộc operon lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactose trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường: không có lactose và có lactose. Sự biểu hiện gene của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng sau:
Chủng vi khuẩn |
Môi trường không có lactose |
Môi trường có lactose |
||||
β - galactosidase |
Permase |
Transacetylase |
β - galactosidase |
Permase |
Transacetylase |
|
A |
- |
- |
- |
+ |
+ |
+ |
B |
- |
- |
- |
- |
+ |
- |
C |
+ |
+ |
+ |
+ |
+ |
+ |
D |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
Dựa vào kết quả thu được ở bảng trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chủng A là chủng vi khuẩn E. coli đột biến.
II. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gene lacZ, lacA tạo ra chủng B.
III. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả ba gene lacZ, lacY, lacA của chủng E. coli kiểu dại.
IV. Chủng D tạo ra do đột biến ở gene điều hòa lacI hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E. coli kiểu dại.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17. <H> Ở một loài côn trùng, gene A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 allele. Tiến hành 3 phép lai:
Phép lai 1: Mắt đỏ × mắt đỏ → F1: 75% mắt đỏ: 25% mắt nâu.
Phép lai 2: Mắt vàng × mắt trắng → F1: 100% mắt vàng.
Phép lai 3: Mắt nâu × mắt vàng → F1: 25% mắt trắng: 50% mắt nâu: 25% mắt vàng.
Từ kết quả trên, thứ tự của các allele từ trội đến lặn là:
A. đỏ → nâu → vàng → trắng.
B. vàng → nâu → đỏ → trắng.
C. nâu → đỏ → vàng → trắng.
D. nâu → vàng → đỏ → trắng.
Câu 18. <H> Ở một loài thực vật, locus gene quy định màu sắc quả gồm 2 allele, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gene Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?
A. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả là quả đỏ hoặc quả vàng.
B. Các cây F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng.
C. Trên mỗi cây F1 có 2 loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.
D. Trên mỗi cây F1 có 2 loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.
Câu 19. Xét 5 cá thể thuộc các loài động vật có xương sống: Ngựa, rắn, đại bàng, hươu, ếch đồng. Khi nói về hô hấp của các cá thể này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cả 5 cá thể đều thực hiện trao đổi khí qua phế nang.
II. Tất cả các loài này đều hô hấp bằng phổi.
III. Có một loài vừa hô hấp bằng da vừa hô hấp bằng phổi.
IV. Giả sử quá trình hô hấp qua phổi bị ức chế thì cả 5 cá thể đều chết.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 20. Quan sát biểu đồ bên dưới
Nhận xét nào sau đây sai?
A. Tổng tiết diện mạch và vận tốc máu tỉ lệ thuận.
B. Vận tốc máu được biểu diễn bằng đường cong số I.
C. Tổng tiết diện mạch được biểu diễn bằng đường cong số II.
D. Huyết áp được biểu diễn bằng đường cong số III.
Câu 30:Quan sát đồ thị về sự biến đổi huyết áp trong hệ mạch người bên dưới
Điều nào sau đây sai?
A. động mạch có huyết áp cao hơn tĩnh mạch.
B. mao mạch có huyết áp thấp hơn tĩnh mạch.
C. tĩnh mạch có huyết áp thấp nhất trong 3 loại mạch.
D. huyết áp tâm thu lớn hơn huyết áp tâm trương.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ 15N. Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị 14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy. (Hình 8)
a) Thí nghiệm này được thiết kế để chứng minh nguyên tắc bổ sung của quá trình nhân đôi DNA.
b) Tại thời điểm 40 phút, số phân tử DNA ở băng C bằng số phân tử DNA ở băng B.
c) Sau 20 phút nuôi cấy, vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ có DNA gồm các mạch chứa 14N.
d) Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B không thay đổi so với thời điểm 40 phút.
Câu 2. Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.
Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
b) Gene B sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
c) Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B .
d) Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.
Câu 3. Để nghiên cứu cơ chế tác động của2 loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ bên. Biết rằng, các điều kiện thí nghiệm là như nhau.
Mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai khi nói về cơ chế tác động của thuốc 1 và thuốc 2 lên quá trình biểu hiện gene của virus?
a) Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ mRNA của virus.
b) Thuốc 1 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.
c) Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein virus.
d) Xử lí thuốc 2 làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó can thiệp vào phiên mã, lượng protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ 1 phần protein của virus.
