Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm trường THPT QV1-LVT (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Bài viết cập nhật đề thi HSG Lịch Sử 12 Cụm trường THPT QV1-LVT (Bắc Ninh) năm 2025-2026 giúp học sinh lớp 12 ôn tập và đạt kết quả cao trong bài thi học sinh giỏi Sử 12.
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm trường THPT QV1-LVT (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Chỉ từ 250k mua trọn bộ Đề thi HSG Lịch Sử 12 năm 2025-2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận đề thi
|
SỞ GD&ĐT BẮC NINH CỤM TRƯỜNG THPT QV1-LVT ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 07 trang) |
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2025-2026 Môn: LỊCH SỬ Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) |
|
Mã đề 501 |
|
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 40. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế
A. thị trường tư bản chủ nghĩa.
B. hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.
C. tập trung, quan liêu, bao cấp.
D. thị trường có sự quản lí của nhà nước.
Câu 2. Một trong những thành tựu nền kinh tế Việt Nam đạt được trong thời kì Đổi mới là
A. xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá do Nhà nước quản lí hiệu quả.
B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng nông nghiệp.
C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp.
D. trở thành nước công nghiệp hiện đại có thu nhập đầu người cao.
Câu 3. Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Chịu tác động của mâu thuẫn Đông-Tây và sự chi phối của Chiến tranh lạnh.
B. Huy động lực lượng dân tộc vào cuộc đấu tranh vì độc lập và thống nhất đất nước.
C. Hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới.
D. Sử dụng bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang giành độc lập.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa trên toàn quốc.
B. Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.
C. Sử dụng bạo lực chính trị là chủ yếu, kết hợp lực lượng vũ trang.
D. Là một cuộc cách mạng bạo lực, diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không được đề cập trong đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006?
A. Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.
B. Xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa.
Câu 6. Một trong những nguyên nhân chính đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?
A. Cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là chiến tranh phi nghĩa.
B. Sự giúp đỡ của các nước láng giềng và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
C. Sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
D. Do sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng với đường lối quân sự đúng đắn, linh hoạt.
Câu 7. Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) được đánh giá là “bước phát triển mới của quá trình hoà giải, hoà nhập và phát triển của Đông Nam Á” vì lí do nào sau đây?
A. Quyết định cho việc hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam.
B. Mở ra cơ hội thuận lợi cho việc giải quyết “vấn đề Campuchia”.
C. Thúc đẩy nhanh việc hiện thực hoá “ngôi nhà chung” ASEAN.
D. Chính thức đưa ASEAN phát triển lên tầm cao mới – ASEAN 10.
Câu 8. Thực tiễn quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh khẳng định
A. có sự mở rộng trong quan hệ quốc tế, nhưng tình trạng đối đầu diễn ra gay gắt.
B. tương quan lực lượng giữa các cường quốc là nhân tố quyết định thắng lợi chiến tranh.
C. sự xuất hiện những mâu thuẫn mới giữa Mĩ và Liên Xô là do tranh chấp thuộc địa.
D. tăng cường giao lưu và tiến hành hợp tác giữa các nước là xu thế phát triển chủ đạo.
Câu 9. Trong thời kỳ Đổi mới, Việt Nam tích cực, chủ động hội nhập khu vực và thế giới không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc.
B. Làm suy yếu hệ thống tư bản chủ nghĩa.
C. Giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
D. Củng cố, nâng cao vị thế của đất nước.
Câu 10. Thực tiễn hoạt động của Liên hợp quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cho thấy
A. các cường quốc trong tổ chức đơn phương định đoạt những vấn đề của toàn cầu.
B. đây là những tổ chức liên chính phủ xây dựng các mục tiêu mang tính thời đại.
C. các quốc gia thành viên có sự đa dạng về thể chế chính trị, trình độ phát triển cao.
D. các quốc gia khi được kết nạp là thành viên đều đã được giành độc lập, chủ quyền.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của chiến thắng Đường 14-Phước Long (đầu năm 1975) đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Buộc Mĩ xuống thang chiến tranh chấp nhận quay lại đàm phán tại Hội nghị Pari.
B. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
C. Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường duy nhất giải phóng miền Nam.
