Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm trường Thanh Chương (Phú Thọ) năm 2025-2026
Bài viết cập nhật đề thi HSG Lịch Sử 12 Cụm trường Thanh Chương (Phú Thọ) năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Sử 12.
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm trường Thanh Chương (Phú Thọ) năm 2025-2026
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Đề thi HSG Lịch Sử 12 năm 2025-2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
CỤM TRƯỜNG THPT ĐỀ CHÍNH THỨC |
KỲ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: Lịch sử Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề Đề khảo sát có: 08 trang |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (14,0 điểm)
A. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 40. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Thực tiễn hoạt động của Liên hợp quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cho thấy
A. các quốc gia khi được kết nạp là thành viên đều đã được giành độc lập, chủ quyền.
B. các quốc gia thành viên có sự đa dạng về thể chế chính trị, trình độ phát triển cao.
C. đây là những tổ chức liên chính phủ xây dựng các mục tiêu mang tính thời đại.
D. các cường quốc trong tổ chức đơn phương định đoạt những vấn đề của toàn cầu.
Câu 2. Việc giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ được thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (2-1945) thực chất là
A. phân chia phạm vi ảnh hưởng và quyền lợi ở Đông Nam Á.
B. công nhận đóng góp của Mông Cổ trong việc tiêu diệt phát xít.
C. quyết định sự trung lập của Mông Cổ trong trật tự thế giới mới.
D. thừa nhận vai trò và ảnh hưởng của Liên Xô đối với Mông Cổ.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của trật tự thế giới đa cực đến Việt Nam?
A. Tranh thủ những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại của thế giới.
B. Đẩy lùi nguy cơ đe doạ của các thủ đoạn an ninh phi truyền thống.
C. Trở thành đối tác chiến lược toàn diện của nhiều nước trên thế giới.
D. Tham gia vào các tổ chức, định chế tài chính khu vực và thế giới.
Câu 4. Nhận định nào sau đây không đúng về Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Thể hiện sự xung đột lợi ích của một số nước lớn.
B. Tác động đến một số quyết định của Liên hợp quốc.
C. Chi phối hầu hết các lĩnh vực phát triển của thế giới.
D. Đáp ứng quyền lợi của Liên Xô và Mỹ về vấn đề thuộc địa.
Câu 5. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (năm 1991) có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?
A. Đưa tới sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết khu vực.
B. Tạo điều kiện cho Trung Quốc, Mỹ chi phối thế giới.
C. Xác lập trật tự thế giới mới: đa cực, nhiều trung tâm.
D. Quan hệ quốc tế mở rộng, xu thế toàn cầu hoá phát triển.
Câu 6. Sau Chiến tranh lạnh, tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới có tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
A. Đã hình thành nên trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm.
B. Ngăn chặn được những “di chứng” nặng nề của Chiến tranh lạnh.
C. Đưa đến sự ra đời của xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá trên thế giới.
D. Tham vọng thiết lập trật tự “đơn cực” của Mỹ khó có thể thực hiện được.
Câu 7. Việc cử phái đoàn tham gia các hoạt động gìn giữ hòa bình, cứu nạn, nhân đạo…của Liên hợp quốc đã chứng tỏ Việt Nam
A. đang thực thi nhiệm vụ của một nước thành viên.
B. từ bỏ đe dọa bằng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
C. góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
D. không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Câu 8. Sự thành lập và phát triển của Liên hợp quốc cùng sự tồn tại của các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai chứng tỏ
A. tình hình thế giới liên tục căng thẳng do tác động từ Chiến tranh lạnh.
B. các cường quốc tư bản chủ nghĩa chi phối hoàn toàn quan hệ quốc tế.
C. vai trò của các cường quốc trong sự phát triển của quan hệ quốc tế.
D. có sự đối lập gay gắt trên mọi lĩnh vực giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Câu 9. Quan hệ quốc tế hiện nay có điểm gì khác biệt so với quan hệ quốc tế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh?