Câu 4. Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
Chủng 1 |
Chủng 2 |
Chủng 3 |
||||
Điều kiện nuôi cấy |
Có lactose |
Không lactose |
Có lactose |
Không lactose |
Có lactose |
Không lactose |
Protein ức chế |
+ |
+ |
+ |
+ |
- |
- |
mRNA của các gene cấu trúc |
+ |
- |
+ |
+ |
+ |
+ |
(+: sản phẩm được tạo ra; - sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể) | ||||||
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?
A. Chủng 1có operon lac hoạt động 1 cách bình thường.
B.Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.
C. Có thể vùng promoter của gen điều hòa ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
D. Có 1 chủng lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Câu 5. Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Tìm nhận định đúng/sai:
a. Thí nghiệm trên nhằm mục đích tách chiết DNA.
b. Ở bước 3, nước rửa bát được cho vào nhằm phá hủy màng tế bào.
c. Bước 5, có thể thay thế ethanol bằng nước cất.
d. Bước 4 có thể không thực hiện.
Câu 6. Ở 1 loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây thân cao, hoa trắng.
b. Phép lai AaBB × AaBb thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1:1:2:2:1:1
c. Phép lai P: AaBb × AaBb thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1.
d. Phép lai P: AaBb × Aabb thu được F1 có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 3/8.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một tế bào sinh dục sơ khai có bộ NST 2n = 8 nguyên phân liên tiếp hai lần sau đó tiến hành giảm phân. Tất cả các tế bào con tạo ra đều tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử. Sơ đồ nào trong hình sau biểu thị sự thay đổi về số lượng NST trong mỗi tế bào phù hợp với từng thời điểm?
(Chú thích: A nguyên phân lần 1; B nguyên phân lần 2; C giảm phân; D thụ tinh tạo hợp tử)
Câu 2. Đậu Hà Lan(Pisum sativum) là cây tự thụ phấn bắt buộc. Biết tính trạng màu sắc hoa do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một khu vườn trồng 100 cây đậu Hà Lan, đến khi ra hoa người ta đếm được có 80 cây hoa đỏ và 20 cây hoa trắng. Sau khi thu hoạch, toàn bộ hạt được đem gieo trồng và đến khi ra hoa người ta thống kê thấy tỉ lệ cây hoa trắng chiếm khoảng 30%. Giả sử không xảy ra đột biến và tỉ lệ nảy mầm của các hạt như nhau. Theo lý thuyết, trong số 100 cây đậu Hà Lan trồng ban đầu có bao nhiêu cây hoa đỏ thuần chủng?
Câu 3. Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do một gene có hai allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả như sau:
Thế hệ |
Phép lai thuận |
Phép lai nghịch |
P |
♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ |
♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen |
F1 |
100% cá ♀, ♂ mắt đen |
100% cá ♀, ♂ mắt đen |
F2 |
75% cá ♀, ♂ mắt đen: 25% cá ♀, ♂ mắt đỏ |
75% cá ♀, ♂ mắt đen: 25% cá ♀, ♂ mắt đỏ |
Theo lí thuyết, trong tổng số cá ở F2, cá mắt đen có kiểu gene dị hợp chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 4. Hình mô tả một giai đoạn của nguyên lí tạo động vật biến đổi gene.
Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với sơ đồ?
- A. Bò con mang gene chuyển
- C. Nhân của trứng và tinh trùng chưa hợp nhất
- D. Phôi
- 1. Lấy trứng từ bò cái và cho thụ tinh in vitro
- 2. Lấy gene cần chuyển
- 3. Nuôi cấy hợp tử mang gene cần chuyển
Câu 5. Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây:
- Chủng 1: Đột biến ở gene cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng
- Chủng 2: Đột biến ở gene cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng
- Chủng 3: Đột biến ở gene cấu trúc Y làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng
- Chủng 4: Đột biến ở gene điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gene này qui định tổng hợp bị mất chức năng
- Chủng 5: Đột biến ở gene điều hòa R làm cho gene này mất khả năng phiên mã
- Chủng 6: Đột biến ở vùng khởi động (P) của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng.
Khi môi trường có đường lactose, chủng nào có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?
Câu 6. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một gene có 4 allele quy định. Allele A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele A2, A3, A4; A2 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; allele A3 quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa đỏ, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai?
.............................Hết ..............................
|
UBND TỈNH BẮC NINH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 10 trang) |
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Sinh học - Lớp 12 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) |
Họ và tên thí sinh :..................................................... Số báo danh : ................... Mã đề 0401
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong những hoàn cảnh nhất định, phiêu bạt di truyền tác động đến một quần thể qua hai trường hợp được mô tả ở hình dưới đây.
