Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Quảng Xương 2 năm 2025-2026

Bài viết cập nhật đề thi HSG Lịch Sử 12 trường THPT Quảng Xương 2 năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Sử 12.

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Quảng Xương 2 năm 2025-2026

Xem thử

Chỉ từ 250k mua trọn bộ Đề thi HSG Lịch Sử 12 năm 2025-2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT QUẢNG XƯƠNG II

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG

Năm học 2025-2026

ĐỀ THI MÔN: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 60 phút

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1. Trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra là

A. giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

B. liên minh giữa Liên Xô và Mĩ để thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

C. thành lập một ủy ban giúp đỡ các nước phát xít khắc phục hậu quả chiến tranh.

D. thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới mới.

Câu 2. Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

A. bước vào giai đoạn quyết liệt.  

B. bước vào giai đoạn kết thúc.

C. bắt đầu lan ra khu vực châu Á. 

D. bắt dầu lan ra khu vực châu Phi.

Quảng cáo

Câu 3. Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

A. Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

B. Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

C. Nâng cao đời sống tinh thần con người.

D. Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

Câu 4. Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

A. Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

B. Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

C. Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

D. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

Câu 5. Một trong các nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh

Quảng cáo

A. công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp thất bại, Liên Xô sụp đổ năm 1991.

B. chạy đua vũ trang làm cho hai nước Mĩ và Xô tốn kém, suy giảm nhiều mặt.

C. tháng 12/1989, Goóc-ba- chốp và Bus gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.

D. phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.

Câu 6. Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?

A. Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.

B. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô - Mỹ.

C. Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

D. Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

Câu 7. Một trong những nguyên nhân đã dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

A. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của các quốc gia độc lập.

B. Các nước tư bản chạy đua sản xuất hàng hóa ồ ạt, dẫn đến lượng cầu ít hơn cung.

Quảng cáo

C. Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.

D. Mâu thuẫn về quyền lợi, thuộc địa và thị trường giữa các nước đế quốc thắng trận.

Câu 8. Nguyên nhân nào sau đây đã dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I- an-ta?

A. Mỹ và Liên Xô đều bị suy giảm sức mạnh trên nhiều mặt.

B. Công cuộc cải tổ của Goóc-ba-chốp (Liên Xô) thành công.

C. Sự suy giảm về kinh tế của Nhật Bản, các nước Tây Âu.

D. Mỹ và Liên Xô đã tận dụng cơ hội để phát triển nhanh.

Câu 9. Hoạt động nào thể hiện vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tài chính và nâng cao đời sống người dân của Liên hợp quốc?

A. Góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh.

B. Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

C. Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

D. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

Câu 10. Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939-1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

A. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.

B. Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

C. Từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng.

D. Mang tính chất cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 11. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

A. Ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi.

B. Tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới.

C. Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

D. So sánh lực lượng trên thế giới tạm thời có lợi cho Tư bản.

Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

A. Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.

B. Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.

C. Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.

D. Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

Câu 13. Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò

A. là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.

B. giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

C. hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính đề các nước nghèo phát triển.

D. thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.

Câu 14. Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

A. Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.

B. Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.

C. Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.

D. Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học kĩ thuật.

Câu 15. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do tác động từ nguyên nhân nào sau đây?

A. Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều.

B. Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.

C. Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước

D. Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh.

Câu 16. Sự thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 cho thấy

A. hợp tác, liên kết là điều kiện quan trọng để thúc đẩy phát triển.

B. sự vươn lên mạnh mẽ của các nước thuộc địa sau khi giành độc lập.

C. sự thay đổi tương quan so sánh lực lượng giữa các cường quốc.

D. nhu cầu hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á trở nên cấp thiết.

Câu 17. Có ý kiến cho rằng: Đóng góp quan trọng nhất của ASEAN trong quá trình thành lập và phát triển hơn 50 năm qua là xây dựng được môi trường hoà bình, ổn định ở Đông Nam Á. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

A. Có, vì ASEAN đã xây dựng và duy trì được môi trường khu vực hòa bình, ổn định và an ninh trong nhiều thập kỷ.

B. Không, vì ASEAN chỉ tập trung vào phát triển kinh tế để đưa Đông Nam Á thành khu vực giàu có, thịnh vượng.

C. Có, vì mục tiêu hoạt động duy nhất của ASEAN ngay từ khi ra đời là duy trì hòa bình, ổn định và an ninh ở khu vực.

D. Không, vì ASEAN chưa soạn thảo và xây dựng được một hệ thống các tuyên bố, hiệp định về vấn đề hòa bình ở khu vực.

Câu 18. Năm 2021, ASEAN là nền kinh tế đứng thứ 5 thế giới với GDP khoảng 3.300 tỉ USD, dự báo đến năm 2030 sẽ trở thành nền kinh tế đứng thứ 4 thế giới. Điều đó chứng tỏ mục tiêu xây dựng?