A. Lợi ích dân tộc luôn được các cường quốc coi trọng.
B. Trật tự quốc tế gắn với vai trò của các cường quốc.
C. Các cuộc chiến tranh, xung đột được giải quyết triệt để.
D. Tăng cường đoàn kết quốc tế, đề cao chủ nghĩa đa phương.
Câu 10. Năm 1994, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF) chứng tỏ
A. bước đầu ASEAN mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài.
B. bước đầu ASEAN xây dựng lòng tin và học cách hòa giải.
C. tạo tiền đề cho ASEAN quan hệ hợp tác trong nội khối.
D. tạo tiền đề để ASEAN xây dựng trụ cột kinh tế trong khu vực.
Câu 11. Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) thực chất là
A. tổ chức hợp tác khu vực liên chính phủ ở khu vực Đông Nam Á.
B. mốc đánh dấu quá trình khu vực hóa ở Đông Nam Á hoàn thành.
C. một tổ chức mới có mức độ liên kết sâu rộng hơn ASEAN.
D. sự kế thừa và nâng cấp các liên kết hợp tác của ASEAN.
Câu 12. Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN?
A. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức ASEAN.
B. Việc hiện thực hóa Cộng đồng ASEAN tạo ra dấu mốc trong tiến trình liên kết khu vực.
C. Quá trình hiện thực hóa ý tưởng Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.
D. Sự đồng nhất về văn hóa và thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.
Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về sự ra đời của Cộng đồng ASEAN năm 2015?
A. Phản ánh một bước tiến to lớn về liên kết và hợp tác của ASEAN.
B. Bước đầu khẳng định và nâng cao vai trò, vị thế của ASEAN.
C. Mở ra thời kì của liên kết và hợp tác toàn diện ở Đông Nam Á.
D. Cho thấy các nước Đông Nam Á đã chung một tầm nhìn, một bản sắc.
Câu 14. Đặc điểm nổi bật trong tiến trình phát triển của tổ chức ASEAN giai đoạn 1999-2015 là
A. giai đoạn khởi đầu, xây dựng nền móng, tạo tiền đề cho sự hợp tác ASEAN.
B. giai đoạn xây dựng quan hệ chính trị ổn định, tạo điều kiện phát triển kinh tế.
C. giai đoạn hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội và ngoại khối.
D. giai đoạn mở rộng ASEAN 5 thành ASEAN 10, đẩy mạnh hợp tác trên thế giới.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là đặc trưng chính của Cộng đồng Chính trị-An ninh (APSC) khi thực hiện mục tiêu tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực Đông Nam Á?
A. Hoạt động theo luật lệ với các giá trị, chuẩn mực chung.
B. Gắn kết, hòa bình và tự cường, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện.
C. Một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.
D. Tạo môi trường phát triển bền vững, tăng cường ý thức cộng đồng.
Câu 16. Nhận xét nào sau đây là đúng về Hiệp hội các quốcgia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Nguyên tắc hoạt động của tổ chức được thông qua ngay sau khi thành lập.
B. Quá trình kết nạp các nước thành viên diễn ra thuận lợi, nhanh chóng.
C. Quá trình khu vực hoá của ASEAN được đẩy mạnh sau Chiến tranh lạnh.
D. Đã thành công trong việc chấm dứt sự chia rẽ, mâu thuẫn giữa các nước thành viên.
Câu 17. Hiến chương ASEAN được thông qua năm2007 là
A. nền tảng ra đời và mở đầu quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.
B. văn bản trình bày kế hoạch tổng thể nhằm xây dựng Cộng đồng ASEAN.
C. khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện giữa các nước ASEAN
D. văn kiện nổi bật phản ánh bước tiến về thể chế hợp tác của ASEAN.
Câu 18. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa hai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025?
A. Đề xuất các ý tưởng và lộ trình để thành lập Cộng đồng ASEAN.
B. Khẳng định sự hợp tác giữa các nước thành viên trên cả ba trụ cột.
C. Được thông qua sau khi Cộng đồng ASEAN đã đi vào hoạt động.
D. Xây dựng, hoàn thiện cơ sở pháp lý về vấn đề tranh chấp Biển Đông.
Câu 19. Nhận định nào sau đây là đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Lực lượng vũ trang là cơ sở chủ yếu để tiến hành bạo lực cách mạng.
