Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Hậu Lộc 3 năm 2025-2026
Bài viết cập nhật đề thi HSG Lịch Sử 12 trường THPT Hậu Lộc 3 năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Sử 12.
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Hậu Lộc 3 năm 2025-2026
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Đề thi HSG Lịch Sử 12 năm 2025-2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD&ĐT THANH HOÁ TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 3
(Đề thi có 08 trang) |
ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2025- 2026 Môn thi: LỊCH SỬ -THPT Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề |
PHẦN I. (12 điểm): Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại là sự kết hợp giữa sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản với sức mạnh kinh tế của
A. các công ty du lịch và lữ hành.
B. các tổ chức độc quyền tư nhân.
C. các nhà máy, xí nghiệp tư nhân.
D. các công ty độc quyền tư nhân.
Câu 2. Lĩnh vực nào sau đây được xem là tiềm năng phát triển vượt trội, mang tính động lực của chủ nghĩa tư bản hiện đại trong thế kỷ XXI?
A. Sự phát triển của các giá trị văn hóa đa dạng, giáo dục toàn diện và nghệ thuật đương đại.
B. Việc mở rộng liên minh quân sự và các hoạt động bảo đảm an ninh toàn cầu chống khủng bố.
C. Các chính sách an sinh xã hội tiên tiến và công bằng, giảm thiểu bất bình đẳng kinh tế.
D. Cách mạng khoa học – công nghệ, kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo liên tục trong sản xuất.
Câu 3. Đặc điểm nổi bật chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu (từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX) là
A. thực hiện và hoàn thành những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
B. thực hiện công nghiệp hóa, quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp.
C. trở thành những nước có nền nông nghiệp phát triển nhất thế giới.
D. thực hiện những nhiệm vụ của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là sự kiện mở đầu của quá trình hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa xô viết?
A. Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên xô,1922).
B. Các Xô viết của công – nông – binh ra đời từ trong Cách mạng tháng Hai (1917).
C. Chính quyền Xô viết chính thức thành lập từ trong Cách mạng tháng Mười (1917).
D. Thông qua bản hiến pháp đầu tiên của nhà nước liên bang – Liên bang Xô viết (1924).
Câu 5. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
B. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.
C. Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác -Lênin.
D. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học.
Câu 6. Năm 1285, nhà Trần tổ chức Hội nghị nào để thống nhất ý kiến nhân dân trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược?
A. Hội thề Đông Quan.
B. Hội thề Lũng Nhai.
C. Hội nghị Bình Than.
D. Hội nghị Diên Hồng.
Câu 7. Cuộc kháng chiến nào sau đây đã mở đầu cho truyền thống kết thúc chiến tranh mềm dẻo để giữ vững hoà hiếu với nước ngoài của dân tộc Việt Nam?
A. Kháng chiến chống quân Tống của nhà Tiền Lê (981).
B. Kháng chiến chống quân Tống của nhà Lý (1075 - 1077).
C. Kháng chiến chống quân Nguyên của nhà Trần (1287 - 1288).
D. Kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ (1406 - 1407).
Câu 8. Sách giáo khoa Lịch sử 11 có viết: “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là cuộc chiến tranh chính nghĩa...”. Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến tranh được nhận biết chủ yếu dựa trên cơ sở nào?
A. Hình thức tiến hành chiến tranh.
B. Lực lượng tiến hành chiến tranh.
C. Mục đích của chiến tranh.
D. Phương châm tiến hành chiến tranh.
Câu 9. Nội dung nào phản ánh điểm tương đồng của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077), chống Mông - Nguyên thời Trần (1258; 1285; 1287 – 1288) và chống quân Xiêm (1785) của phong trào Tây Sơn?
A. Có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo.
B. Đều tiến hành chống phong kiến phương Bắc.
C. Đều do các tướng lĩnh triều đình chỉ huy tài giỏi.
D. Sử dụng tối đa chính sách “vườn không nhà trống”.
Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải là điểm đặc điểm cơ bản của truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam?