D. Tạo cơ sở đánh giá toàn diện tương quan lực lượng để mở cuộc tiến công chiến lược.
Câu 12. Từ năm 1965, Mỹ ồ ạt đưa quân đội viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam là mốc mở đầu cho thời kì
A. "Phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B. "Mỹ hóa " chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. "Việt Nam hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 13. Văn kiện lần đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN là
A. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
B. Hiến chương ASEAN.
C. Tuyên bố Ba-li II.
D. Tầm nhìn ASEAN 2020.
Câu 14. Nội dung nào dưới đây là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?
A. Đặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu.
B. Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.
C. Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.
D. Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang diễn ra.
C. Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.
D. Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 16. Trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông - Nguyên ở thế kỷ XIII, nhà Trần đã tổ chức Hội nghị Diên Hồng với mục đích nào sau đây?
A. Kêu gọi nhân dân cả nước thực hiện “vườn không nhà trống”.
B. Thể hiện lòng trung quân của quan lại địa phương với vua Trần.
C. Lấy ý kiến nhân dân về chủ trương đối phó với giặc Nguyên.
D. Đoàn kết đồng bào các dân tộc thiểu số chống quân Nguyên.
Câu 17. Trong thời kì 1941 – 1945, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Hội Liên hiệp thuộc địa.
C. Nha Bình dân học vụ.
D. Việt Nam Cứu quốc quân.
Câu 18. Giai cấp nào sau đây giữ vai trò lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Mười (1917) ở nước Nga?
A. Tư sản.
B. Vô sản.
C. Nông dân.
D. Địa chủ.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?
A. Góp phần khơi dậy, củng cố tinh thần đoàn kết và lòng tự hào dân tộc.
B. Chủ động ngăn chặn được mọi hành động xâm lược của thế lực xâm lược.
C. Góp phần quan trọng vào hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.
D. Phát huy tinh thần bất khuất của dân tộc trong đấu tranh chống ngoại xâm.
Câu 20. Từ năm 1991 đến nay, Trung Quốc và Việt Nam đạt được những thành tựu to lớn trong xây dựng đất nước đã chứng tỏ
A. hệ thống chủ nghĩa xã hội được củng cố và ngày càng phát triển.
B. sự vững mạnh của tổ chức cầm quyền trước biến động của thế giới.
C. mục tiêu của chủ nghĩa xã hội được điều chỉnh phù hợp với thời đại.
D. học thuyết Mác – Lê-nin đã được hiện thực hoá thành công.
Câu 21. Quan hệ quốc tế trong và sau Chiến tranh lạnh đều cho thấy
A. có sự cân bằng giữa hai hệ thống xã hội đối lập về sức mạnh kinh tế, quân sự và chính trị.
B. quá trình xuất hiện của những mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo nhằm bảo vệ lợi ích hai cực, hai phe.
C. sự đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ gây ra tình trạng căng thẳng trên thế giới.
D. có sự tồn tại mâu thuẫn về ý thức hệ cùng quá trình tiếp xúc và kiềm chế giữa các cường quốc.
Câu 22. Nhận xét nào sau đây là đúng về sự ra đời của Cộng đồng ASEAN năm 2015?
A. Các nước thành viên trải qua một quá trình xây dựng mô hình và cơ sở pháp lý.
B. Diễn ra lâu dài vì sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch bên ngoài.
C. Quá trình hình thành nhanh chóng với sự đồng thuận của các nước thành viên.
D. Nhanh chóng được hình thành qua các hội nghị và văn kiện được ký kết.
Câu 23. Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc của Liên hợp quốc để bảo đảm hòa bình ở Biển Đông thông qua chủ trương nào sau đây?
A. Tuân thủ luật pháp quốc tế để thực hiện quyền tài phán quốc gia.
B. Tham gia vào các liên minh chính trị-quân sự mang tính phòng thủ.
C. Tiếp tục đẩy mạnh cuộc đấu tranh pháp lý tại Tòa án quốc tế.
D. Chỉ đe dọa sử dụng vũ lực khi bị nước ngoài xâm phạm chủ quyền.
Câu 24. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
A. Khối đế quốc chủ nghĩa sụp đổ.
B. Nhiều nước sáng lập Liên hợp quốc.
C. Xung đột quân sự diễn ra khắp nơi.
D. Các khối liên minh quân sự ra đời.
Câu 25. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay?