B. Là cuộc cách mạng vô sản điển hình, có tính chất dân tộc và nhân dân sâu sắc.
C. Là cuộc khởi nghĩa toàn quốc diễn ra theo nguyên tắc: tập trung, thống nhất, kịp thời.
D. Lấy thành thị bao vây nông thôn, khởi nghĩa ở các đô thị lớn quyết định thắng lợi.
Câu 20. Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt về bối cảnh của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) so với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) ở Việt Nam?
A. Xuất phát từ yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.
B. Chịu sự tác động của cục diện hai phe và Chiến tranh lạnh.
C. Có sự bất đồng và mâu thuẫn trong phe xã hội chủ nghĩa.
D. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh trên thế giới.
Câu 21. Ở Việt Nam, việc thực hiện nhiệm vụ “kiến quốc” của nhân dân miền Bắc trong giai đoạn 1961-1965 được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Củng cố, tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh.
B. Chi viện cho tiền tuyến miền Nam kháng chiến chống Mỹ.
C. Bước đầu cải tạo quan hệ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
D. Hoàn thành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Câu 22. Dư luận quốc tế lên án mạnh mẽ cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979) của Trung Quốc không vì
A. Trung Quốc vi phạm luật pháp quốc tế khi tấn công quốc gia có chủ quyền.
B. hành động của Trung Quốc gây ra nhiều thiệt hại cho dân thường vô tội.
C. nhiều quốc gia lo ngại xung đột có thể lan rộng, đe dọa hòa bình khu vực
D. Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc đã ra nghị quyết lên án cuộc chiến tranh này.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A. Có sự kết hợp giữa mặt trận chính trị, mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao.
B. Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng trên cả nước.
C. Giải quyết triệt để các nhiệm vụ dân chủ ngay trong tiến trình khởi nghĩa.
D. Tập hợp được các lực lượng trung gian đấu tranh vì quyền lợi dân tộc.
Câu 24: Sự ra đời của liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào (3-1951) đã
A. mở rộng hậu phương kháng chiến của cách mạng Đông Dương thành một hệ thống.
B. phát huy tinh thần tự quyết của mỗi dân tộc trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.
C. làm cho cuộc kháng chiến chống Pháp ở Đông Dương được khu vực hóa và quốc tế hóa.
D. đưa cách mạng Đông Dương trở thành một bộ phận của phong trào hòa bình, dân chủ thế giới.
Câu 25. Hình thái phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là
A. Từ tiến công chính trị của quần chúng nhân dân đến nổi dậy của lực lượng vũ trang.
B. Từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng.
C. Kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa.
D. Chủ động tiến công bao vây địch rồi tiến hành phản công và tiến công chiến lược.
Câu 26. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A. Cơ sở quyết định sự hình thành nhà nước và nền tảng của hội nhập quốc tế.
B. Yếu tố khẳng định vị thế quốc gia trước những thách thức của thời đại mới.
C. Yếu tố không thể tách rời với việc khẳng định chủ quyền biên giới, biển đảo.
D. Là sức mạnh dân tộc quyết định thành công sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 27. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Cách mạng bùng nổ trong hoàn cảnh có sự đan xen giữa thời cơ và nguy cơ.
B. Lực lượng vũ trang là lực lượng xung kích, nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.
C. Hoạt động nổi dậy của quần chúng là chủ yếu làm tan rã chính quyền địch.
D. Chính phủ Việt Nam đã chuẩn bị đầy đủ cho Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
Câu 28. Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm 1951-1953 có điểm gì mới so với những năm 1945-1946?
A. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
B. Có sự chuyển hóa lớn về hậu phương của chiến tranh nhân dân.
C. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.
D. Có sự quyết tâm kháng chiến của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân.
Câu 29. Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) có điểm mới nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A. Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và gây dựng cơ sở cho chế độ mới.
B. Thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
C. Tiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất.
D. Kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng.
Câu 30. Nội dung nào sau đây trong đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp do Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra (1946-1947) chính thức phát huy hiệu quả từ năm 1950?
A. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh.
B. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
C. Toàn dân và trường kì kháng chiến.
D. Toàn diện và tự lực cánh sinh.
Câu 31. Thực tiễn công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 cho thấy
A. sự kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và con đường đi lên xã hội chủ nghĩa.
B. việc thay đổi chế độ chính trị là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế.
C. kinh tế là nhân tố quyết định bản chất và sự ổn định của chế độ chính trị.
D. hội nhập quốc tế là điều kiện tiên quyết của tăng trưởng và ổn định xã hội.
Câu 32. Quá trình Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 cho thấy
A. nhân dân là lực lượng quyết định làm nên thành công của sự nghiệp cách mạng.
B. sự kết hợp giữa truyền thống yêu nước với nghệ thuật chiến tranh nhân dân.
C. phải tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân trong nhiều hình thức mặt trận dân tộc.
D. việc thay đổi mục tiêu chiến lược cách mạng của Đảng là đúng đắn và hợp thời.
Câu 33. Những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 có giá trị nào sau đây?
A. Chứng minh tính đúng đắn trong tư tưởng cách mạng của Hồ Chí Minh.
B. Bước đầu gây dựng cơ sở kinh tế, xã hội để tiến lên chủ nghĩa cộng sản.
C. Giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và thủ tiêu mâu thuẫn xã hội.
D. Củng cố niềm tin trong nhân dân vào việc thay đổi mục tiêu, chế độ của Đảng.
Câu 34. Những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 có ý nghĩa nào sau đây?
A. Phát triển tiềm lực vật chất, kinh tế, xã hội để tiến lên chủ nghĩa cộng sản.
B. Ngăn ngừa, làm thất bại các cuộc chiến tranh xâm lược của chủ nghĩa đế quốc.
C. Xóa bỏ sự phân hóa giàu nghèo, tiến tới thực hiện công bằng, bình đẳng xã hội.
D. Triệt tiêu chế độ tư hữu, giải quyết thành công mục tiêu xóa đói, giảm nghèo.
Câu 35. Nhận xét nào sau đây đúng về công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 ở Việt Nam?
A. Là sự tiếp nối con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những bước đi phù hợp.
B. Là sự kế tiếp của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhằm giải phóng nhân dân.
C. Thể hiện sự thay đổi kịp thời của Đảng về con đường chiến lược đi lên xã hội chủ nghĩa.
D. Diễn ra khẩn trương nhằm hoàn thành nhanh chóng quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 36. Để nắm bắt thời cơ, góp phần hội nhập quốc tế thành công trong thế kỷ XXI, Việt Nam có thể vận dụng bài học kinh nghiệm nào sau đây từ thực tiễn của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Kết hợp đoàn kết dân tộc với đoàn kết quốc tế.
B. Phát huy vai trò quản lý của bộ máy nhà nước.
C. Tăng cường củng cố, phát huy nội lực dân tộc.
D. Coi trọng sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.
Câu 37. Nhận xét nào sau đây là đúng về đường lối Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường, thực hiện độc quyền kinh tế Nhà nước.
B. Cải tổ toàn diện, đồng bộ, trong đó lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm.
C. Đối ngoại song phương và đa phương từng bước điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện.
D. Hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Mặt trận Tổ quốc lãnh đạo.
Câu 38. Thực tiễn quá trình đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 cho thấy
A. đổi mới về tư duy là nhân tố mở đường đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
B. thực hiện nhất quán tư tưởng giải phóng nhân dân, lấy dân làm gốc của Đảng.
C. quần chúng là lực lượng sáng tạo ra đường lối và tạo nên thành quả cách mạng.
D. truyền thống yêu nước đã giúp nhân dân hoàn thành xây dựng chế độ xã hội mới.
Câu 39. Thắng lợi bước đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay cho thấy
A. sự thay đổi trong nhận thức về kinh tế thị trường là tiến bộ chung của nhân loại.
B. hoàn thành xây dựng nông thôn mới có vai trò quyết định trong giữ gìn hoà bình.
C. xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là yếu tố tiên quyết trong phát triển kinh tế.
D. chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn của mọi quốc gia trên thế giới hiện nay.
Câu 40. Từ thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (năm 1978), trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, Việt Nam cần phải
