Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 9 trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026
Bài viết cập nhật đề thi HSG Lịch Sử 12 Cụm 9 trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Sử 12.
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 9 trường THPT (Phú Thọ) năm 2025-2026
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Đề thi HSG Lịch Sử 12 năm 2025-2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD & ĐT PHÚ THỌ CỤM 09 TRƯỜNG THPT ---------- Đề KS có 08 trang |
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐỘI TUYỂN HSG CẤP TỈNH LỚP 12 THPT LẦN THỨ NHẤT, NĂM HỌC 2025 – 2026 Môn: LỊCH SỬ (Ngày KS 01/11/2025) Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề ----------------- |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)
A. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 40. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Liên hợp quốc đã thực hiện biện pháp nào sau đây để tạo ra khuôn khổ pháp lý cho việc ngăn chặn vũ khí hủy diệt hàng loạt?
A. Xây dựng hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.
B. Tuyển chọn lực lượng quân đội gìn giữ hòa bình tinh nhuệ.
C. Xây dựng nhiều căn cứ quân sự, sân bay để chuẩn bị đối phó.
D. Ra nghị quyết cấm Mỹ chuyển giao công nghệ cho các nước.
Câu 2. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Sự ra đời của NATO và tổ chức Hiệp ước Vácsava.
B. Mĩ đưa ra “Học thuyết Truman”.
C. Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập khối SEV.
D. Sự ra đời của “Kế hoạch Mác san”.
Câu 3. Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
A. Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B. Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản.
C. Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới.
D. Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
A. Các nước giải quyết tranh chấp và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.
B. Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
C. Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.
D. Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác.
Câu 5. Nội dung nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?
A. Những tác động của cuộc Chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á.
B. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và toàn cầu hóa đang diễn ra.
C. Các nước tán thành quan điểm chung về vấn đề Campuchia.
D. Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực.
Câu 6. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
A. Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.
B. Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do.
C. Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
D. Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
Câu 7. Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây với Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.
B. Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.
C. Bước đâu xây dựng lực lượng cho cách mạng.
D. Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.
Câu 8. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của nhân dân Việt Nam trong năm 1945?
A. Giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyền toàn quốc.
B. Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào thành thị.
C. Giành chính quyền ở các đô thị lớn rồi tỏa về các cùng nông thôn.
D. Giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.
Câu 9. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946) là do
A. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.
B. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.
C. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.
D. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.
Câu 10. Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam, vì đó là vị trí
A. quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
B. án ngữ Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.
C. ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.
D. có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp
Câu 11. Trong thời kì 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam chịu sự tác động bởi một trong những nội dung nào sau đây của quan hệ quốc tế?
A. Mâu thuẫn về ý thức hệ giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
B. Xung đột sắc tộc, tôn giáo, li khai trở thành xu thế chủ yếu.
C. Hòa bình, hợp tác và phát triển trở thành xu thế chủ đạo.
D. Toàn cầu hóa xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.
Câu 12. Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc (1975 – 1979) trong bối cảnh nào sau đây?
A. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đang diễn ra quyết liệt.
B. Đất nước đang bị Mỹ bao vây, cấm vận về mặt kinh tế.
C. Quan hệ giữa Việt Nam với các nước láng giềng đang phức tạp.
D. Đất nước chưa có nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của công cuộc đổi mới trong lĩnh vực hội nhập chính trị ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Xây dựng đối tác chiến lược toàn diện với nhiều quốc gia trên thế giới.
B. Mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
C. Hợp tác, giao lưu văn hóa, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia, khu vực.
D. Tăng cường hợp tác, chuyển giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực về y tế.
Câu 14. Ba chương trình kinh tế lớn được xây dựng và tổ chức thực hiện trong giai đoạn đổi mới ở Việt Nam 1986 - 1995 là
A. lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
B. lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng may mặc.
C. lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng thủy sản.
D. lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng cà phê.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Công tác xóa đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả.
B. Đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Hội nhập quốc tế về văn hóa được mở rộng.
D. Trở thành một nước công nghiệp có thu nhập cao.
Câu 16. Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm
A. khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.
B. thực hiện chủ trương chung của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
C. tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu.
D. phục vụ cho công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Câu 17. Đối với các nước là thành viên của Liên hợp quốc thì không được thực hiện nội dung nào sau đây?