A. Cộng đồng ASEAN từng bước gắn kết và trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới của thế giới.

B. Cộng đồng kinh tế (AEC) thúc đẩy chính sách cạnh tranh kinh tế; bảo vệ người tiêu dùng; bảo vệ sở hữu trí tuệ.

C. Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA); Hiệp định khung về Dịch vụ ASEAN (AFAS); Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA), ... hoạt động có hiệu quả.

D. Nguyên tắc đồng thuận, không can thiệp vào công việc nội bộ; thúc đẩy hòa bình, ổn định và hợp tác đạt hiệu quả.

Câu 19. Cộng đồng ASEAN 2015 hình thành, có ý nghĩa như thế nào với Việt Nam?

A. Mốc đánh dấu tròn 20 năm Việt Nam gắn bó với Hiệp hội ASEAN(1995-2015).

B. Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập.

C. Cộng đồng ASEAN bắt đầu có dấu ấn mang tính đột phá.

D. Cộng đồng ASEAN là khu vực có tốc độ tăng trưởng GDP nhanh nhất thế giới.

Câu 20. Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

A. Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

B. Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

C. Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

D. Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.

Câu 21. Một trong những đặc điểm và ưu điểm lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

A. Cuộc khởi nghĩa vũ trang nhưng diễn ra khá ôn hòa, tránh xung đột đổ máu.

B. Cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn dân quyết liệt giành chính quyền với mọi giá.

C. Cuộc cách mạng bạo lực khi phong trào cách mạng thế giới đều tạm ngưng.

D. Cách mạng vô sản đầu tiên ở nước thuộc địa thành công nhanh, ít đổ máu.

Câu 22. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

A. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

B. Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới

C. Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

D. Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

Câu 23. Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?

A. Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.

B. Quá trình chuẩn bị lâu dài.

C. Có chính quyền dân chủ nhân dân.

D. Có sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương, giúp đỡ của các nước CNXH và nhân loại yêu hòa bình.

Câu 24. Trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (1945-1975), chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có điểm gì khác về hình thức tiến công so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.

B. Là cuộc tiến công quân sự đồng loạt của lực lượng vũ trang trên tất cả các mặt trận.

C. Là sự phối hợp chiến đấu của các quân chủng, binh chủng có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.

D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào nổi dậy của quần chúng.

Câu 25. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

A. Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

B. Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

C. Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

D. Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.

Câu 26. Một trong những đóng góp mang tầm chiến lược của Việt Nam trong Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?

A. Tổ chức thường niên cuộc thi Tem bưu chính ASEAN.

B. Tổ chức “Những Ngày đại đoàn kết ASEAN” diễn ra tại Làng văn hóa du lịch các dân tộc Việt.

C. Việt Nam là một trong số các thành viên ASEAN đạt tỷ lệ cao hoàn thành các dòng hành động trong Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).

D. “Tuyên bố Hà Nội về Tầm nhìn Cộng Đồng ASEAN sau năm 2025”, Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội (tháng 11/2020).

Câu 27. Sau khi thành lập năm 2015, Cộng đồng ASEAN có thể liên kết sâu rộng, chặt chẽ trên cả 3 trụ cột (APSC, AEC, ASCC ), do nhiều yếu tố mạng lại, ngoại trừ?

A. Sức vươn lớn mạnh mẽ của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, và Đông Nam Á.

B. Cộng đồng ASEAN ngày càng hoàn thiện về thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác.

C. Vị thế ASEAN ngày càng nâng cao trên trường quốc tế.

D. Sự giúp đỡ của các cường quốc lớn trên thế giới.

Câu 28. Phương án nào thể hiện mục tiêu của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?

A. Năm 2003, ra kế hoạch tổ chức tập trận chung.

B. Xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định, phát triển.

C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

D. Tăng cường hợp tác quốc tế trong các vấn đề an sinh.

Câu 29. “Xây dựng ASEAN thành Cộng đồng gắn kết về chính trị, hợp tác kinh tế và có trách nhiệm xã hội với người dân” là

A. kế hoạch của Cộng đồng ASEAN.

B. nguyên tắc thực hiện của Cộng đồng ASEAN.

C. mục tiêu đối ngoại giữa ASEAN với các đối tác.

D. cơ chế hoạt động của cộng đồng.

Câu 30. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

A. Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.

B. Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.

C. Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.

D. Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa (XHCN) thể giới đã kết thúc thời kỳ thế giới hai cực, chấm dứt sự đối đầu giữa hai hệ thống chính trị, kinh tế, xã hội, mở ra một thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu thực sự với sự chuyển đổi của hầu hết các quốc gia đã từng là XHCN, các quốc gia đang phát triển sang kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, xu thế hoà bình, hợp tác phát triển đã trở thành xu thế chính của thời đại. Đây là đặc trưng cực kỳ quan trọng”.

(Võ Đại Lược: Những vấn đề lớn về toàn cầu hóa kinh tế, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 9(125)-2006, tr.9.)