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nước.
B. Góp phần bảo vệ độc lập, hoà bình trong khu vực.
C. Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.
D. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.
Câu 26. Nhận định nào dưới đây đúng về ý nghĩa của Đại hội VI Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986)?
A. Bước đầu đưa đất nước phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
B. Chuẩn bị những tiền đề cần thiết để Đảng đề ra đường lối đổi mới.
C. Mở ra một bước ngoặt trên con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
D. Đưa đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Câu 27. Từ cuộc Chiến tranh lạnh, chúng ta rút ra được bài học gì sau đây?
A. Giải pháp ngoại giao sẽ giải quyết tất cả các vấn đề trong quan hệ quốc tế.
B. Muốn tự lực tự cường đất nước chỉ có con đường tập trung phát triển quân sự.
C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị giữa các nước.
D. Đối đầu quân sự không phải là cách giải quyết tối ưu trong quan hệ quốc tế.
Câu 28. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam khẳng định thực tiễn nào sau đây?
A. Vai trò xung kích của lực lượng chính trị trong đấu tranh cách mạng.
B. Vai trò lãnh đạo quần chúng đấu tranh của chính quyền cách mạng.
C. Sức mạnh của mặt trận dân tộc thống nhất trong đấu tranh cách mạng.
D. Lực lượng vũ trang luôn quyết định thắng lợi của cuộc cách mạng.
Câu 29. Hoạt động đối ngoại nào của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) thể hiện sự kế thừa kế sách “tâm công” của Nguyễn Trãi trong khởi nghĩa Lam Sơn (thế kỷ XV)?
A. Thiết lập quan hệ với Trung Quốc.
B. Kêu gọi sự ủng hộ của thế giới.
C. Kết hợp sức mạnh nội lực và ngoại lực.
D. Kết hợp “vừa đánh vừa đàm”.
Câu 30. Từ thế kỉ X đến thế giữa thế kỉ XIX, cuộc kháng chiến nào sau đây của quân dân Đại Việt giành thắng lợi?
A. Kháng chiến chống quân Tống.
B. Kháng chiến chống thực dân Pháp.
C. Kháng chiến chống đế quốc Mĩ.
D. Kháng chiến chống quân Minh.
Câu 31. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã có sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là
A. chiến thắng phát xít của quân Đồng minh.
B. sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc.
C. các mặt trận đoàn kết của dân tộc.
D. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
Câu 32. Từ thực tiễn của hoạt động đối ngoại trong 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, Việt Nam cần phát huy bài học nào sau đây trong chính sách đối ngoại hiện nay?
A. Chủ quyền, lợi ích quốc gia dân tộc là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
B. Tuyệt đối không tiến hành các hoạt động ngoại giao với nước lớn.
C. Xây dựng liên minh quân sự với các cường quốc để tranh thủ sự giúp đỡ.
D. Nhân nhượng về không gian để có thêm thời gian chuẩn bị lực lượng.
Câu 33. Từ thực tiễn hoạt động đối ngoại ở Việt Nam 30 năm đầu thế kỉ XX cho thấy
A. cách mạng muốn thành công phải do Đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo.
B. lực lượng xã hội tiến bộ tiếp nhận những khuynh hướng cứu nước mới.
C. hoạt động quân sự, chính trị độc lập với hoạt động ngoại giao cá nhân.
D. ngoại giao nhà nước và nhân dân được tiến hành đồng bộ ngay từ sớm.
Câu 34. Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Mĩ đang tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược ba nước Đông Dương.
B. Xu hướng hòa hoãn trong quan hệ giữa hai cực, hai phe bắt đầu xuất hiện.
C. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân hoàn toàn sụp đổ ở Đông Nam Á.
D. Quan hệ giữa một số nước Đông Nam Á đã có chuyển biến tích cực hơn.
Câu 35. Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
A. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
B. Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
C. Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
D. Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
Câu 36. Nội dung nào sau đây là nhận xét đúng về thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Kết quả của quá trình thiết lập trật tự thế giới mới dựa vào sức mạnh thực lực quốc gia.