Có bao nhiêu nhận định đúng về nhân tố tiến hoá này?
(I). Trường hợp (1) mô tả hiệu ứng sáng lập, trường hợp (2) mô tả hiệu ứng thắt cổ chai.
(II). Quần thể B có vốn gene khác biệt so với quần thể gốc.
(III). Trong trường hợp (2), sự săn bắt quá mức làm loại bỏ hàng loạt các cá thể, bất kể chúng mang các gene có lợi hay có hại.
(IV). Sau khi xảy ra phiêu bạt di truyền, có thể làm giàu hoặc làm nghèo vốn gene của quần thể tuỳ theo những hoàn cảnh nhất định.
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 2. Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nuôi tằm nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp phép lai nào dưới đây xác định được giới tính ngay từ giai đoạn trứng?
A. ♂ ZaZa × ♀ ZAW.
B. ♀ ZAZa × ♂ ZAW.
C. ♀ ZAZa × ♂ ZaW.
D. ♀ ZAZA × ♂ ZaW.
Câu 3. Bateson và Punnett thí nghiệm của hai ông tiến hành trên cây đậu thơm (Lathyrus odoratus). Trong thí nghiệm này, cho lai hai dòng hoa trắng (P) đều thuần chủng và thu được tất cả thế hệ F1 có hoa tím. Hiện tượng này vào thời đó rất kỳ lạ, bởi P đều là hoa màu trắng và thuần chủng. Sau đó, khi cho các cây F1 tự thụ phấn sinh ra thế hệ F2 có tỉ lệ không phải 3 trội: 1 lặn, mà kết quả thu được: 350 hoa tím, 269 hoa trắng. Sau này các nhà khoa học giải thích thành công kết quả thí nghiệm. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm di truyền tính trạng màu sắc hoa của cây đậu thơm?
A. Các cây hoa tím F2 khi giao phấn, F3 chỉ cho kiểu hình đời con là cây hoa tím.
B. Gene quy định màu sắc hoa của cây đậu thơm do một gene có 4 allele quy định.
C. Các cây hoa trắng F2 khi giao phấn, F3 chỉ cho kiểu hình đời con là cây hoa trắng.
D. Chọn một cây hoa tím F2 tự thụ phấn thì đời con có thể cho kết quả phân tính F3 theo tỉ lệ 3 tím : 1 trắng.
Câu 4. Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.
(II). Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
(III). Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene qua đó làm biến đổi tần số allele của quần thể.
(IV). Chọn lọc tự nhiên chống lại allele lặn sẽ loại bỏ hoàn toàn allele đó ra khỏi quần thể.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5. Ở cà chua, xét một tính trạng do một gene có 4 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây lưỡng bội (P) có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau thu được F1. Quá trình giảm phân bình thường, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây sai về F1?
A. Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1 : 1 : 1.
B. Có thể có kiểu gene là 1 : 2 : 1.
C. Có thể gồm toàn cá thể dị hợp.
D. Có thể có tỉ lệ kiểu gene là 1 : 1.
Câu 6. Một phân tử DNA có tỉ lệ phần trăm (%) từng loại nucleotide của từng mạch được thể hiện ở bảng dưới đây (dấu “-” thể hiện chưa xác định số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nucleotide trên mỗi mạch đơn là 100%.
Loại nucleotide |
A |
T |
G |
C |
Mạch 1 |
28% |
- |
- |
- |
Mạch 2 |
- |
- |
20% |
12% |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tỉ lệ nucleotide T trên mạch 1 là 22%.
B. Tỉ lệ nucleotide T trên mạch 2 là 40%.
C. Tỉ lệ nucleotide G trên mạch 1 là 20%.
D. Tỉ lệ nucleotide A trên mạch 2 là 40%.
Câu 7. Các biểu đồ cho thấy nhịp độ và độ sâu hơi thở của một người trước và sau khi luyện tập thể dục, thể thao. Trong các biểu đồ dưới đây, biểu đồ số mấy biểu thị cho nhịp độ và độ sâu hơi thở của người đó sau một thời gian tập luyện thể dục thể thao đúng cách?