A. Biết kết hợp chặt chẽ, khôn khéo giữa đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao.
B. Luôn chiến đấu với tinh thần quyết chiến, quyết thắng không sợ bất kì kẻ thù nào.
C. Các triều đại phong kiến luôn sát cánh cùng nhân dân, lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
D. Luôn phải tiến hành các cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc giữ nước.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của bài thơ thần “Nam Quốc Sơn Hà” của Lý Thường Kiệt và bài Hiểu dụ của vua Quang Trung?
A. Đều có ý nghĩa như những bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc.
B. Thể hiện quyết tâm đánh tan quân xâm lược giành lại độc lập dân tộc.
C. Ra đời trong bối cảnh đất nước mất độc lập, chủ quyền.
D. Đều thể hiện nghệ thuật quân sự “tâm công” trong chiến tranh.
Câu 12. Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh có nét gì mới so với quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?
A. Sự mất cân bằng trong cán cân quyền lực.
B. Lợi ích dân tộc được đặt lên trên lợi ích mỗi phe.
C. Quan hệ quốc tế căng thẳng vì có mâu thuẫn mới.
D. Đã hình thành với trạng thái “nhất siêu đa cực”
Câu 13. Một trong những mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc là
A. chống bùng nổ chiến tranh.
B. giáo dục có chất lượng.
C. chống phân biệt chủng tộc.
D. chống nạn thất nghiệp.
Câu 14. Yếu tố nào không tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
A. Sự lớn mạnh của các lực lượng dân chủ hòa bình trên thế giới.
B. Sự thành bại trong công cuộc cải cách, đổi mới của các nước.
C. Sự phát triển thực lực về kinh tế, chính trị, quân sự của các nước lớn.
D. Sự phát triển của phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa.
Câu 15. Một trong những thách thức phi truyền thống đối với cộng đồng ASEAN hiện nay là
A. sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo.
B. cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.
C. tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp.
D. biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
Câu 16. ASEAN được đánh giá như một “điều kì diệu” không phải vì
A. đã trở thành một thực thể chính trị - quân sự - kinh tế mạnh mẽ và gắn kết.
B. nỗ lực kiến tạo được môi trường hoà bình, ổn định ở Đông Nam Á.
C. góp phần kiềm chế những ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực Đông Nam Á.
D. góp phần tạo ra sự hài hòa giữa các nền văn minh ở khu vực Đông Nam Á.
Câu 17. Nội dung nào trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay?
A. Đảm bảo tôn trọng quyền tự do của nhân dân Việt Nam.
B. Đảm bảo sự tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
C. Giải quyết mọi mâu thuẫn trên bàn đàm phán.
D. Xây dựng lực lượng vũ trang lớn mạnh để đảm bảo hoà bình đất nước.
Câu 18. Thực tiễn 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ 1945-1975 cho thấy thực chất hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và chống đế quốc Mĩ (1954- 1975) đều
A. nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ tư sản.
B. nằm trong tiến trình cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
C. diễn ra và giành thắng lợi khi có điều kiện khách quan thuận lợi.
D. nằm trong tiến trình cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 19. Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc chiến tranh cách mạng (1945-1975) ở Việt Nam?
A. đấu tranh nhằm bảo vệ độc lập và toàn vẹn lãnh thổ.
B. lật đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở Việt Nam.
C. đấu tranh vì mục tiêu độc lập và thống nhất đất nước.
D. góp phần làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Câu 20. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) ở Việt Nam đều
A. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
B. góp phần xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
C. kết thúc cuộc kháng chiến bằng thắng lợi về ngoại giao.
D. chịu sự tác động của mâu thuẫn Đông-Tây và Chiến tranh lạnh.
Câu 21. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tính thời đại sâu sắc của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Góp phần vào thắng lợi chung của lực lượng hoà bình, dân chủ, tiến bộ trên thế giới.
