Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Bài viết cập nhật đề thi HSG Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Sử 12.

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Xem thử

Chỉ từ 250k mua trọn bộ Đề thi HSG Lịch Sử 12 năm 2025-2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

CỤM 8 TRƯỜNG THPT
______________ 

(ĐỀ CHÍNH THỨC)

Mã đề 001

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LẦN 4  NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 60 phút

Ngày khảo sát: 30/10/2025

(Đề gồm 6 trang)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Tính chất đặc biệt của đường lối kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 là:

    A. Tính toàn diện.

    B. Tính quốc tế.

    C. Tính dân tộc.

    D. Tính nhân dân.

Câu 2. Là một trường hợp chưa hề có tiền lệ về mặt kiểm tra, kiểm soát đối với các vũ khí chiến lược là cơ sở đầu tiên có tính pháp lí cụ thể cho quá trình hoà dịu” là mô tả về hiệp ước nào?

Quảng cáo

    A. Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật.

    B. Hiệp ước SALT – 1.

    C. Hiệp ước (ABM)

    D. Hiệp ước SALT – 2

Câu 3. Trong trận Bạch Đằng năm 938 và trận Rạch Gầm - Xoài Mút năm 1785, nhân dân Việt Nam đều thực hiện kế sách

    A. dụ địch để đánh địch.

    B. vây thành diệt viện.

    C. vườn không nhà trống.

    D. dùng lực thắng thế

Câu 4. ASEAN + 3 là sự hợp tác của ASEAN với quốc gia nào?

    A. Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc.

    B. Trung Quốc, Cuba, Anh.

    C. Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp.

    D. Canada, Nhật Bản, Trung Quốc.

Quảng cáo

Câu 5. Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?

    A. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

    B. Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.

    C. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

    D. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang diễn ra.

Câu 6. Kế hoách quân sự nào đã dưa cuộc kháng chiến của của nhân dân ta ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn và phức tạp.

    A. Rơve (1949)

    B. Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950).

    C. Na va (1953-1954).

    D. kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

Quảng cáo

Câu 7. “Nín nhịn đã nung nấu trong lòng dấn tộc ta biết bao uất hận, nổ thành một sức mạnh xung thiên”. Đoạn trích trên đây được lấy từ tác phẩm nào?

    A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

    B. Kháng chiến nhất định thắng lợi.

    C. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

    D. Tác phẩm Kháng chiến kiến quốc.

Câu 8. Điểm giống nhau về  âm mưu của cuộc kháng chiến chống Mĩ  (1954-1975) với cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ hai năm (1285) là?

    A. Lập chính phủ bù nhìn.

    B. Đánh nhanh thắng nhanh.

    C. Chiến tranh chớp nhoáng.

    D. Ngay từ đầu sử dụng lực lượng quân sự đông vượt trội.    

Câu 9. Trong các cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên thế kỷ XIII, quân dân Đại Việt đều

    A. sử dụng chiến thuật đánh nhanh, thắng nhanh.

    B. mở các hội nghị bô lão để bàn kế sách đánh giặc.

    C. sử dụng kế sách đóng cọc gỗ trên sông để đánh giặc.

    D. chủ trương hạn chế, triệt đường lương thảo của giặc.

Câu 10: Những thành phần nào được mời tham dự hội nghị Bình Than?

    A. Các vương hầu quý tộc.   

    B. Vương hầu quý tộc quan liêu.

    C. Vương hầu quý tộc, quan liêu, kể cả những người bị cách chức trước đây.

    D. Vương hầu quý tộc, quan liêu, chỉ những người đương chức.

Câu 11. Cuộc đấu tranh với quân Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng năm 1945-1946 để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta hiện nay?

    A. Kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.

    B. Tranh thủ sự ủng hộ của các nước trong khu vực.

    C. Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.

    D. Kiên trì đấu tranh bằng con đường hòa bình.

Câu 12. Sự chuyển biến thế và lực của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Giơ ne vơ (năm 1954) có gì khác so với sau phong trào Đồng khởi (1959- 1960)?