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 8. Theo quan niệm tiến hóa của Darwin, đối tượng chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là
A. loài.
B. cá thể.
C. quần thể.
D. quần xã.
Câu 9. Hình bên mô tả sự biến đổi hằng năm về nhiệt độ môi trường, lượng nước mưa và thời gian có nắng ở một rừng mưa nhiệt đới. Khi tìm hiểu đặc điểm của các loài thực vật sống ở rừng mưa này, các nhà khoa học nhận ra rằng thời điểm các cây ra lá non mới xảy ra từ tháng 3 đến tháng 4. Phân tích đồ thị ở hình bên. Trong số những lí do sau đây, hãy cho biết lí do nào là thích hợp để giải thích thời điểm ra lá non mới của các cây sống ở rừng mưa này xảy ra từ tháng 3 đến tháng 4?
A. Lá non chống chịu tốt hơn lá già ở điều kiện nhiệt độ cao.
B. Tối ưu hóa được năng suất quang hợp của lá non trong điều kiện giàu ánh sáng.
C. Sự mất nước qua lá non là không đáng kể so với lá già ở điều kiện khô hạn.
D. Lá non mới bị tấn công bởi các loài côn trùng vốn phát triển vào mùa mưa.
Câu 10. Bảng dưới đây mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene lacZ thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1.
Khi nói về các chủng 2, 3, 4 trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.
B. Đột biến mất cặp nucleotide ở lacI sẽ tạo ra các sản phẩm giống như chủng 2.
C. Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P.
D. Chủng 4 bị đột biến ở gene lacA.
Câu 11. Ở người, hội chứng “điếc” liên quan đến ba cặp gene, trong đó a lặn so với A; b lặn so với B; d lặn so với D. Đồng hợp tử lặn về bất kỳ 1 trong 3 cặp gene này đều gây “điếc”. Ngoài ra đồng hợp tử lặn về 2 trong 3 cặp gene này thì tỉ lệ gây chết ở giai đoạn phôi là 25%. Đồng hợp tử lặn về cả ba cặp gene thì gây chết ở giai đoạn phôi là 75%. Một cặp vợ chồng có kiểu gene của vợ là AaBbdd, của chồng là AaBbDd. Xác suất họ sinh con đầu lòng không mắc hội chứng “điếc” là bao nhiêu?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 12. Có bao nhiêu ví dụ sau đây là mối quan hệ cạnh tranh cùng loài?
(I). Các con sư tử đực tranh giành lãnh thổ.
(II). Các cây tre mọc thành khóm.
(III). Cá mập và cá xỉa răng.
(IV). Cá pecca (Perca fluviatilis) ăn thịt các cá con cùng loài có kích thước nhỏ hơn.
A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 13. Khi nghiên cứu một loài cá mòi, người ta đã vẽ được biểu đồ phân bố nhóm tuổi như hình dưới đây. Biết loài cá này có tập tính di cư để sinh sản. Mỗi nhận định về phân bố nhóm tuổi nào sau đây sai?
A. Giai đoạn 1 tuổi, cá mòi quay ra biển để sinh sản.
B. Cá mòi là loài rộng muối.
C. Giai đoạn 4 tuổi, các cá thể cá mòi sống ở cả cửa sông và biển.
D. Giai đoạn non cá mòi sống ở cửa sông.
Câu 14. Hình A mô tả một đoạn NST từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locut gene khác nhau chưa biết trật tự trên NST (kí hiệu từ A đến F). Các nhà nghiên cứu đã sử dụng các biện pháp kĩ thuật di truyền xác định các gene bị mất trong giao tử đột biến, kết quả kiểu hình xuất hiện tại bảng B. Trật tự các gene trên NST đang xét theo chiều từ trái sang phải nào sau đây là đúng?
A. C – D – F – A – E – B.
B. D – C – F – A – E – B.
C. C – D – F – B – A – E.
D. C – F – A – B – E – D.
Câu 15. Xét 16 tế bào sinh hạt phấn ở lúa, cùng có kiểu gene AaBbDd giảm phân bình thường không xảy ra đột biến. Có tối thiểu bao nhiêu loại giao tử tạo ra?
A. 8.
B. 1.
C. 2.
D. 16.
Câu 16. Cây phát sinh chủng loại dưới đây được xây dựng dạng phân nhánh phản ánh mối quan hệ tiến hoá của các nhóm theo nguyên lý “tiết kiệm tối đa”.
