Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường THPT Cụm Quỳnh Lưu (Nghệ An) năm 2025-2026
Bài viết cập nhật đề thi HSG Lịch Sử 12 Liên trường THPT Cụm Quỳnh Lưu (Nghệ An) năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Sử 12.
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường THPT Cụm Quỳnh Lưu (Nghệ An) năm 2025-2026
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Đề thi HSG Lịch Sử 12 năm 2025-2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD & ĐT NGHỆ AN LIÊN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU – HOÀNG MAI - NAM Y. THÀNH NG. X. ÔN - DIỄN CHÂU 2 - ĐÔ LƯƠNG 1, 2 NGHI LỘC 2, 3 -THÁI HÒA - CỜ ĐỎ -TÂY HIẾU LÊ LỢI - TÂN KÌ 3 - QUỲ HỢP, QUỲ HỢP 2 Y. THÀNH 2 - BẮC Y. THÀNH - PHAN THÚC TRỰC |
ĐỀ KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 ĐỢT 1 NĂM HỌC 2025 – 2026 Môn: LỊCH SỬ Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) |
Mã đề 0601
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4 điểm).
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ được chọn một phương án)
Câu 1. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đóng góp của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Chấm dứt hoàn toàn âm mưu xâm lược Việt Nam của phong kiến phương Bắc.
B. Đặt nền móng cho việc hình thành nhà nước quân chủ quan liêu ở Việt Nam.
C. Chấm dứt nghìn năm Bắc thuộc, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
D. Mở đầu truyền thống kết thúc chiến tranh bằng con đường ngoại giao của dân tộc.
Câu 2. Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với nguy cơ xâm lược từ bên ngoài, cuối thế kỉ XIV Hồ Quý Ly đã tiến hành
A. cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục.
B. xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố.
C. buộc vua Trần nhường ngôi cho mình.
D. ban hành chính sách hạn điền, hạn nô.
Câu 3. Sự kiện Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12-1989) có tác động nào sau đây đến khu vực Đông Nam Á?
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nước tuyên bố độc lập.
B. Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.
C. Thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. Tạo điều kiện thuận lợi để ASEAN mở rộng thành viên.
Câu 4. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến kết quả nào sau đây?
A. Xác lập mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ.
B. Xác lập nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
C. Phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam.
D. Xác lập nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
Câu 5. Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay?
A. Thay đổi thường xuyên nhân sự lãnh đạo để tạo môi trường làm việc năng động.
B. Luân chuyển nhân lực trong bộ máy hành chính để hạn chế tình trạng cục bộ.
C. Bổ nhiệm quan lại trọn đời cho các địa phương để tạo sự ổn định hành chính.
D. Chia nhỏ các đơn vị hành chính ở địa phương để nâng cao hiệu quả quản lý.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay?
A. Thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá, thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
B. Thúc đẩy phát triển bền vững, xoá đói giảm nghèo và bảo đảm quyền con người.
C. Ngăn chặn không để xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các nước.
D. Làm trung gian hoà giải các cuộc xung đột quốc tế tại nhiều khu vực trên thế giới.
Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về vai trò của danh nhân trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Khởi xướng, lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa, kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập dân tộc.
B. Có khả năng thu hút đám đông, tạo dựng dư luận, được nhiều người yêu mến và thần tượng.
C. Có vai trò quan trọng trong sự nghiệp giành và giữ độc lập dân tộc, xây dựng phát triển đất nước.
D. Người đứng đầu chính quyền, đề ra đường lối, chính sách, lãnh đạo nhân dân xây dựng đất nước.
Câu 8. Nhận xét nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của sự kiện Việt Nam tham gia Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982?
A. Tạo ra một môi trường ổn định và đáng tin cậy trong khu vực Biển Đông, giúp hạn chế xung đột, mâu thuẫn và giữ gìn an ninh khu vực.
B. Là cơ sở để xây dựng các căn cứ hải quân trên đảo và tiến hành diễn tập quân sự hàng năm trên Biển Đông.
C. Là căn cứ pháp lý để giải quyết các tranh chấp liên quan đến Biển Đông một cách công bằng và phù hợp với luật pháp quốc tế.
D. Tạo nền tảng pháp lý vững chắc để Việt Nam quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên Biển Đông.
Câu 9. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đóng góp của Nguyễn Du đối với dân tộc Việt Nam?
A. Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của chữ Quốc ngữ ở Việt Nam.
B. Góp phần đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học hiện đại Việt Nam.
C. Là nhà thơ cách mạng với tư tưởng đề cao vai trò của nhân dân.
D. Là người mở đầu cho dòng văn học chữ Nôm ở Việt Nam.
Câu 10. Đối với Việt Nam, hệ thống các đảovà quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây?
A. Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động quân sự.
B. Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng hoá.