B. Sự thoả thuận, hợp tác của các cường quốc về chiến quả của cuộc Chiến tranh lạnh.
C. Tương quan lực lượng giữa hai hệ thống xã hội đối lập khi xây dựng trật tự thế giới mới.
D. Vai trò chi phối chủ đạo của Liên hợp quốc trong xây dựng trật tự thế giới đa cực.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 37, 38, 39, 40:
“Sau chiến thắng Việt Bắc 1947, Đảng chủ trương “bắt địch chuyển sang thế thủ”. Thế tiến công chủ động và rộng khắp của chiến tranh du kích từ năm 1948 đã mở ra thế tiến công chiến lược ngày càng phát triển trên khắp chiến trường Đông Dương. Thế tiến công quy mô ngày càng lớn bằng cả chiến tranh du kích và chính quy không ngừng phát triển. Các chiến dịch lớn được mở: Biên giới, Hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào... và cuối cùng là các cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 với chiến dịch quyết chiến chiến lược Điện Biên Phủ”.
(Hồ Khang (Chủ biên), Lịch sử tư tưởng quân sự Việt Nam, Tập IV, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.292-293)
Câu 37. Trong kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954), chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm chung là
A. buộc thực dân Pháp phải thay đổi kế hoạch chiến tranh.
B. làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của quân Pháp.
C. quân đội Việt Nam chủ động tiến công thực dân Pháp.
D. buộc thực dân Pháp nhượng bộ trên bàn đàm phán Giơnevơ.
Câu 38. Thực tiễn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam cho thấy: Hậu phương của chiến tranh nhân dân
A. bao gồm nhiều loại hình và địa bàn nhưng không bao gồm vùng sau lưng địch.
B. là nơi xây dựng và dự trữ tiềm lực tổng hợp để kháng chiến lâu dài.
C. có ranh giới không gian rạch ròi với tiền tuyến và đối xứng với tiền tuyến.
D. được tạo ra từ sức mạnh tổng hợp, trong đó quân sự là yếu tố tiên quyết.
Câu 39. Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với mục tiêu cao nhất là
A. kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
B. tiêu diệt toàn bộ quân Pháp và cố vấn Mĩ ở cứ điểm Điện Biên Phủ.
C. đập tan cứ điểm Điện Biên Phủ có lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.
D. đập tan Kế hoạch Nava, mở ra cục diện mới cho cuộc kháng chiến.
Câu 40. Chiến thắng nào đã đánh dấu quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.
B. Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.
C. Chiến dịch Tây Bắc thu – đông 1952.
D. Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951-1952.
PHẦN II. Câu hỏi Đúng – Sai . Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Thắng lợi đó mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của BCHTW Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, 1977, tr. 5)
a) Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là một cuộc đụng đầu lịch sử, đã phản ánh những mâu thuẫn của thời đại.
b) Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thực dân mới đầu tiên, thực hiện giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước giành thắng lợi trong lịch sử dân tộc ta.
c) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã góp phần mở rộng trận địa của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.
d) Đoạn tư liệu trên đề cập đến nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975).
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“1. Cơ hội rất tốt cho ta giành chính quyền.
2. Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:
(a) Tập trung – tập trung lực lượng vào những việc chính.
(b) Thống nhất – thống nhất về mọi phương diện quân sự chính trị, hành động và chỉ huy.
(c) Kịp thời – kịp thời hành động không bỏ lỡ cơ hội.
3. Mục đích cuộc chiến đấu của ta lúc này là giành quyền độc lập hoàn toàn…”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết của hội nghị toàn quốc Đảng Cộng sản Đông Dương, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.424 – 425)
a) Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đều xuất hiện thời cơ và thời cơ đã tồn tại trong thời gian dài sau thắng lợi từng bước của ta.
b) Đoạn tư liệu cho biết Đảng Cộng sản Đông Dương xác định thời cơ giành chính quyền đã đến.
c) Một trong những nét đặc sắc về phương thức chỉ đạo giành chính quyền của Đảng Cộng sản Đông Dương là đã xác định ba nguyên tắc hành động: tập trung, thống nhất và kịp thời.
d) Đảng và Hồ Chí Minh nhận thức rõ yếu tố thời cơ nên Việt Nam là nước đầu tiên ở Đông Nam Á nổi dậy khởi nghĩa và giành được chính quyền trong năm 1945.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Từ cuối những năm 70, khi nước ta lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội, Đảng ta, trên cơ sở tổng kết thực tiễn và những kinh nghiệm sáng tạo của nhân dân, đã đề ra nhiều chủ trương đổi mới từng phần. Tuy vậy, những nhược điểm của mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội lúc đó về căn bản chưa được khắc phục. [...]