A. xuất phát từ thực tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn và phát triển kinh tế thị trường tự do.
B. vận dụng hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn đất nước.
C. phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, củng cố vai trò các đảng cầm quyền.
D. thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội để phù hợp thực tiễn đất nước và xu thế thời đại.
B. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Xu thế chuyển dịch quyền lực thế giới đang có sự chuyển biến. Sự chuyển dịch quyền lực ngày càng rõ nét từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông. Trong những thập niên tới, vị thế của châu Á ngày càng gia tăng, đặc biệt là khu vực châu Á - Thái Bình Dương với vai trò đầu tàu là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thế giới. Những thành tựu về tăng trưởng kinh tế của châu Á, cùng với những thế mạnh về vốn, dự trữ ngoại tệ, lao động rẻ, tính năng động và sự trỗi dậy mạnh mẽ của các quốc gia đã nâng cao vị thế của khu vực châu Á - Thái Bình Dương trên thế giới. Bên cạnh vai trò chủ đạo của các nước lớn trong lĩnh vực kinh tế đang suy giảm, các nước vừa và nhỏ ngày càng vươn lên giành vị trí tương xứng”.
(Vũ Văn Hiền, Một số xu hướng phát triển của thế giới ngày nay, Tạp chí Cộng sản, số ra ngày 22/7/2023).
a) Đoạn tư liệu phản ánh sự gia tăng vị thế của khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong các trật tự thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
b) Sự gia tăng vai trò của các nước vừa và nhỏ ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương góp phần gia tăng vị thế của khu vực này trong quan hệ quốc tế.
c) Sự suy giảm tương đối sức mạnh của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác là nhân tố quyết định đưa tới sự chuyển dịch quyền lực ngày càng rõ nét từ Tây sang Đông.
d) Xu thế chuyển dịch quyền lực từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông trong quan hệ quốc tế tạo cơ hội và thách thức mới đối với sự phát triển của Việt Nam hiện nay.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong xu thế phát triển chung của thời đại, tác động của phương pháp giải quyết mâu thuẫn “lấy đối thoại thay cho đối đầu”, “biến chiến trường thành thị trường”, “cùng xây dựng khu vực hòa bình thịnh vượng”, quan hệ Việt Nam với các nước Đông Nam Á ngày càng tốt đẹp, đặc biệt sau khi chấm dứt “vấn đề Campuchia” và Việt Nam gia nhập ASEAN”.
(Một số vấn đề về lịch sử, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001, tr.170,171)
a) “Xu thế phát triển chung của thời đại…” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên xuất hiện sau nhữngnăm 70 của thế kỉ XX và đó là cơ sở quan trọng để giải quyết các vấn đề ở khu vực Đông Nam Á.
b) Sự ra đời, tôn chỉ, mục đích và quá trình hoạt động của tổ chức ASEAN là một biểu hiện cho “xuthế phát triển chung của thời đại”.
c) “Vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết và việc Việt Nam gia nhập ASEAN xuất phát chủ yếu từ việc chính phủ Mỹ tuyên bố xóa bỏ lệnh bao vây, cấm vận đối với Việt Nam.
d) Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van kêu gọi: "Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường" là một động thái tích cực trong việc tiến tới bình thường hóa và đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nước Đông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng.
Câu 3. Chođoạn tư liệu sau đây:
“Đánh Việt Bắc, chúng [thực dân Pháp] vấp phải năm nhược điểm dưới đây:
1) Nhảy dù hay đổ bộ lên vùng rừng núi, địa hình hiểm trở, vận động khó, dễ bị bao vây.
2) Phân tán quân đội chiếm nhiều nơi, thì lực lượng mỏng đến nỗi muốn đánh chỗ này phải rút chỗ khác.
3) Chuyển vận liên lạc xa, dễ bị đánh ngang đường.
4) Tiếp tế khó, vì những chỗ mới chiếm xa căn cứ chính nhiều quá và ta làm vườn không nhà trống triệt để.
5) Không hợp thủy thổ, binh lính đóng lâu ở Việt Bắc sẽ bị bệnh sốt rét rừng tàn phá.