Các loài động vật có thể phân nhóm và phân loại dựa vào các đặc điểm hình thái bên ngoài và giải phẫu bên trong. Theo lý thuyết đặc điểm hình thái giải phẫu số 3 là
A. khung xương.
B. tim bốn ngăn.
C. tuyến sữa.
D. bốn chân.
Câu 17. Ở người, bệnh Wilson là bệnh hiếm với tần xuất xuất hiện ở quần thể cân bằng di truyền là 1/40000. Tuổi khởi phát của bệnh phổ biến là từ 5 đến 35 tuổi. Bệnh do đột biến gene ATP7B trên NST 13 gây ra. Những người bị bệnh Wilson không có khả năng thải đồng thừa qua mật ở gan do protein vận chuyển đồng bị lỗi. Lượng đồng dư thừa tích lũy ở gan gây hỏng cơ quan này và gây tác hại đến các cơ quan khác như: Thận, thần kinh trung ương, mắt, hồng cầu... Bệnh nhân phải sử dụng thuốc ngăn sự tích lũy đồng ở gan nhưng không chữa khỏi hoàn toàn bệnh. Nếu cả bố, mẹ bình thường mang gene đột biến thì khả năng xuất hiện bệnh ở con là 25%. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Bệnh xuất hiện không đồng đều ở hai giới.
B. Quần thể cân bằng có tần số allele đột biến là 0,02.
C. Để duy trì sức khỏe bệnh nhân phải uống thuốc ngăn sự tích lũy đồng ở gan cả đời.
D. Ở quần thể cân bằng di truyền, một cặp vợ chồng bình thường sinh con bị bệnh với xác suất là 2/2025.
Câu 18. Ở cà chua xét 5 cặp gene, mỗi cặp gene có 2 allele. Hình dưới đây mô tả các tính trạng do từng gene quy định và sự phân bố các gene trên NST.
Biết rằng các allele trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lý thuyết phát biểu nào sau đây chính xác?
A. Trong quần thể loài này có tối đa 320 loại kiểu gene khác nhau về 5 cặp gene đang xét.
B. Cây thân cao, lá nguyên dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1.
C. Cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1.
D. Nếu trong quần thể có 30% số cây thân cao và 30% số cây có lá chẻ thì số cây thân cao, lá chẻ là 30%.
Câu 19. Môi trường sống của các loài giun tròn kí sinh và trùng roi cộng sinh là môi trường
A. đất.
B. nước.
C. trên cạn.
D. sinh vật.
Câu 20. Một gene mã hoá fibrillin (protein) có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Khi gene mã hoá fibrillin bị đột biến tạo allele trội sẽ gây ra hội chứng Marfan. Người mắc hội chứng này có đồng thời các đặc điểm chân tay dài hơn, thuỷ tinh thể ở mắt bị huỷ hoại. Gene mã hóa sản phẩm protein trên được gọi là
A. gene đa alelle.
B. gene đa hiệu.
C. một gene quy định một tính trạng.
D. gene đơn alelle.
Câu 21. Hình dưới đây mô tả các giai đoạn trong chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Ở giai đoạn 2, hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng gấp đôi.
B. Giai đoạn A, mọi hoạt động sống đều tạm thời dừng lại.
C. Giai đoạn 4 có sự nhân đôi DNA, NST và sự phân chia đồng đều về các tế bào con.
D. Trong điều kiện bình thường, tế bào trên phải vượt qua điểm kiểm soát ở cuối giai đoạn 1 thì mới bước vào giai đoạn 2, nếu không sẽ dẫn đến ung thư.
Câu 22. Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi điều kiện sống phân bố
A. đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C. đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D. không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 23. Hiện tượng bất thụ đực (bất dục đực) xảy ra ở một số loài thực vật, do bị hỏng một số gene nằm trong tế bào chất. Trong kĩ thuật tạo giống lúa, người ta sử dụng cây bất thụ đực làm dòng mẹ, nhận xét nào sau đây là đúng?
(I). Cây lúa bất thụ đực nếu được thụ tinh bởi phấn hoa bình thường thì toàn bộ thế hệ con sẽ không có khả năng sinh sản hữu tính.
(II). Cây lúa bất thụ đực được sử dụng trong lai tạo giống, giúp giảm công sức khử hạt phấn cây mẹ.
(III). Cây lúa bất thụ đực chỉ sinh sản vô tính mà không thể sinh sản hữu tính do không tạo được hạt phấn hữu thụ.
(IV). Cây lúa bất thụ đực không thực hiện lai giống lúa đại trà nên không có ý nghĩa trong công tác chọn giống cây trồng.