C. Tổ chức các cuộc triển lãm quốc tế về quần thể sinh vật biển.
D. Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.
Câu 11. Năm 2012, để tạo cơ sở pháp lý bảo vệ chủ quyền biển, đảo của đất nước, Quốc hội Việt Nam đã thông qua văn bản nào sau đây?
A. Luật Biên giới quốc gia.
B. Luật Biển Việt Nam.
C. Luật Dân quân tự vệ.
D. Luật hàng hải Việt Nam.
Câu 12. Nguyên tắc nào sau đây quy định trong Hiến chương ASEAN (2007) nhằm mục tiêu gạt bỏ những khác biệt về chế độ chính trị giữa các nước thành viên?
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
B. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C. Thúc đẩy hợp tác với các đối tác ngoài ASEAN.
D. Tôn trọng sự khác biệt về văn hóa và tôn giáo.
Câu 13. “Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng năm ba đồng tiền, mà đem đổi lấy vật đáng 5 - 6 trăm đồng của người ta, …Hồ Quý Ly không xem xét kĩ đến cái gốc lợi hại… để cho tiền của hàng hoá thường vẫn lưu thông…”.
(Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.112)
Tiền giấy “Thông bảo hội sao” mà Hồ Quý Ly ban hành đề cập trong tư liệu có ảnh hưởng nào sau đây đến đời sống nhân ta ở cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
A. Không có ảnh hưởng nào đến sự phát triển kinh tế hàng hóa lúc bấy giờ.
B. Dễ cất giữ và lưu thông nên nhân dân phấn khởi đổi tiền đồng sang tiền giấy.
C. Gây khó khăn, mối lo cho nhân dân vì cơ sở kinh tế và thương mại chưa đòi hỏi.
D. Nhân dân ủng hộ giúp triều đình giải quyết được nguy cơ kho tàng trống rỗng.
Câu 14. “Trong kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ lần thứ nhất, ông trực tiếp cầm quân lên phòng thủ biên giới trước thời điểm quân Mông Cổ kéo vào Đại Việt. Trong kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ 2 (1285) và lần thứ ba (1287-1288), với vai trò là Quốc công tiết chế,…”
Đoạn tư liệu trên phản ánh đóng góp của danh nhân nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên ở thế kỉ XIII?
A. Trần Khánh Dư.
B. Lý Thường Kiệt.
C. Trần Thủ Độ.
D. Trần Quốc Tuấn.
Câu 15. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
A. Là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất thế giới với một khối lượng hàng hoá vận chuyển quốc tế qua đây.
B. Là tuyến đường ngắn nhất tạo thuận lợi cho các tàu biển di chuyển giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
C. Nằm trên tuyến đường biển huyết mạch nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, châu Âu và châu Mỹ.
D. Là tuyến đường hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất thế giới tính theo tổng lượng hàng hoá vận chuyển hàng năm.
Câu 16. Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)tập trung vào hợp tác về chính trị-an ninh vì lí do nào sau đây?
A. Chủ nghĩa khủng bố đang đe dọa trực tiếp đến hòa bình của khu vực.
B. Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
C. Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
D. Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
PHẦN 2. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG, SAI (4 điểm)
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4, trong mỗi câu, thí sinh lựa chọn Đúng hoặc Sai ở các ý a, b, c, d)
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
“Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”.
(Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)
a) Việc chia ruộng đất công theo nguyên tắc của nhà nước nhằm góp phần đảm bảo sự công bằng và ổn định xã hội, người dân có ruộng đất để canh tác.
b) Đoạn tư liệu cho thấy, trong chế độ quân điền, ruộng đất công làng xã được phép mua bán, chuyển nhượng theo quy định của nhà nước.
c) Từ chế độ quân điền, có thể rút ra rằng việc quản lý đất đai tập trung vào nhà nước sẽ luôn đảm bảo công bằng tuyệt đối trong xã hội.
d) Vua trở thành “người chủ lớn nhất” trong cả nước phản ánh xu hướng tập quyền mạnh của nhà nước thời Lê Thánh Tông.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau:
“Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cường được tính thống nhất quốc gia, củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế kỉ chiến tranh, vừa chống ngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạo nên được sức mạnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm”
(Văn Tạo, Mười cuộc cải cách, đổi mới lớn trong lịch sử Việt Nam,
NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2006, tr.251)
a) Đoạn trích trên nói lên tác động tích cực và hạn chế trong cải cách hành chính của vua Minh Mạng.
b) Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng còn giá trị đến ngày nay là cách thức phân chia đơn vị hành chính hai cấp ở địa phương.
c) Cụm từ “tính thống nhất quốc gia” trong đoạn tư liệu phản ánh cải cách hành chính của Minh Mạng đã trao quyền tự chủ rộng rãi hơn cho các địa phương để họ tự quản.
d) Từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước Việt Nam hiện nay.
