Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường CL-LVT-NDT-DTNT2 (Nghệ An) năm 2025-2026

Bài viết cập nhật đề thi HSG Lịch Sử 12 Liên trường CL-LVT-NDT-DTNT2 (Nghệ An) năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Sử 12.

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường CL-LVT-NDT-DTNT2 (Nghệ An) năm 2025-2026

Xem thử

Chỉ từ 250k mua trọn bộ Đề thi HSG Lịch Sử 12 năm 2025-2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

SỞ GD - ĐT NGHỆ AN

LIÊN TRƯỜNG

CL-LVT-NDT-DTNT2

 

(Đề thi có: 04 trang)

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG LỚP 12

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: Lịch sử (phần trắc nghiệm)

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

Mã đề 0601

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. So với thời điểm thành lập ASEAN (1967), Cộng đồng ASEAN (2015) có mục tiêu mới là

    A. hợp tác cùng có lợi với các tổ chức quốc tế.

    B. hợp tác, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

    C. thúc đẩy hoà bình và ổn định của khu vực.

    D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.

Câu 2. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đóng góp của Nguyễn Du đối với dân tộc Việt Nam?

    A. Góp phần đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học hiện đại Việt Nam.

    B. Là nhà thơ cách mạng với tư tưởng đề cao vai trò của nhân dân.

    C. Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của chữ Quốc ngữ ở Việt Nam.

    D. Là người mở đầu cho dòng văn học chữ Nôm ở Việt Nam.

Câu 3. “Trong kháng chiến chống quân xâm lược Mông Cổ lần thứ nhất, ông trực tiếp cầm quân lên phòng thủ biên giới trước thời điểm quân Mông Cổ kéo vào Đại Việt. Trong kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên lần thứ 2 (1285) và lần thứ ba (1287-1288), với vai trò là Quốc công tiết chế,…”

Đoạn tư liệu trên phản ánh đóng góp của danh nhân nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên ở thế kỉ XIII?

    A. Trần Quốc Tuấn.

    B. Lý Thường Kiệt.

    C. Trần Khánh Dư.

    D. Trần Thủ Độ.

Quảng cáo

Câu 4. Nội dung nào sau đây thể hiện sự đóng góp của Việt Nam trong Hiệp hội các quốc

gia Đông Nam Á (ASEAN)?

    A. Quyết định trong quan hệ hợp tác chiến lược giữa ASEAN với các cường quốc lớn.

    B. Chủ động đưa ra sáng kiến hình thành Cộng đồng Chính trị - An ninh (APSC).

    C. Quyết định thúc đẩy hợp tác song phương và đa phương giữa các nước thành viên.

    D. Chủ động đưa ra sáng kiến hình thành Cộng đồng Văn hoá - Xã hội (ASCC).

Câu 5. Những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc ở châu Âu và châu Á đã

    A. thay đổi cục diện Chiến tranh thế giới thứ hai.

    B. tạo lợi thế cho phong trào giải phóng dân tộc.

    C. làm mâu thuẫn về thuộc địa trở nên gay gắt.

    D. vi phạm chủ quyền của các quốc gia dân tộc.

Quảng cáo

Câu 6. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

    A. Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

    B. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

    C. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

    D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhận định: “Hồ Quý Ly là một nhà cải cách lớn, kiên quyết và táo bạo”?

    A. Tiến hành cải cách, dù chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng nhưng giữ được độc lập.

    B. Tiến hành một số cải cách trên các lĩnh vực, chưa đáp ứng được yêu cầu lịch sử.

    C. Thực hiện cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực, phần nào đáp ứng được yêu cầu lịch sử.

    D. Tiến hành cải cách nhưng chưa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và không giữ được

Quảng cáo

Câu 8. Sự thành lập và phát triển của Liên hợp quốc cùng sự tồn tại của các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai chứng tỏ

    A. vai trò của các cường quốc trong sự phát triển của quan hệ quốc tế.

    B. có sự đối lập gay gắt trên mọi lĩnh vực giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

    C. các cường quốc tư bản chủ nghĩa chi phối hoàn toàn quan hệ quốc tế.

    D. tình hình thế giới liên tục căng thẳng do tác động từ Chiến tranh lạnh.

Câu 9. Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng (thế kỉ XIX) có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay?

    A. Bổ nhiệm quan lại trọn đời cho các địa phương để tạo sự ổn định hành chính.

    B. Chia nhỏ các đơn vị hành chính ở địa phương để nâng cao hiệu quả quản lý.

    C. Luân chuyển nhân lực trong bộ máy hành chính để hạn chế tình trạng cục bộ.

    D. Thay đổi thường xuyên nhân sự lãnh đạo để tạo môi trường làm việc năng động.

Câu 10. Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính đại chúng trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

    A. Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người.

    B. Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán.

    C. Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.