A. I.
B. IV.
C. III.
D. II.
Câu 24. Sơ đồ nào ở hình dưới đây mô tả đúng về sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể qua quá trình giảm phân bình thường?
A. Sơ đồ IV.
B. Sơ đồ II.
C. Sơ đồ III.
D. Sơ đồ I.
Câu 25. Ở người bệnh mù màu do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, allele M quy định bình thường. Cấu trúc di truyền nào sau đây trong quần thể người đang đạt trạng thái cân bằng?
A. Nữ giới (0,04 XMXM : 0,32 XMXm : 0,64 XmXm), nam giới (0,8 XMY : 0,2 XmY).
B. Nữ giới (0,36 XMXM : 0,48 XMXm : 0,16 XmXm), nam giới (0,4 XMY : 0,6 XmY).
C. Nữ giới (0,81 XMXM : 0,18 XMXm : 0,01 XmXm), nam giới (0,9 XMY : 0,1 XmY).
D. Nữ giới (0,49 XMXM : 0,42 XMXm : 0,09 XmXm), nam giới (0,3XMY : 0,7XmY).
Câu 26. Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?
A. Tạo DNA tái tổ hợp.
B. Tạo thể truyền.
C. Tạo plasmid.
D. Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.
Câu 27. Trong các thí nghiệm sau đây, những thí nghiệm dùng để chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật?
A. 1, 2, 4.
B. 2, 3, 4.
C. 1, 3, 4.
D. 1, 2, 3.
Câu 28. Giả sử 4 quần thể của một loài được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Bảng trên cho thấy mật độ tỉ lệ nghịch với diện tích khu phân bố của quần thể.
B. Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 60 cá thể.
C. Mật độ quần thể D là lớn nhất, nhưng kích thước quần thể D lại nhỏ nhất.
D. Nếu kích thước các quần thể A, B, C, D đều tăng 5%/năm thì sau một năm mật độ quần thể B là cao nhất.
Câu 29. Bảng dưới đây mô tả nhịp thở và nhịp tim của 4 loài động vật có vú sống trên cạn
Dựa vào các thông tin ở bảng trên, hãy sắp xếp các loài động vật có vú (1, 2, 3, 4) theo thứ tự giảm dần cường độ trao đổi chất?
A. 2 🡪 3 🡪 1 🡪 4.
B. 2 🡪 3 🡪 4 🡪 1.
C. 1 🡪 4 🡪 3 🡪 2.
D. 4 🡪 3 🡪 2 🡪 1.
Câu 30. Hình dưới đây mô tả sơ đồ một đơn vị tái bản DNA ở sinh vật nhân thực. Mũi tên chỉ chiều di chuyển của enzyme tháo xoắn. Các đoạn I, II, III, IV là các mạch đơn DNA mới được tổng hợp dựa trên mạch khuôn DNA mẹ. Theo lí thuyết, mạch DNA nào được tổng hợp gián đoạn theo từng đoạn ngắn Okazaki?
A. I và III.
B. I và II.
C. III và IV.
C. III và IV.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Bệnh Alzheimer là do đột biến gene trong ti thể gây nên. Một người vợ (A) bị bệnh Alzheimer kết hôn với người chồng (C) không bị bệnh này. Cặp vợ chồng này lo lắng con của họ sinh ra sẽ bị di truyền bệnh Alzheimer. Khi cặp vợ chồng này tư vấn di truyền trước sinh, bác sĩ đã đưa ra phương pháp như hình dưới đây để giúp con của cặp vợ chồng này sinh ra sẽ không bị bệnh.
a) Người con (D) của họ nếu là con trai thì khi lớn lên kết hôn với vợ không mang gene đột biến thì các con của cặp vợ chồng này sẽ không bị bệnh.
b) Bộ gene trong nhân của người (D) mang các allele của người mẹ (B) và người bố (C).
c) Bộ gene của người (D) mang toàn bộ allele được di truyền từ bố (C) và mẹ (A).
d) Các gene trong ti thể của người con (D) hầu hết là gene của người (B).