B. Khẳng định sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
C. Là đòn tấn công trực diện làm tan rã liên minh các nước phát xít.
D. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Câu 22. Chủ trương đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã
A. phát huy tối đa sức mạnh của các địa phương trong công cuộc giành chính quyền.
B. tạo cơ sở cho sự sáng tạo của các địa phương trên cơ sở đường lối chung của Đảng.
C. làm cho cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
D. tạo điều kiện cho Đảng phát động tổng khởi nghĩa ở đô thị khi thời cơ chín muồi.
Câu 23. Từ thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 - 1975) xâm lược của nhân dân Việt Nam cho thấy, hình thức của chiến tranh nhân dân là
A. phát triển từ chiến tranh cách mạng lên chiến tranh giải phóng.
B. phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.
C. phát triển từ du kích chiến lên vận động chiến, công kiên chiến.
D. phát triển từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy.
Câu 24. Từ năm 1954-1975, Mỹ thực hiện các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam không chỉ nhằm chống phá cách mạng nước ta mà còn nhằm
A. xoa dịu mâu thuẫn đang nảy sinh trong lòng nước Mỹ.
B. thực hiện tham vọng thiết lập trật tự thế giới hai cực.
C. bảo vệ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
D. mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa đế quốc.
Câu 25. Một trong những điểm chung của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ở Việt Nam là
A. việc lựa chọn địa bàn để mở chiến dịch.
B. nhằm vào các cơ quan đầu não của địch.
C. phương châm đảm bảo đánh chắc thắng.
D. việc chia cắt con đường tiếp viện của địch.
Câu 26. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nét khác biệt của hậu phương chiến tranh nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam so với hậu phương chiến tranh thông thường?
A. Phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.
B. Luôn đối xứng với tiền tuyến và chi viện cho tiền tuyến.
C. Là phần lãnh thổ luôn ở phía sau của lực lượng vũ trang.
D. Đan xen với tiền tuyến, không đối xứng với tiền tuyến.
Câu 27. Nội dung nào không phản ánh đúng một trong những đóng góp mang tính khai phá của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam từ năm 1920 đến năm 1930?
A. Vạch ra con đường cách mạng giải phóng dân tộc theo hệ tư tưởng Mác - Lênin.
B. Đặt cơ sở ban đầu cho sự gắn kết giữa cách mạng Việt Nam và phong trào cách mạng thế giới.
C. Chuẩn bị những tiền đề căn bản về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
D. Trực tiếp chỉ đạo và điều hành các cuộc khởi nghĩa vũ trang trên phạm vi cả nước.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 28, 29, 30:
“[...] Mang trong mình bản sắc của dân tộc, bất bình trước cảnh nô lệ lầm than của nhân dân ta, người thanh niên yêu nước và tiên tiến Hồ Chí Minh với khát vọng dân tộc nóng bỏng chỉ có một mong muốn duy nhất là làm sao cho dân tộc được độc lập, đồng bào được tự do đã quyết định chọn con đường cách mạng vô sản, con đường giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con người một cách triệt để.
[...] Độc lập, tự do là một động lực, là mục tiêu lý tưởng, là lẽ sống của Hồ Chí Minh – người yêu nước – cộng sản Việt Nam”.
(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng
Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.349-350)
Câu 28. Theo đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đã chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng
A. phong kiến.
B. cách mạng vô sản.
C. dân chủ tư sản.
D. cải cách.
Câu 29. Nội dung nào sau đây là yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc vào năm 1920?
A. Đất nước mất độc lập, nhân dân chịu cảnh nô lệ lầm than.
B. Chế độ phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, suy yếu.
C. Nhân dân Việt Nam bước đầu giành được quyền tự chủ.
D. Văn thân, sĩ phu đã ngừng hẳn các hoạt động cứu nước.
Câu 30. Nội dung nào sau đây khái quát đúng về hành trình thực hiện khát vọng độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội cho dân tộc Việt Nam trong cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?