    A. Thế và lực chuyển biến có lợi cho cách mạng.

    B. Thế và lực chuyển biến bất lợi cho cách mạng.

    C. Thế chuyển biến có lợi, lực bất lợi cho cách mạng.

    D. Lực chuyển biến có lợi, thế bất lợi cho cách mạng.

Câu 13. Sức sản xuất phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên cơ sở là  

    A. sự phát triển của kĩ thuật trong sản xuất hàng hóa.

    B. lực lượng lao động đáp ứng sự nhảy vọt của nền sản xuất.

    C. quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản.

    D. sự phong phú và đa dạng của nguồn nguyên nhiên liệu.

Câu 14. Một trong những thách thức đối với nền kinh tế của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

    A. sự phụ thuộc của các nước vào nguồn năng lượng dầu mỏ vẫn rất lớn.

    B. có nền tảng pháp chế lỏng lẻo và cơ chế vận hành xã hội chưa hoàn chỉnh.

    C. đối mặt với khủng hoảng kinh tế diễn ra xuyên suốt quá trình phát triển.

    D. mô hình kinh tế mang tính tập trung, quan liêu, bao cấp, thiếu cạnh tranh.

Câu 15. Trong cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài (1918 - 1921),  các nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết đã

    A. thực hiện công nghiệp hoá, điện khí hoá toàn quốc.

    B. trở thành những quốc gia có nền công nghiệp phát triển.

    C. đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    D. đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để giữ vững chính quyền Xô Viết.

Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay?

    A. Hệ thống chủ nghĩa xã hội phát triển phù hợp với xu thế của thời đại.

    B. Chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

    C. Có sự thay đổi mục tiêu để đem lại sức sống mới cho chủ nghĩa xã hội.

    D. Có sự điều chỉnh kịp thời trước những biến động để giữ vững chế độ xã hội.

Câu 17. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc và Cuba từ năm 1991 đến nay?

    A. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu ngành, nghề đa dạng.

    B. Coi trọng thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

    C. Đạt nhiều thành tựu trong các lĩnh vực y tế, giáo dục,...

    D. Tăng cường hợp tác với các nước tư bản phương Tây.

Câu 18. Điểm giống nhau của các trận thủy chiến trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông xâm lược lần hai và lần ba là?

    A. Tướng chỉ huy đều bị chết tại chỗ.

    B. Đều diễn ra hết sức ác liệt, ta đều dùng hỏa công để đốt cháy hết sạch tàu chiến của chúng.

    C. Quân Mông Cổ đều thua to và tháo chạy về nước, làm thất bại âm mưu xâm lược của kẽ thù.

    D. Là thắng lợi điển hình, là trận quyết chiến chiến lược, tiêu diệt gọn kẽ thù.

Câu 19. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV?

    A. Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù.

    B. Nhân nhượng, hòa hiếu với kẻ xâm lược là một trong những nét nổi bật.

    C. Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.

    D. Đều là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.

Câu 20. Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã có tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á?

    A. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.

    B. Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.

    C. Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.

    D. Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.

Câu 21. Nhận xét nào sau đây là đúng về vị thế của các cường quốc trong trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 – 1991)?

    A. Liên Xô đã có lợi thế khi được phân chia các vùng thuộc địa.

    B. Anh không còn giữ được vai trò quốc tế như giai đoạn trước.

    C. Mĩ giữ vai trò quyết định, chi phối mọi mối quan hệ quốc tế..

    D. Nhật Bản trở thành một cường quốc về chính trị.

Câu 22. “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, phải có con người xã hội chủ nghĩa và có tư tưởng xã hội chủ nghĩa” (Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr 604), trong đó “con người xã hội chủ nghĩa” là sản phẩm tất yếu của các cuộc cách mạng nào dưới đây:

    A. Cách mạng quan hệ sản xuất, cách mạng xanh, cách mạng khoa học - kỹ thuật.

    B. Cách mạng quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học - kỹ thuật, cách mạng văn hóa tư tưởng.

    C. Cách mạng văn hóa tư tưởng, cách mạng khoa học - kỹ thuật, cách mạng chất xám.

    D. Cách mạng văn hóa tư tưởng, cách mạng chất xám, cách mạng quan hệ sản xuất.

Câu 23. Điểm chung về bối cảnh lịch sử khi Pháp đề ra các kế hoạch quân sự: Rơve (1949), Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) và Nava (1953) trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945-1954) là

    A. so sánh tương quan lực lượng trên chiến trường đang có lợi cho Pháp.

    B. có sự phản đối của nhân dân Pháp đối với cuộc chiến tranh xâm lược.

    C. viện trợ của Mỹ đã chiếm hơn 2/3 ngân sách chiến tranh Đông Dương.

    D. thực dân Pháp đang có thế chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

Câu 24. Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

    A. Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

    B. Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

    C. Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

    D. Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông.

Câu 25. Các chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong giai đoạn 1961 - 1973 không có điểm tương đồng nào sau đây?