    D. Mở trường học ở các lộ, phủ, châu, cử các quan trông coi.

Câu 11. Sau Chiến tranh Chiến tranh lạnh, trong Trật tự thế giới đa cực, sự khẳng định vai trò của các trung tâm quyền lựcchứng tỏ

    A. khả năng chi phối quan hệ quốc tế của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

    B. Liên hợp quốc là tổ chức duy nhất điều tiết quan hệ quốc tế.

    C. Mĩ đã hoàn toàn chi phối được sự phát triển kinh tế của thế giới.

    D. sự thay đổi tương quan so sánh lực lượng trong quan hệ quốc tế.

Câu 12. Nhận xét nào sau đây không đúng về nghệ thuật quân sự trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh xâm lược?

    A. Đấu tranh tâm lí với nghệ thuật “mưu phạt tâm công”.

    B. Thực hiện lối đánh sở trường “tránh chỗ chắc, đánh chỗ mềm, lấy ít địch nhiều”.

    C. Vận dụng cách đánh linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với tình hình.

    D. Sử dụng triệt để lối đánh du kích, chớp thời cơ, tổ chức tiêu diệt địch.

Câu 13. Nhiệm vụ nào sau đây được coi là sống còn đối với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV?

    A. Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.

    B. Giữ vững độc lập trước các thế lực ngoại xâm của quân Minh và Chiêm Thành

    C. Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.

    D. Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần.

Câu 14. Trong giai đoạn 1979 – 1991, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng vì lí do nào sau đây?

    A. Tác động của Chiến tranh lạnh.

    B. Tác động của chiến tranh thế giới.

    C. Mâu thuẫn Đông – Tây xuất hiện.

    D. Mặt trái của xu thế toàn cầu hoá.

Câu 15. Cho các nhận định sau về quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh lạnh:

(1) Cuộc chạy đua vũ trang đã khiến Liên Xô và Mỹ bị tốn kém làm suy giảm sức mạnh về kinh tế và quân sự.

(2) Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi sự khống chế của Mỹ và Tây Âu từ thập niên 90 của thế kỉ XX.

(3) Chiến tranh lạnh chấm dứt, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã đưa đến sự xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.

(4) Trong trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, nhiều khu vực tạo ra thế cân bằng về sức mạnh tổng hợp.

(5) Sau khi Liên Xô sụp đổ, Mỹ trở thành siêu cường duy nhất, có sức mạnh vượt trội và ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

(6) Từ năm 2010, Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, sức mạnh quân sự không ngừng tăng cường.

Có bao nhiêu nhận định không đúng?

    A. 2.

    B. 4.

    C. 3.

    D. 1.

Câu 16. Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?

    A. Tạo thế và lực cho dân tộc ta đánh bại quân xâm lược Minh.

    B. Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.

    C. Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.

    D. Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho bảng dữ kiện về thời gian gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) của các nước trong khu vực Đông Nam Á:

Thời gian

Nước gia nhập

1967

Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xing-ga-po, Phi-lip-pin

1984

Bru-nây

1995

Việt Nam

1997

Lào, Mi-an-ma

1999

Cam-pu-chia

    a) Tại thời điểm Cam-pu-chia gia nhập, ASEAN trở thành ASEAN toàn Đông Nam Á.

    b) Việc gia nhập ASEAN đã tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

    c) Quá trình mở rộng ASEAN diễn ra khó khăn là do thời gian giành độc lập của các nước Đông Nam Á kéo dài.

    d) Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết (1991) là điều kiện quyết định để Việt Nam gia nhập ASEAN.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây.

    Nhận định về tình hình thế giới, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh... Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn"

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2016, tr .16)

    a) Hiện nay, toàn cầu hóa là điều kiện quyết định sự hình thành xu hướng đa cực trong quan hệ quốc tế.

    b) Trong xu thế đa cực, quá trình hội nhập quốc tế chỉ diễn ra ở các nước lớn, các trung tâm kinh tế tài chính lớn.

    c) Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan trong quan hệ quốc tế.

    d) Sau chiến tranh lạnh, xu thế đa cực trở thành một trong những xu thế phát triển chính của thế giới.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:

    “Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang là thắng lợi oanh liệt của trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa định đoạt của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. Bằng thắng lợi đó, quân và dân ta đã đập tan một cố gắng chiến tranh lớn nhất của nhà Minh, buộc Vương Thông ở Đông Quan phải đầu hàng và triều đình nhà Minh ở Bắc Kinh phải từ bỏ mưu đồ xâm lược nước ta”

(Trương Hữu Quýnh (Chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam, tập I, NXB Giáo dục, 2003, tr.316)

    a) Đoạn tư liệu cho thấy chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang có ý nghĩa chiến lược đã quyết định đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

    b) Khởi nghĩa Lam Sơn có tính chất nhân dân và là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam.

    c) Đoạn tư liệu phản ánh một trong những thắng lợi tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ở thế kỉ XIV.

    d) Cách kết thúc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thể hiện tư tưởng nhân văn quân sự Việt Nam.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau:

    Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945 có 4 mục tiêu là:

1. Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng phương pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế;

2. Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc và áp dụng những biện pháp phù hợp khác để củng cố hoà bình thế giới;

3. Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá và nhân đạo và khuyến khích phát triển sự tôn trọng các quyền của con người và các tự do cơ bản cho tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, nam nữ, ngôn ngữ hoặc tôn giáo;

4. Trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, nhằm đạt được những mục đích chung nói trên.

    a) Mục tiêu duy trì an ninh hòa bình thế giới là mục tiêu được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.

    b) Chiến tranh thế giới thứ hai sắp bước vào giai đoạn kết thúc, yêu cầu đặt ra cần thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì an ninh hòa bình thế giới, Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh đó.

    c) Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc là một trong những vai trò to lớn trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc.

    d) Vai trò của Liên hợp quốc là trở thành trung tâm phối hợp mọi hành động của các dân tộc, điều phối các nỗ lực quốc tế vì mục tiêu chung

PHẦN II. TỰ LUẬN (1,20 ĐIỂM)

Câu 1. (7.0 điểm). Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời câu hỏi.

    “ ... Trong hơn 9 thế kỷ, dân tộc ta phải tiến hành 8 cuộc kháng chiến giữ nước. Đó các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống năm 981 và năm 1075 - 1077, chống Mông - Nguyên năm 1258, năm 1285, năm 1287 - 1288, chống Minh năm 1406 - 1407, chống Xiêm năm 1784 - 1785, chống Thanh năm 1788 - 1789. Trong 8 cuộc kháng chiến nêu trên dân tộc ta đã 7 lần giành thắng lợi vẻ vang, chỉ có 1 lần thất bại tạm thời. Nhưng ngay sau thất bại ấy - thất bại của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh thời Hồ Quý Ly - dân tộc ta đã vùng lên khởi nghĩa liên tục và chỉ 20 năm sau (1418 - 1427) đã quét sạch quân giặc ra khỏi nước bằng một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc thắng lợi vang dội. Những cuộc chiến tranh giữ nước và chiến tranh giải phóng thắng lợi trên đây cũng như nhiều cuộc chiến tranh yêu nước khác trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta, đều đánh dấu và kết thúc bằng những trận quyết chiến, chiến lược lừng lẫy. Tuỳ theo so sánh lực lượng và hoàn cảnh cụ thể của mỗi cuộc kháng chiến, những trận quyết chiến, chiến lược diễn ra hết sức khác nhau, dưới những hình thức phong phú, hầu như không trận nào, giống trận nào nhưng đó là lúc dân tộc ta tập trung tất cả sự nỗ lực của mình để giành lấy thắng lợi có ý nghĩa quyết định về mặt quân sự, tiêu diệt thật nhiều sinh lực địch, làm thất bại mọi cố gắng chiến tranh và âm mưu thủ đoạn của kẻ thù, đánh bại ý chí xâm lược của chúng ... "

(Trích: Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc, trang 76,77, tác giả Phan Huy Lê..., nhà xuất bản Quân đội nhân dân)

1. Anh(Chị) hãy nêu tên, thời gian những trận quyết chiến, chiến lược giành được thắng lợi trong các cuộc kháng chiến, khởi nghĩa được nêu trong đoạn trích.

2. Anh(Chị) hãy phân tích, làm rõ nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các trận quyết chiến, chiến lược đó. Theo Anh(Chị), trong những nguyên nhân trên nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Vì sao?

3. Các cuộc chiến tranh này đã để lại những bài học kinh nghiệm quý giá nào cho kho tàng nghệ thuật quân sự của Đại Việt?

Câu 2. (5,0 điểm) Cho đoạn tư liệu sau:

    "Hiến chương ASEAN, có hiệu lực từ tháng 12 năm 2008, là một bước ngoặt lịch sử, tạo ra khuôn khổ pháp lý và thể chế cho Hiệp hội. Lần đầu tiên, ASEAN có một văn kiện pháp lý ràng buộc, xác định rõ mục tiêu, nguyên tắc, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động. Nó biến ASEAN từ một hiệp hội lỏng lẻo dựa trên sự tự nguyện thành một tổ chức liên chính phủ hoạt động dựa trên luật lệ, tạo nền tảng vững chắc cho việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015."

(Nguồn: Lê Công Phụng (2018), "Hiến chương ASEAN - Nền tảng pháp lý của Cộng đồng ASEAN", in trong ASEAN: 50 năm hội nhập và phát triển, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật)

a) Dựa vào đoạn tư liệu và kiến thức đã học, hãy cho biết sự ra đời của Hiến chương ASEAN có ý nghĩa như một "bước ngoặt lịch sử" như thế nào? (2,5 điểm)

b) Tại sao việc biến ASEAN thành một "tổ chức liên chính phủ hoạt động dựa trên luật lệ" lại là nền tảng quan trọng cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN? (2,5 điểm)

------ HẾT ------

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường CL-LVT-NDT-DTNT2 (Nghệ An) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường CL-LVT-NDT-DTNT2 (Nghệ An) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường CL-LVT-NDT-DTNT2 (Nghệ An) năm 2025-2026

Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường CL-LVT-NDT-DTNT2 (Nghệ An) năm 2025-2026

Xem thử

Xem thêm đề thi học sinh giỏi Lịch Sử lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học