Cuối năm 1986, tại Đại hội VI, với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”, Đảng ta đã nghiêm khắc kiểm điểm sự lãnh đạo của mình, khẳng định những mặt làm được, phân tích những sai lầm, khuyết điểm, đề ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 55, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2015, tr.345-346)
a) Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm về việc không ngừng đổi mới tư duy lãnh đạo, nhất quán tư tưởng giải phóng dân tộc kết hợp với giải phóng nhân dân.
b) Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay có sự bổ sung qua từng thời kì, chịu sự tác động của bối cảnh trong nước và quốc tế.
c) Tình trạng “khủng hoảng kinh tế - xã hội” là nguyên nhân khách quan thôi thúc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước.
d) Ở Việt Nam, Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản (1986) đã mở ra bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Liên hợp quốc là một tổ chức đa phương toàn cầu đầu tiên có những hoạt động thực chất và đóng góp nhiều cố gắng trong việc phối hợp, điều tiết các mối quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền bình đẳng của các quốc gia”.
(Trần Nam Tiến (Chủ biên), Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945 - 2000), NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, tr.23).
a) Đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của Liên hợp quốc trong việc phối hợp, điều tiết các mối quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền.
b) Do thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tôn trọng chủ quyền bình đẳng của các quốc gia nên Liên hợp quốc đã thành công việc kết thúc nhanh cuộc Chiến tranh lạnh.
c) Điểm khác của Liên hợp quốc so với tổ chức ASEAN là tính chất đa phương thể hiện qua việc kết nạp các thành viên theo những thể chế chính trị khác nhau.
d) Thực tiễn quá trình hoạt động của Liên hợp quốc cho thấy hạn chế của tổ chức này là không ngăn ngừa được Chiến tranh lạnh do chịu sự chi phối của các cường quốc.
Câu 5. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Đặt bút kí vào bản Hiệp định Pari lịch sử, tôi vô cùng xúc động,… Tôi như thay mặt nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tuyền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lọi. Vinh dự đó đối với tôi thật quá to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hy sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”.
(Nguyễn Thị Bình, Gia đình, bạn bè và đất nước – hồi kí, NXB Tri thức, Hà Nội, 2012, tr. 131)
a) Việc kí Hiệp định Pari đã mở ra bước ngoặt đầu tiên, đưa tới sự chuyển biến về thế và lực có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam.
b) Hiệp định Pari (1973) là đỉnh cao thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao của Việt Nam thời kì chống Mĩ cứu nước.
c) Hiệp định Pari về Việt Nam là thắng lợi của sự kết hợp giữa các mặt trận, trong đó ngoại giao nhân dân có tác động quan trọng đến cục diện trên bàn đàm phán.
d) Hiệp định Pari (1973) là văn bản pháp lý quốc tế đầy đủ nhất, toàn diện nhất ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Câu 6. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 20 tháng Năm 1988, Bộ Chính trị Khoá VI ra Nghị quyết Trung ương mười ba… xác định ngoại giao phải ưu tiên giữ vững hoà bình để phát triển và khẳng định rằng trong tình hình mới ở khu vực trên thế giới, nước ta lại càng có những cơ hội lớn để có thể giữ vững hoà bình và phát triển kinh tế. Không những thế, nước ta có khả năng giữ vững độc lập và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội một khi nước ta có một nền kinh tế mạnh và quan hệ hợp tác quốc tế được mở rộng. Nếu để lỡ những cơ hội lớn đó thì sẽ gặp những thách thức mới và sẽ bị thua kém về mọi mặt so với nhiều nước trên thế giới, ảnh hưởng tới an ninh, quan hệ quốc tế và vị trí quốc tế của Việt Nam. Nghị quyết Bộ chính trị nhấn mạnh chính sách "thêm bạn bớt thù", đa dạng hoá quan hệ trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, cùng có lợi”.