Nhờ những chỗ yếu trên đây của địch mà đánh. Nhất định ta sẽ tiêu hao và tiêu diệt địch làm cho địch thua thiệtnặng đến nỗi không thể gượng lại được sau chiến dịch mùa đông này như Chỉ thị 15 tháng 10 đã nói”.
(Phụ chú một điểm trong Chỉ thị Trung ương ngày 15/10/1947, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 8, NXB Chính trịQuốc gia, Hà Nội, 2000, tr 330)
a) Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 phản ánh rõ tư tưởng chủ động của Đảng Cộng sản Đông Dươngtrên mặt trận quân sự nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.
b) Việt Bắc là chiến dịch phản công đầu tiên của quân đội ta chống thực dân Pháp giành thắng lợi. Thất bại này buộc Chính phủ Pháp phải từ bỏ hoàn toàn âmmưu tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.
c) Do còn nhiều điểm yếu nên khi mở cuộc tấn công lên Việt Bắc, thực dân Pháp đã bị thất bại, dẫn đến sự thay đổi ý chí và thế trận cả về phía quân dân Việt Nam và thực dân Pháp.
d) Điểm tương đồng giữa cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946-đầu năm 1947) với chiến dịch Việt Bắc thu - đông (năm 1947) là đều tập trung chủ yếu vào chiến thuật đánh du kích nhỏ lẻ, tránh giao chiến trực diện với chủ lực quân Pháp để bảo toàn lực lượng.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 ở Việt Nam
“Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra động lực thúc đẩy các đơn vị kinh tế và quần chúng lao động hãng hái phát triển sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thiết lập và hình thành đồng bộ cơ chế kế hoạch theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắc tập trung dân chủ”.
(Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr. 902)
a) Việc khuyến khích sự phát triển của các thành phần kinh tế tư nhân và đầu tư nước ngoài là điểm đột phá về tư duy kinh tế và đường lối kinh tế.
b) Nguyên tắc tập trung dân chủ trong cơ chế quản lý kinh tế mới đòi hỏi sự kết hợp giữa quyền lực trung ương và tự quản của các đơn vị.
c) Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế không bao gồm việc thiết lập cơ chế kế hoạch tập trung, mà chủ yếu là tự do hoá hoàn toàn hoạt động sản xuất của các đơn vị kinh tế.
d) Việt Nam đã chuyển đổi thành công từ mô hình cũ sang mô hình mới có sẵn đó là mô hình kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế thị trường.
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
a) Có đúng không khi cho rằng: Sự thành lập Cộng đồng ASEAN không phải là ngẫu nhiên mà trải qua một quá trình chuẩn bị lâu dài? Vì sao?
b) Tại sao khẳng định sự ra đời của Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển mới của hợp tác khu vực ở Đông Nam Á?
Câu 2(2,0 điểm)
Cho sơ đồ: Những thắng lợi tiêu biểu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1951-1953)
a) Qua sơ đồ, hãy cho biết những thắng lợi tiêu biểu trên là kết quả thực hiện một trong những đường lối kháng chiến nào của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)? Vì sao Đảng và Chính phủ ta lại thực hiện đường lối đó?
b) Những thắng lợi tiêu biểu trên có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?
Câu 3(2,0 điểm)
Từ kiến thức đã học về công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay ở Việt Nam, anh/chị hãy thực hiện nhiệm vụ sau:
a) Hãy xác định các nội dung cơ bản trong bảng sau thuộc giai đoạn nào của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay?
|
NỘI DUNG CƠ BẢN |
Giai đoạn |
|
Xác định khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. |
(1)..................................... |
|
Xây dựng (tiếp tục phát triển) nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hóa thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. |
(2)...................................... |
|
Gắn việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá với từng bước phát triển kinh tế tri thức. |
(3)..................................... |
|
Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, … quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”. |
(4)..................................... |
b) Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay để lại những bài học kinh nghiệm gì? Nêu một vài hành động cụ thể của em để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
- HẾT-
Xem thêm đề thi học sinh giỏi Lịch Sử lớp 12 hay khác:
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường CL-LVT-NDT-DTNT2 (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường THPT Cụm Quỳnh Lưu (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm các trường THPT Hiệp Hòa (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm trường THPT QV1-LVT (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm các trường THPT VY1,TY1 (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 10 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