Câu 2. Dữ liệu hình bên phân tích lượng đường trong máu của một người mắc bệnh đái tháo đường và một người không mắc bệnh có cùng khối lượng cơ thể được theo dõi trong khoảng thời gian 12 giờ. Cả hai người đều ăn một bữa giống hệt nhau tại thời điểm W và thực hiện 1 giờ tập thể dục tại thời điểm Y với cường độ giống nhau.
a) Người B là người bình thường còn người A là người bị bệnh đái tháo đường.
b) Nồng độ glucose trong máu của cả hai người tăng cao sau bữa ăn và giảm dần khi xa bữa ăn.
c) Tại thời điểm Z, người A có nồng độ glucose trong máu cao hơn người B vì có hormone insulin cao tham gia chuyển hoá glucose trong máu.
d) Tại thời điểm X người A đã tiêm hormone glucagon để điều hoà hoà nồng độ glucose trong máu.
Câu 3. Khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng chiều cao chân ở một loài thú, tính trạng do một gene có 2 allele quy định, allele A quy định chân cao là trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Theo dõi 3 thế hệ ngẫu phối, người ta thống kê tỉ lệ kiểu hình ở hai giới trong quần thể và số liệu được thể hiện qua biểu đồ 1. Biết rằng không có sự ảnh hưởng của giới tính lên sự biểu hiện của gene, giảm phân bình thường, không có tác động của các nhân tố tiến hoá.
a) Nếu tiếp tục cho F2 ngẫu phối, các cá thể chân cao F3 có tỉ lệ là 56,25%.
b) Tần số allele A ở F1, F2 cao hơn allele a .
c) Tần số allele A và allele a ở giới cái thế hệ P lần lượt là 0,4 và 0,6.
d) Trong số các cá thể cái chân cao ở P, cá thể có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 1/3.
Câu 4. Phân tích sự phân li tính trạng hình thành các giống cải từ loài cải dại (Brassica oleracea) trong hình dưới đây.
a) Chọn lọc nhân tạo theo nhánh phân li 3 đem lại lợi ích kinh tế cao hơn theo nhánh phân li 5.
b) Quá trình chọn lọc nhân tạo theo các hướng khác nhau hình thành nhiều giống cây trồng, phù hợp với nhu cầu của con người.
c) Ở nhánh phân li 1 và 6, chọn lọc nhân tạo theo hướng giống nhau: Giữ lại thân và cụm hoa.
d) Ở nhánh phân li 2, chọn lọc nhân tạo giữ lại chồi bên còn nhánh phân li 5 giữ lại hoa và thân.
Câu 5. Khi nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến mức tiêu thụ oxygen (µL O2/g/h: microlitre oxygen/gam khối lượng cơ thể/giờ) trong hoạt động hô hấp của hai quần thể ếch cùng loài, sống ở hai vùng sinh thái khác nhau, người ta thu được kết quả như bảng dưới đây
Biết rằng, ở khoảng nhiệt độ tối ưu, mức tiêu thụ oxygen của hai quần thể là tương đương. Các đối tượng nghiên cứu có cùng độ tuổi, kích thước và mức độ hoạt động.
a) Khoảng nhiệt độ phù hợp của quần thể A là 20oC - 25oC; quần thể B là 15oC - 20oC.
b) Mức tiêu thụ oxygen giảm dần theo chiều tăng của nhiệt độ.
c) Hai quần thể có mức tiêu thụ oxygen bằng nhau trong khoảng 70-110 µL O2/g/h.
d) Thí nghiệm chỉ ra kết quả chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Câu 6. Phương pháp mô phỏng mô hình sinh thái về sự biến đổi kích thước quần thể của 3 loài chim, chuột và mèo rừng được thực hiện trên một hòn đảo với số lượng cá thể ban đầu của mỗi loài lần lượt là 100000; 100 và 10. Biến động số lượng cá thể mỗi loài sau một thời gian được biểu thị ở hình A (Thí nghiệm 1).
Khi quần xã trong thí nghiệm 1 đạt trạng thái ổn định, người ta tiến hành loại bỏ hoàn toàn các cá thể mèo rừng và thu được số liệu về sự biến động số lượng cá thể các loài trong quần xã như biểu thị ở hình B (Thí nghiệm 2).
a) Quan hệ sinh thái giữa loài chim và loài chuột là cạnh tranh khác loài.
b) Mèo rừng là loài chủ chốt trong quần xã.
c) Kết quả nghiên cứu tại thí nghiệm 2 cho thấy việc loại bỏ một loài giúp xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.
d) Trong thí nghiệm 1, tổng số cá thể của quần xã đạt giá trị cao nhất khi quần xã đạt trạng thái ổn định.