A. Giúp đỡ các quốc gia bị Liên hợp quốc áp dụng các biện pháp cưỡng chế.
B. Hợp tác phát triển kinh tế với các nước khác mà không phải là thành viên.
C. Phát triển công nghiệp quốc phòng khi chưa được Liên hợp quốc đồng ý.
D. Thực hiện các dự án thúc đẩy phát triển quyền con người, văn hóa xã hội.
Câu 18. Nội dung nào sau đây là một trong những lợi ích với Việt Nam khi gia nhập tổ chức Liên hợp quốc?
A. Nâng cao năng lực, thể chế luật pháp và cải cách hành chính.
B. Giải quyết được tình trạng chênh lệch giàu nghèo ở các vùng.
C. Bảo đảm quyền con người và quyền của mọi công dân triệt để.
D. Bảo vệ môi trường trong sạch, giữ được cảnh quan hệ sinh thái.
Câu 19. Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
A. Đã xuất hiện xu thế đa cực.
B. Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
C. Làm suy yếu trật tự hai cực.
D. Đã củng cố trật tự hai cực.
Câu 20. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
A. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.
B. Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.
C. Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.
D. Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.
Câu 21. Trong tiến trình chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô khôi phục được những quyền lợi đã mất của nước Nga trong cuộc chiến tranh Nga - Nhật (1904 - 1905) là do
A. chấp nhận tham chiến chống Nhật khi chiến tranh kết thúc.
B. đảm bảo chia sẻ nghĩa vụ với Đồng minh ở châu Á.
C. đồng ý mở mặt trận mới ở châu Âu và châu Á.
D. phối hợp cùng Mĩ tiêu diệt phát xít Italia ở Bắc Phi.
Câu 22. Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
A. cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi
B. cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.
C. sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu.
D. cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.
Câu 23. Sự thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 cho thấy
A. hợp tác, liên kết là điều kiện quan trọng để thúc đẩy phát triển.
B. sự vươn lên mạnh mẽ của các nước thuộc địa sau khi giành độc lập.
C. sự thay đổi tương quan so sánh lực lượng giữa các cường quốc.
D. xu thế hòa hoãn Đông – Tây đã bắt đầu xuất hiện.
Câu 24. Nhận xét nào sau đây là đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế
B. Mọi quyết định có giá trị như pháp luật của quốc gia
C. Có đóng góp cho nền hòa bình ở khu vực và thế giới
D. Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới
Câu 25. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ được mọi tàn dư của xã hội cũ.
B. Tham gia cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Giải quyết thành công mọi mẫu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.
D. Đóng góp vào sự nghiệp đấu tranh vì quyền sống của con người.
Câu 26. Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi
A. đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
B. có thể bị đối phương bao vây và tiến công.
C. tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
D. cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến
Câu 27. Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?
A. Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.
B. Có những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.
C. Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc.
D. Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc.
Câu 28. Nhận định nào sau đây là đúng về chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972) của quân dân Việt Nam?
A. Là nỗ lực cao nhất, cuối cùng của đế quốc Mĩ và quân đội Sài Gòn trong chiến tranh ở Việt Nam.
B. Là thắng lợi quân sự quyết định tạo thời cơ chiến lược tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
C. Tạo thế và lực để Việt Nam bắt đầu đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao của Hội nghị Pari.
D. Là thắng lợi quân sự quyết định góp phần bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Câu 29. Công cuộc đổi mới trong giai đoạn đầu 1986 - 1995 của Đảng cộng sản Việt Nam có ý nghĩa
A. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện.
B. tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới bền vững.
C. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
D. tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập khu vực.
Câu 30. Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay có điểm mới nào sau đây so với giai đoạn 1996 - 2005?
A. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
B. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đổi mới sự lãnh đạo của Đảng.
C. Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 31. Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?
A. Hoàn thành công nghiệp hóa trước thời hạn.
B. Trở thành cường quốc công nghiệp ở châu Á.
C. Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
D. Đời sống nhân dân từng bước được nâng cao.
Câu 32. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1995?