    A. Đều sử dụng viện trợ kinh tế, chính trị quân sự để củng cố chính quyền Sài Gòn.

    B. Đều tiến hành các cuộc hành quân càn quét, bình định để chiếm đất, giữ dân.

    C. Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

    D. Quân đội Sài Gòn là lực lượng giữ vai trò chủ yếu trong các chiến lược chiến tranh.

Câu 26. Biện pháp nào sau đây không phải là điểm sáng tạo của mặt trận Việt Minh trong quá trình xây dựng lực lượng chính trị cho cách mạng tháng Tám (1945)?

    A. Xây dựng từ thành phần cơ bản đến tầng lớp trên.

    B. Kết hợp giữa xây dựng với rèn luyện.

    C. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

    D. Xây dựng từ nông thôn, rừng núi đến đô thị, đồng bằng.

Câu 27: Quan điểm của Nguyễn Aí Quốc về lực lượng cách mạng trong cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 phù hợp với:

    A. quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê Nin về cách mạng vô sản thuộc địa

    B. số lượng và địa vị kinh tế của các giai cấp trong xã hội Việt Nam lúc đó

    C. mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

    D. địa vị kinh tế, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp

Câu 28. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành rời Bến Nhà Rồng ra nước ngoài nhằm

    A. liên minh với các dân tộc bị áp bức để chống kẻ thù chung.

    B. xem thế giới làm như thế nào rồi trở về giúp đồng bào.

    C. tìm con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

    D. gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng vô sản thế giới.

Câu 29. Điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc khi xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam so với cách mạng vô sản ở phương Tây là gì?

    A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua 3 bước phát triển, trước hết là giải phóng dân tộc.

    B. Tiến hành ngay một cuộc đấu tranh giai cấp để tiến tới xã hội cộng sản.

    C. Tiến hành đồng thời đấu tranh dân tộc và giai cấp để tiến tới xã hội cộng sản.

    D. Chỉ cần tiến hành cuộc đấu tranh dân tộc để đi tới xã hội cộng sản.

Câu 30. Tháng 8 – 1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào đã

    A. khẳng định sức mạnh của cơ quan quyền lực cao nhất.

    B. đánh dấu thắng lợi cơ bản của Cách mạng tháng Tám.

    C. tăng cường sức mạnh nội lực của dân tộc.

    D. đặt cơ sở cho thành lập lực lượng chính trị. 

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “Hồ Chủ tịch là tượng trưng cao đẹp của chủ nghĩa yêu nước chân chính kết hợp nhuần nhuyễn với chủ nghĩa quốc tế vô sản. Trái tim, khối óc của Người dành cho dân tộc Việt Nam ta cũng hướng về giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới. Là người học trò trung thành của Các Mác và Lê-nin, Hồ chủ tịch chẳng những là một nhà yêu nước vĩ đại, mà còn là một chiến sĩ xuất sắc trong phong trào cộng sản quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc của thế kỉ XX. Hồ Chủ tịch thường dạy chúng ta phải chăm lo, bảo vệ sự đoàn kết quốc tế, vì sự nghiệp to lớn của cách mạng Việt Nam, vì nghĩa vụ cao cả đối với cách mạng thế giới”.

          (Điếu văn của ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong Lễ truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 9-9-1969 tại Hà Nội, trích trong: Hồ Chí Minh toàn tập, tập 15, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.627)

a). Điếu văn ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Lễ truy điệu được tổ chức tại Hà Nội sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần năm 1969.

b). Nội dung đoạn điếu văn cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh có cống hiến to lớn đối với cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

c). Chủ tịch Hồ Chí Minh có vị trí, vai trò đặc biệt đối với tiến trình lịch sử Việt Nam từ đầu thế kì XIX đến đầu thế kỉ XX.

d). Phong trào cộng sản quốc tế hiện nay trên thế giới đang tiếp tục phát triển mạnh mẽ và có sự đoàn kết chặt chẽ.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: 

    “Thắng lợi vĩ đại của kháng chiến chống Pháp là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố tạo thành. Trước hết, đó là thắng lợi của quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc... Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của đường lối kháng chiến rất đúng đắn, sáng tạo do Đảng và Bác Hồ vạch ra. Đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, là đường lối quả cảm và thông minh của một dân tộc nhỏ đương đầu với cuộc chiến tranh xâm lược tàn bạo của một tên đế quốc to lớn là thực dân Pháp. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của cuộc chiến đấu gian khổ, hi sinh của cả quân đội và nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng... Thắng lợi của nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta cũng là thắng lợi của tình đoàn kết anh em bầu bạn giữa nhân dân ta với nhân dân tiến bộ trên thế giới...".

(Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 – 1954, Tập II, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1994, tr.613 – 614)

a). Đường lối kháng chiến chống Pháp là đường lối sáng tạo và linh hoạt dựa trên sức mạnh quân sự của nhân dân ta.

b). Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh của quân và dân ta.

c). Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Nam Á trong chống kẻ thù chung là thực dân Pháp đã góp phần to lớn vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.

d). Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp đã bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, đồng thời làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    “[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

(Nguyễn Quốc Hùng – Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46) 

a). Với sự kiện Liên hợp quốc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) thì chủ nghĩa thực dân ngay lập tức bị thủ tiêu hoàn toàn.

b). Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) đã thể hiện sự ủng hộ của Liên hợp quốc đối với sự nghiệp đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.

c). Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) đã bổ sung thêm những nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc.

d). Nội dung chính của đoạn tư liệu đã khẳng định vai trò duy trì, hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

    Hỡi quân, dân toàn quốc! 12h trưa ngày 13/8/1945, phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận. Kẻ thù chúng ta đã gục ngã. Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy chính quyền độc lập của nước nhà! Mang nhiệm vụ lãnh đạo cuộc khởi nghĩa toàn quốc cho đến toàn thắng, Ủy ban khởi nghĩa đã thành lập. Hỡi các tướng sĩ và đội viên Quân giải phóng Việt Nam! …

    …Đạp qua muôn trùng trở lực, các bạn hãy kiên quyết tiến ! Hỡi nhân dân toàn quốc…Dưới mệnh lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, đồng bào hãy đem hết tâm lực ủng hộ Đạo quân giải phóng, sung vào bộ đội, xông ra mặt trận đánh đuổi quân thù. Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng! Tổ quốc đang đòi hỏi những hy sinh lớn lao của các bạn! Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta    ( Trích trong Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa, ngày 13-8-1945)

a). Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh trong chiến tranh đã tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám của nhân dân Việt Nam giành thắng lợi.

b). Sự chuẩn bị đầy đủ và chu đáo của lực lượng khởi nghĩa quần chúng đã góp phần tạo lên thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa

c). Nhân dân ta đã tiến hành tổng khởi nghĩa sau chỉ thị “Nhật -Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

d). Ngay sau khi ra Quân lệnh số 1, Ban Thường Vụ Trung ưởng Đảng đã ra Chỉ thị “Nhật –Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

Câu 5. Đọc đoạn trích sau:

    “Cuối năm 1788, theo cầu viện của vua Lê Chiêu Thống, nhà Thanh cử Tôn Sĩ Nghị dẫn 29 vạn quân tiến vào Đại Việt. Được tin, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế tại Phú Xuân (12-1788), lấy niên hiệu là Quang Trung, rồi nhanh chóng tiến quân ra Bắc.

Từ đêm 30 Tết Nguyên đán Kỷ Dậu (1789), quân Tây Sơn lần lượt tiêu diệt các đồn lũy của quân Thanh đóng ở phía nam Thăng Long. Mờ sáng mồng 5 tết, cánh quân do quang Trung chỉ huy tiến đánh và hạ đồn Ngọc Hồi. Cùng thời gian này, đạo quân của Đô đốc Long tấn công và hạ đồn Đống Đa. Quân Thanh nhanh chóng tan vỡ. Tôn sĩ Nghị hốt hoảng tháo chạy về nước”.

(SGK Lịch sử 11, bộ Cánh diều, trang 47)

a). Nhà Thanh đem 29 vạn quân tấn công Đại Cồ Việt để giúp đỡ vua Lê Chiêu Thống.

b). Quang Trung dùng chiến thuật:  Đánh nhiều mũi, nhiều hướng, kết hợp chính binh với kỳ binh, đánh chính diện và đánh vu hồi, chia cắt, làm tan rã và tiêu diệt quân địch.

c). Kháng chiến chống quân Xiêm và kháng chiến chống quân Thanh đều sử dụng nghệ thuật quân sự:  Đánh nhanh, tiêu diệt gọn, giải quyết chiến tranh trong một trận.

d). Quang Trung - Nguyễn Huệ là hoàng đế bách chiến bách thắng, lập nhiều chiến tích quân sự nhất trong lịch sử Việt Nam.

 

…………HẾT………

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 8 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026

Xem thử

Xem thêm đề thi học sinh giỏi Lịch Sử lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học