A. Từ tìm đường đến xây dựng Cương lĩnh chính trị (1930) nhằm thực hiện từng bước cuộc cách mạng vô sản.
B. Từ tìm đường, mở đường đến trực tiếp lãnh đạo dân tộc hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước
C. Từ tìm đường, mở đường đến dẫn đường cho dân tộc giải phóng, xây dựng và bảo vệ chế độ dân chủ.
D. Từ tìm đường, mở đường đến lãnh đạo dân tộc giải phóng, xây dựng hoàn chỉnh lí luận về chủ nghĩa xã hội.
PHẦN II. (8 điểm): Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Quyết định bỏ phiếu tán thành Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp tại Đại hội Tua (tháng 12/1920) của Nguyễn Ái Quốc là một bước ngoặt lịch sử. Hành động này không chỉ thể hiện sự chuyển biến dứt khoát trong tư tưởng chính trị của Người, từ chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa Mác – Lênin, mà còn mở ra con đường mới cho cách mạng Việt Nam, gắn liền với phong trào cách mạng thế giới và hệ tư tưởng vô sản tiên tiến.”.
(Viện Hồ Chí Minh, “Hồ Chí Minh: Biên niên tiểu sử”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006)
a) Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp đánh dấu kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Người, mở ra bước ngoặt cho cách mạng Việt Nam.
b) Từ sau sự kiện này, Nguyễn Ái Quốc bắt đầu trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của phong trào yêu nước ở Việt Nam.
c) Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III, chứng tỏ Người hoàn toàn tin theo Lê - Nin và dứt khoát lựa chọn con đường cách mạng vô sản.
d) Lựa chọn của Nguyễn Ái Quốc tại Đại hội Tua đã đặt nền móng vững chắc cho sự liên kết giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân điển hình ở một nước thuộc địa nửa phong kiến do giai cấp công nhân lãnh đạo. Thắng lợi ấy đã đưa dân tộc Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội. Đó là thắng lợi của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, dân chủ của giai cấp công nhân, kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Đó là thắng lợi của đường lối đoàn kết toàn dân, sử dụng bạo lực cách mạng để lật đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến. Đó là sự tài tình, sáng tạo của Đảng trong việc tạo thời cơ, nắm vững thời cơ, khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước”.
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 629)
a) Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là cuộc cách mạng vô sản điển hình ở một nước thuộc địa nửa phong kiến do giai cấp công nhân lãnh đạo.
b) Thắng lợi Cách mạng tháng Tám đưa tới sự ra đời của nhà nước công nông đầu tiên ở châu Á, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
c) Trong tiến trình cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giương cao và thực hiện song song hai nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.
d) Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là cuộc cách mạng bạo lực trong đó lực lượng chính trị của quần chúng giữ vai trò quyết định thắng lợi.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 7/7/1950, Bộ Tổng Tư lệnh quyết định mở chiến dịch giải phóng vùng biên giới Đông Bắc tại khu vực Cao Bằng - Lạng Sơn, lấy mật danh là Chiến dịch Lê Hồng Phong II, tiến công phòng tuyến của địch trên đường số 4, tập trung vào khu vực Cao Bằng - Thất Khê. Đây là chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta, mang ý nghĩa chiến lược rất to lớn. Sự thành bại trong chiến dịch này có ảnh hưởng quyết định đến việc thay đổi cục diện chiến tranh, đến lòng tin của quân và dân đối với đường lối kháng chiến của Đảng, đến quá trình xây dựng, trưởng thành của quân đội trong giai đoạn cách mạng mới. Với ý nghĩa đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh yêu cầu: “Chiến dịch này hết sức quan trọng, chỉ được thắng không được thua!”.