A. Cải cách chính trị mang tính đột phá, góp phần phát triển kinh tế.
B. Đảng thay đổi mô hình quản lí nhưng giữ nguyên mô hình kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế đã tương xứng với khả năng, tiềm lực đất nước.
D. Nền kinh tế xuất hiện nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất.
Câu 33. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị xói mòn là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
B. Sự tan rã của phe tư bản chủ nghĩa.
C. Các thế lực phát xít lên cầm quyền.
D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa sụp đổ.
Câu 34. Hội nghị Ianta (2-1945) có tác động nào sau đây đối với thế giới?
A. Thủ tiêu tận gốc nguyên nhân gây ra chiến tranh.
B. Giải phóng các dân tộc thuộc địa và lệ thuộc.
C. Góp phần thúc đẩy sự phát triển của hòa bình.
D. Phát triển quan hệ hữa nghị giữa hai phe đối lập
Câu 35. Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
A. sự hình thành và lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B. sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học-công nghệ.
C. cuộc chạy đua về vũ khí hạt nhân giữa các cường quốc.
D. cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây là không đúng về ý nghĩa sự thành lập Cộng đồng ASEAN?
A. Đáp ứng nguyện vọng phát triển của các quốc gia thành viên.
B. Đưa sự hợp tác toàn diện giữa các nước lên một nấc thang mới.
C. Góp phần định hướng cho sự phát triển của ASEAN trong tương lai.
D. Đánh dấu hoàn thành quá trình nhất thể hóa của tổ chức ASEAN.
Câu 37. Nhận xét nào là đúng khi đánh giá về lực lượng vũ trang trong Cách mạng tháng 8 năm 1945?
A. Nhân tố xung kích, giữ vai trò quyết định thành công của tổng khởi nghĩa.
B. Giữ vai trò quan trọng trong tổng khởi nghĩa, quyết định thắng lợi ở nông thôn.
C. Là lực lượng quan trọng, quyết định sự thắng lợi trong khởi nghĩa từng phần.
D. Còn sơ khai, ít về số lượng, thiếu thốn về trang bị, non yếu về trình độ tác chiến.
Câu 38. Thực tế vấn đề thời cơ trong Cách mạng tháng Tám (1945), Tổng tiến công và nổi dậy Xuân (1975) ở Việt Nam đều cho thấy
A. kẻ thù của cách mạng cũng là kẻ thù chung của loài người tiến bộ bị tiêu diệt hoàn toàn.
B. quá trình vận động làm suy yếu kẻ thù của lực lượng cách mạng thúc đẩy thời cơ chín muồi.
C. thời cơ chủ yếu dựa vào những yếu tố khách quan do lực lượng cách mạng tạo lực lập thế.
D. bên cạnh sự xuất hiện của thời cơ cũng đồng thời nguy cơ lớn cho lực lượng cách mạng.
Câu 39. Những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 có giá trị nào sau đây?
A. Chứng minh tính đúng đắn trong tư tưởng cách mạng của Hồ Chí Minh.
B. Bước đầu Gây dựng cơ sở kinh tế, xã hội để tiến lên chủ nghĩa cộng sản.
C. Giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và thủ tiêu mâu thuẫn xã hội.
D. Củng cố niềm tin trong nhân dân vào việc thay đổi mục tiêu, chế độ của Đảng.
Câu 40. Thắng lợi bước đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay cho thấy
A. sự thay đổi trong nhận thức về kinh tế thị trường là tiến bộ chung của nhân loại.
B. hoàn thành xây dựng nông thôn mới có vai trò quyết định trong giữ gìn hoà bình.
C. xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là yếu tố tiên quyết trong phát triển kinh tế.
D. chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn của mọi quốc gia trên thế giới hiện nay.
B. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Vấn đề nước Đức trở thành tiêu điểm của cuộc đấu tranh giữa hai phe ở châu Âu. Mỹ đề nghị thống nhất khu vực chiếm đóng của ba nước Mỹ, Anh, Pháp ở Tây Đức, thực hiện những cải cách kinh tế, tiền tệ riêng rẽ và bác bỏ những đề nghị của Liên Xô về việc thành lập một chính phủ chung cho toàn nước Đức theo Nghị quyết Pốtxđam. Tháng 8-1949, ở Tây Đức đã diễn ra cuộc bầu cử Quốc hội riêng rẽ và sau đó một tháng, ngày 12-9-1949, nước Cộng hòa Liên bang Đức tuyên bố thành lập. Để đối phó với hành động của Mỹ, Liên Xô đã giúp đỡ lực lượng cách mạng ở Đông Đức thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Đức (7-10-1949).”