(Nguyễn Đình Bin,Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr 324)
a) Trong tình hình mới, kinh tế Việt Nam có những cơ hội lớn nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức.
b) Đây là bước chuyển cơ bản trong tư duy nhận thức về các vấn đề quốc tế và chiến lược đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c) Đường lối đối ngoại của Việt Nam chuyển từ chỗ chú trọng nhân tố chính trị-quân sự sang ưu tiên cho nhân tố kinh tế.
d) Việc Việt Nam đã bình thường hóa quan hệ với tất cả các nước lớn đã tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển kinh tế.
Câu 7. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trận Điện Biên Phủ là một trận quyết chiến chiến lược vĩ đại và là chiến thắng lớn nhất của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến lâu dài chống đế quốc xâm lược Pháp và can thiệp Mỹ. Chiến thắng Điện Biên Phủ đánh dấu một chuyển biến lớn trong cục diện quân sự, chính trị lúc bấy giờ, góp phần quyết định vào thắng lợi của Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954, lập lại hòa bình ở Đông Dương”.
(Hoàng Văn Thái, Bài học thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội 1969, Tr. 36)
a) Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vô cùng gian khổ của nhân dân Việt Nam.
b) Tư tưởng “đánh chắc thắng” của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành nguyên tắc chỉ đạo cao nhất ở chiến dịch Điện Biên Phủ.
c) Trận Điện Biên Phủ là một trận quyết chiến chiến lược của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), là một biểu hiện sáng tạo trong việc thực hiện nghệ thuật quân sự “tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu”.
d) Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa chính trị, quân sự to lớn, đã góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Câu 8. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Nhu cầu củng cố hòa bình và ổn định trong khu vực để phát triển là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia Đông Nam Á. Chính vì vậy, việc hình thành một tổ chức tập hợp tất cả các nước trong khu vực là một lẽ tự nhiên và cần thiết. Vào những năm 60 của thế kỷ XX, trào lưu hợp tác khu vực đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới. Trước bối cảnh đó, sự xuất hiện của ASEAN về phương diện nào đó là sự ứng phó với những khó khăn bên trong và thích ứng với những diễn biến bên ngoài".
(Trần Xuân Nghiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN – 55 năm hình thành và phát triển (1967 – 2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr. 13)
a) Sự ra đời của ASEAN là một trong những biểu hiện rõ nét của xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.
b) Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên có nền kinh tế phát triển tương đồng.
c) Sự ra đời của ASEAN xuất phát từ nhu cầu hợp tác, liên kết giữa các nước để cùng phát triển.
d) Sự phát triển và mở rộng uy tín, vị thế của ASEAN biến khu vực Đông Nam Á trở thành một “ngôi nhà chung” thịnh vượng của tất cả các quốc gia hiện nay.
------ HẾT ------
Xem thêm đề thi học sinh giỏi Lịch Sử lớp 12 hay khác:
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường CL-LVT-NDT-DTNT2 (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Liên trường THPT Cụm Quỳnh Lưu (Nghệ An) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm các trường THPT Hiệp Hòa (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm các trường THPT VY1,TY1 (Bắc Ninh) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm trường Thanh Chương (Phú Thọ) năm 2025-2026
Đề thi học sinh giỏi Lịch Sử 12 Cụm 10 trường THPT (Thanh Hóa) năm 2025-2026
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Lớp 12 Kết nối tri thức
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT
- Lớp 12 Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 12 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - CTST
- Giải sgk Toán 12 - CTST
- Giải sgk Vật Lí 12 - CTST
- Giải sgk Hóa học 12 - CTST
- Giải sgk Sinh học 12 - CTST
- Giải sgk Lịch Sử 12 - CTST
- Giải sgk Địa Lí 12 - CTST
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - CTST
- Giải sgk Tin học 12 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - CTST
- Giải sgk Âm nhạc 12 - CTST
- Lớp 12 Cánh diều
- Soạn văn 12 Cánh diều (hay nhất)
- Soạn văn 12 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12 Cánh diều
- Giải sgk Vật Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch Sử 12 - Cánh diều
- Giải sgk Địa Lí 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 12 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 12 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - Cánh diều
- Giải sgk Âm nhạc 12 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