(Đại tướng Võ Nguyên Giáp, Tổng tập Hồi ký, Nxb. Quân đội nhân dân, 2006, tr.626)
a) Chiến dịch Biên Giới 1950 làm thay đổi cục diện chiến tranh, mở ra bước phát triển mới cho cuộc kháng chiến chống Pháp.
b) Chiến dịch Biên Giới 1950 là chiến dịch tiến công qui mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
c) Chiến dịch Biên Giới 1950 tác động lớn đến đường lối kháng chiến của Đảng ta và sau chiến dịch này đường lối kháng chiến của Đảng đã có sự thay đổi lớn.
d) Mục đích của chiến dịch chỉ là giải phóng vùng biên giới Đông Bắc tại khu vực Cao Bằng – Lạng Sơn.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cục diện thế giới hiện nay (từ đầu thế kỷ XXI đến nay), vừa chứa đựng một số đặc điểm kế thừa từ các cục diện trước đó, vừa có biểu hiện mới của đặc điểm cũ và cả những đặc điểm mới. Rõ nhất là đặc điểm đa cực, đa trung tâm: hiển nhiên đã từng xuất hiện từ những năm cuối thế kỷ XX, nhưng từ khi Trung Quốc trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới (năm 2010), tương quan quyền lực giữa các cực, các trung tâm đã khác hẳn, tạo cơ sở cho quyết định chấm dứt thời kỳ “giấu mình, chờ thời” (năm 2017) của cường quốc đang trỗi dậy. Cuộc cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong những năm vừa qua có thể được xem như đặc điểm mới của cục diện thế giới hiện nay, mặc dù đã manh nha từ nhiều năm trước”.
(Nguyễn Viết Thảo, Bối cảnh hình thành và đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay, Tạp chí Lí luận Chính trị, Số 541 (3/2023), tr. 151)
a) Đoạn tư liệu đề cập đến bối cảnh hình thành và đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay.
b) Sau Chiến tranh lạnh, trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành với ưu thế tuyệt đối thuộc về Mỹ và Trung Quốc.
c) Tương quan lực lượng giữa các cường quốc là một trong những nhân tố tác động đến việc hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.
d) Từ năm 1991, cuộc cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc được thay thế bằng cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Để đánh bại một đội quân tinh nhuệ, hùng mạnh về thủy binh của Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy, Ngô Quyền đã cho quân lính mai phục, đóng cọc gỗ lim bịt sắt nhọn dưới lòng sông Bạch Đằng, lợi dụng thủy triều lên xuống để nhử địch vào bẫy. Trận địa cọc Bạch Đằng đã trở thành một kỳ công quân sự, thể hiện trí tuệ và tài thao lược của Ngô Quyền, biến lợi thế thủy binh của địch thành yếu tố bất lợi, và biến con sông thành nấm mồ chôn vùi quân thù.”
(Hồ Tường, “Nghệ thuật quân sự độc đáo trong chiến thắng Bạch Đằng năm 938”, Tạp chí Lịch sử Quân sự, 2017).
a) Ngay từ đầu Ngô Quyền đã nhìn thấu rõ điểm mạnh yếu của quân Nam Hán, từ đó đề ra kế sách chuyển hóa thế trận tài tình để giành thắng lợi.
b) Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt vĩnh viễn mọi âm mưu và hành động xâm lược của các triều đại phương Bắc đối với Đại Việt.
c) Kháng chiến chống Nam Hán do Ngô quyền lãnh đạo thắng lợi đã thể hiện sức mạnh dân tộc ta sau hơn 30 năm làm chủ đất nước.
d) Kiều Công Tiễn đã bị giết, quân Nam Hán mất đi lực lượng nội ứng là nguyên nhân chủ yếu khiến quân Nam Hán thất bại trong cuộc xâm lược nước ta năm 938.
…………HẾT………….
Xem thêm đề thi học sinh giỏi Lịch Sử lớp 12 hay khác:
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 trường THPT Hàm Rồng năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường THPT (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 7 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Khối trường THPT Cụm Hoằng Hóa (Thanh Hóa) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường CL-LVT-NDT-DTNT2 (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường THPT Cụm Quỳnh Lưu (Nghệ An) năm 2025-2026
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