(Trần Thị Vinh, Lịch sử thế giới hiện đại, quyển 2, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2008, tr.89, 90)
a) Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh bao trùm khắp thế giới, hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau đã xuất hiện trên lãnh thổ nước Đức.
b) Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ và Liên Xô có mưu đồ chia cắt lâu dài nước Đức, đưa vấn đề nước Đức thành tiêu điểm đối đầu hai phe ở châu Âu.
c) Sự ra đời nước Cộng hòa Liên bang Đức đánh dấu thành công của Mỹ trong mưu đồ ngăn chặn sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản ở châu Âu.
d) Sự xuất hiện hai nhà nước trên lãnh thổ nước Đức là một sản phẩm của cuộc Chiến tranh lạnh, đồng thời đánh dấu sự đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ ngày càng sâu sắc.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh nóng ở Đông Dương và chiến tranh lạnh thế giới. Điều kiện đặc biệt đó quy định thái độ của một số nước Đông Nam Á, vừa muốn không bị lôi cuốn quá sâu vào chiến tranh Đông Dương do sự thất bại của Mỹ, vừa lo ngại ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam lan tới. Xuất phát từ lợi ích dân tộc, họ liên kết trong tổ chức ASEAN với mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển. Trong không khí nóng bỏng trên chiến trường Đông Dương, mối quan tâm chủ yếu của ASEAN trong 25 năm đầu (1967-1992) là vấn đề hòa bình, an ninh và ổn định khu vực”.
(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề Lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, tr.594-595)
a) Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
b) Mối quan tâm chủ yếu của tổ chức ASEAN trong 25 năm đầu thành lập là hợp tác kinh tế, văn hóa; giúp Việt Nam chống Mỹ xâm lược.
c) Mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển của tổ chức ASEAN là phù hợp với xu thế của thế giới và lợi ích của các nước Đông Nam Á.
d) Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân,… Con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ chính quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.
(Đảng Lao động Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 20, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nôi, 2002, tr.82).
a) Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 đã thổi bùng lên cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân miền Nam chống lại chính quyền Mỹ - Diệm.
b) Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959) ra đời trong bối cảnh cách mạng miền Nam gặp muôn vàn khó khăn, tổn thất..
c) Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù, ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác.
d) Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam đi từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa, rồi chiến tranh cục bộ địa phương.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hăng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch theo phương thức hạch toán toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr. 902).
a) Việt Nam chủ trương bắt đầu Hội nhập kinh tế quốc tế từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) .
b) Để tạo động lực thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương đổi mới cơ chế quản lí kinh tế.
c) Chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chứng tỏ Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận ra những hạn chế của cơ chế cũ, chủ động thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa để thích ứng với tình hình mới.
d) Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh “kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp”, vì cơ chế này không phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
a) Từ khi thành lập đến nay, ASEAN phát triển qua mấy giai đoạn chính? Trình bày nét chính từng giai đoạn?
b) Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á? Vì sao?
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Phân tích đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 theo các tiêu chí sau: Nhiệm vụ và mục tiêu; lực lượng tham gia; lãnh đạo; hình thức và phương pháp; hướng phát triển.
b) Từ đặc điểm trên hãy phân tích tính chất nổi bật của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 3 (2,0 điểm)
a) Có đúng hay không khi cho rằng: Trong bối cảnh hiện nay, hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu của thời đại, nhu cầu phát triển của mọi quốc gia? Vì sao?
b) Đánh giá vai trò của bài học kết hợp sức mạnh nội lực và sức mạnh ngoại lực trong công cuộc Đổi mới đất nước ta hiện nay.
---------------HẾT---------------
Xem thêm đề thi học sinh giỏi Lịch Sử lớp 12 hay khác:
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Quảng Xương 2 năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Sầm Sơn năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Lê Văn Hưu năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Hà Trung năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Hàm Rồng năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Hậu Lộc 3 năm 2025-2026
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