Câu 3. Cho bảng thông tin sau:
|
Thời gian |
Sự kiện |
|
6-1947 |
Mỹ đề ra Kế hoạch phục hưng châu Âu (Kế hoạch Mac-san) |
|
1-1949 |
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập |
|
4-1949 |
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) thành lập |
|
5-1955 |
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va thành lập |
a) Bảng thông tin trên cho thấy sự thiết lập các khối kinh tế và quân sự đối đầu nhau trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
b) Kế hoạch Mac-san là một liên minh chính trị - quân sự nhằm hỗ trợ tái thiết châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai nhưng thực chất là công cụ để mở rộng ảnh hưởng của Mỹ tại Tây Âu.
c) Các tổ chức trên đều là công cụ để các siêu cường duy trì ảnh hưởng và trật tự thế giới theo hướng có lợi cho mình.
d) Sau khi ra đời với những hoạt động của mình, tổ chức NATO và Vac-sa-va đã có những ảnh hưởng tích cực và to lớn đối với sự phát triển của châu Âu và thế giới.
Câu 4. Cho đoạn tự liệu sau:
“ASEAN ra đời đánh dấu bước phát triển mới của các nước Đông Nam Á trong việc xây dựng một tổ chức hợp tác khu vực. So với các tổ chức đã từng tồn tại trước đó trong khu vực, nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN chặt chẽ hơn, nhằm dung hòa lợi ích của các nước trong khu vực. ASEAN còn chủ động mở rộng tổ chức cho tất cả các quốc gia Đông Nam Á tham gia, theo đúng tinh thần của Tuyên bố Băng Cốc năm 1967: “Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia Đông Nam Á tán thành các mục đích nói trên tham gia”.
(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay,
NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr. 693)
a) Từ một tổ chức phòng ngừa xung đột, có lúc đối đầu, ASEAN đã phát triển thành một cộng đồng hợp tác vì hòa bình và phát triển.
b) ASEAN ra đời phán ánh nỗ lực chung của các thành viên sáng lập trong quá trình giải quyết xung đột và hướng tới hợp tác cùng phát triển.
c) Hiện nay, ASEAN hoạt động trên cơ sở ưu tiên lợi ích quốc gia của các thành viên, nhằm phù hợp với đa dạng chính trị trong khu vực.
d) Nguyên tắc hoạt động của ASEAN được đánh giá là chặt chẽ hơn so với các tổ chức khu vực đã từng tồn tại trước đó ở Đông Nam Á.
II. TỰ LUẬN (12,0 ĐIỂM)
Câu 1 (7 điểm). Cho tư liệu sau:
|
Tư liệu 1: “Ở trong, quân vệ đông đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bàn nhau mà làm. Cấm binh coi giữ ba ty để làm vuốt nanh, tim óc. Sáu khoa để xét bác trăm tỷ, sáu tự để thừa hành mọi việc....Bên ngoài thì mười ba thừa ty cùng tổng binh coi giữ địa phương... Tất cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau”. (Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.453) |
Tư liệu 2: “Trong thì Nội các ở bên tả, Cơ mật viện ở bên hữu, ngoài thì võ có Ngũ quân Đô thống phủ, văn có đường quan Lục bộ: tả hữu có người, trong ngoài giúp nhau. Phàm những việc Lục bộ làm chưa đúng, thì Nội các hạch ra, những việc Nội các làm chưa hợp lẽ thì Cơ mật viện hạch ra, khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị”. (Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.435) |
a. Thông tin ở tư liệu 1 và tư liệu 2 đề cập đến những cuộc cách nào trong lịch sử Việt Nam trước năm 1858?
b. Kể tên các cơ quan, chức quan trong bộ máy chính quyền được đề cập trong 2 tư liệu.
c. Trên cơ sở giải thích cụm từ “tất cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau” (tư liệu 1) và “khiến cho ràng rịt nhau mới mong đến được thịnh trị” (tư liệu 2), em hãy rút ra nhận xét và một số bài học kinh nghiệm về các cuộc cải cách trên.
Câu 2 (5 điểm). Từ kiến thức đã học về Cộng đồng ASEAN, anh (chị) hãy:
a. Nêu nét chính về mục tiêu và kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN.
b. Làm rõ những thời cơ và thách thức của Việt Nam khi tham gia vào Cộng đồng Văn hóa-xã hội ASEAN.
------ HẾT ------
Xem thêm đề thi học sinh giỏi Lịch Sử lớp 12 hay khác:
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường CL-LVT-NDT-DTNT2 (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm các trường THPT Hiệp Hòa (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm trường THPT QV1-LVT (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm các trường THPT VY1,TY1 (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm trường Thanh Chương (Phú Thọ) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 10 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