A. Hòa bình, hợp tác và phát triển là dòng chảy chính của thời đại, phù hợp với khát vọng và mục tiêu của nhân loại

B. Sau khi trật tự thế giới hai cực tan rã, sự dịch chuyển sức mạnh toàn cầu, trước hết là sức mạnh kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

C. Đoạn tư liệu trên cho thấy sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đã kết thúc thời kì thế giới hai cực.

D. Sự chấm dứt Chiến tranh lạnh là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự hai cực và mở ra xu thế toàn cầu hoá

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Ngày 30-8-1945, trước cửa Ngọ môn Huế, “Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bi của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ”.

(Phạm Khắc Hoè, Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc, NXB Thuận Hoá, Huế, 1987, tr.86)

A. Sự kiện vua Bảo Đại đọc chiếu thoái vị ở Ngọ môn Huế đã đánh dấu sự sụp hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam từng tồn tại trong nhiều thế kỉ.

B. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi là kết quả đấu tranh anh dũng của dân tộc trong nhiều thế kỉ, gắn với vai trò lãnh đạo của một đảng vô sản.

C. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít, góp phần làm biến đổi bản đồ chính trị thế giới.

D. Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng sử dụng bạo lực nhằm vào hai đối tượng chính là đế quốc và phong kiến.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Mùa xuân năm ngoái [năm 1975], nhân dân và quân đội ta đã giành được thắng lợi vĩ đại trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước bằng cuộc tổng tiến công và nổi dậy long trời lở đất, quét sạch chế độ thực dân mới của đế quốc Mỹ, giải phóng toàn bộ miền Nam Tổ quốc chúng ta. Thắng lợi đó kết thúc vẻ vang cuộc chiến tranh cứu nước và giữ nước kéo dài 30 năm kể từ Cách mạng tháng Tám năm 1945, chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị 117 năm của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, bảo vệ những thành quả cách mạng xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc, mở ra kỉ nguyên phát triển rực rỡ của một nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, tự do, thống nhất và xã hội chủ nghĩa”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.137)

A. Mùa xuân năm 1975, quân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

B. Cuộc “tổng tiến công và nổi dậy long trời lở đất” đã kết thúc 30 năm chiến tranh cách mạng của Việt Nam trong thế kỉ XX, mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.

C. Các cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đều kết hợp sức mạnh quân sự và chính trị của toàn dân tộc, góp phần bảo vệ miền Bắc.

D. Thắng lợi của kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Trong kháng chiến chống ngoại xâm, nhất là đối với một kẻ thù hung bạo và có tiềm lực mạnh, tổ tiên chúng ta còn phải chú ý đặc biệt đến việc củng cố nội bộ lãnh thổ. Phải xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn thường xuyên để có thể nhanh chóng chuyển quân rút lui chiến lược hay tổng phản công nhanh chóng,…”

(Trương Hữu Quýnh, “Tác dụng của kháng chiến chống ngoại xâm đối với sự hình thành của dân tộc Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 5, 1981, tr.23)

A. Đoạn trích cung cấp thông tin về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong việc hình thành nên truyền thống dân tộc

B. kháng chiến chống ngoại xâm có tác động lớn đến chính sách quản lý đất nước của các vương triều trong lịch sử

C. Việc xây dựng đường sá, cầu cống, vét sông, khơi nguồn  của tổ tiên ta chỉ nhằm mục đích phục vụ cho kháng chiến

D. Củng cố nội bộ lãnh thổ là chính sách quan trọng của cha ông ta khi luôn phải đối phó với kẻ thù xâm lược hùng mạnh

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Nhân dân Việt Nam chúng tôi yêu chuộng hoà bình, một nền hoà bình chân chính trong độc lập và tự do thật sự. Nhân dân Việt Nam quyết chiến đấu đến cùng, không sợ hi sinh gian khổ, để bảo vệ Tổ quốc và các quyền dân tộc thiêng liêng của mình...Ngài [Ních-xơn] bày tỏ lòng mong muốn hành động cho một nền hoà bình công bằng. Muốn vậy, Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam, tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miền Nam và dân tộc Việt Nam, không có sự can thiệp của nước ngoài. Đó là cách đúng đắn để giải quyết vấn đề Việt Nam...”.

(Hồ Chí Minh, “Thư trả lời Tổng thống Mỹ Ri-sớt Ních-xơn ngày 25-8-1969”, trích trong: Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.602 - 603)

A. Việt Nam là dân tộc yêu chuộng hoà bình, dân chủ nhưng không bao giờ nhân nhượng đối phương trong quá trình đàm phán.

B. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, cách đúng đắn nhất để giải quyết vấn đề Việt Nam là Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam.

C. Trong đấu tranh ngoại giao với Mỹ, Việt Nam luôn kết hợp giương cao ngọn cờ độc lập tự chủ và ngọn cờ dân tộc chính nghĩa.

D. Một trong những mục tiêu của đối ngoại Việt Nam thời kì chống Mỹ, cứu nước là  buộc các nước tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Quảng Xương 2 năm 2025-2026

Xem thử

Xem thêm đề thi học sinh giỏi Lịch Sử lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học