Câu 7. Nghiên cứu đồ phả hệ của một dòng họ với hai bệnh là bệnh mù màu và bệnh phenylketon nuria
Cho biết mỗi bệnh do 1 trong 2 allele của 1 gene quy định, gene gây bệnh mù màu nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
a) Theo pháp luật Việt Nam, người số 14 có thể kết hôn người số 16 và sinh con không bị cả hai bệnh.
b) Xác suất sinh con trai đầu lòng bình thường của cặp 12 - 13 là .
c) Xác suất sinh con gái đầu lòng không mang allele gây bệnh của cặp 12 - 13 là .
d) Xác định được chính xác kiểu gene của 9 người trong phả hệ.
Câu 8. Khi phân tích cấu trúc của tế bào lúa nước (Oryza sativa) phát hiện 4 phân tử sinh học A, B, C, D, thông tin được ghi trong bảng sau:
a) Số lượng đơn phân ở vị trí (II) là 84 đơn phân.
b) Phân tử sinh học C có thể được tạo thành từ phân tử D.
c) Nếu (I) là 812 thì phân tử sinh học C có thể tìm thấy trong ti thể, lục lạp và nhân tế bào.
d) Phân tử sinh học A có thể là vật chất di truyền trong nhân tế bào.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Chu kì bán rã là thời gian cần thiết để lượng nguyên tử đồng vị phóng xạ (U) trong mẫu chất giảm đi một nửa (Hình dưới). Các nhà nghiên cứu tìm thấy một tảng đá chứa hóa thạch của vi khuẩn cổ, tỉ lệ một đồng vị phóng xạ còn lại trong mẫu là 25%. Biết rằng, chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ (U) là 1,8 tỉ năm. Như vậy, hóa thạch này đã hình thành cách đây bao nhiêu tỉ năm? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 2. Vào thời điểm 8 giờ 00 phút (AM) ngày 16/01/2025, một tế bào phôi ở động vật bắt đầu bước vào pha G1 và trải qua chu kì tế bào với thời gian của kì trung gian là 20 phút, thời gian của kì trung gian gấp 10 lần thời gian pha phân bào (Pha M). Biết các tế bào phôi trải qua các chu kì tế bào liên tiếp và không có thời gian nghỉ. Có bao nhiêu tế bào con được tạo ra lúc 9 giờ 52 phút (AM) ngày 16/01/2025 từ một tế bào ban đầu?
Câu 3. Ở chuột, xét 3 cặp gene: Gene 1 và gene 2 nằm trên cùng 1 NST thường, gene 3 có 2 allele nằm trên NST khác. Biết quần thể (2n) giảm phân diễn ra bình thường tạo tối đa 8 loại giao tử thuộc gene 1 và gene 2; tối đa 4 loại giao tử thuộc gene 3. Theo lí thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene thuộc các gen đang xét?
Câu 4. Sơ đồ dưới mô tả quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể bướm sâu đo bạch dương, tại một khu biệt lập (Không chịu tác động của nhân tố dòng gene). Quá trình này chịu sự chi phối bởi bao nhiêu nhân tố tiến hoá?
Câu 5. Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene quy định 3 loại tính trạng, mỗi gene có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng, thu được F1 gồm 12 loại kiểu hình, 28 loại kiểu gene về cả 3 tính trạng; loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 12 loại kiểu gene qui định, các cá thể mang 6 allele trội chiếm tỉ lệ 5%. Ở F1 chọn các cá thể đực có kiểu hình trội 3 tính trạng giao phối ngẫu nhiên với các cá thể cái trội 2 trong 3 tính trạng, F2 xuất hiện tối đa bao nhiêu loại kiểu gene. Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử diễn ra bình thường, tỉ lệ sống sót của các giao tử cả hai giới ngang nhau.
Câu 6. Một đoạn mạch khuôn của một gene có trình tự nucleotide (đọc theo thứ tự từng bộ ba mã hoá) như sau:
5’ … GGC – GGA – GGA –TTG – CGC – CAA – TGT – AAA – GGG – CAT…3’
Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
---HẾT---
................................
................................
................................
Xem thêm Đề thi học sinh giỏi lớp 12 các môn học khác:
- Đề thi học sinh giỏi Toán 12
- Đề thi học sinh giỏi Văn 12
- Đề thi học sinh giỏi Tiếng Anh 12
- Đề thi học sinh giỏi Hóa học 12
Xem thêm đề thi lớp 12 các môn học có đáp án hay khác:
Đề ôn thi Tốt nghiệp (các môn học), ĐGNL, ĐGTD các trường có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 12 các môn học chuẩn khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

