Soạn bài Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện - ngắn nhất Kết nối tri thức
Soạn bài Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện trang 27 → trang 34 ngắn nhất mà vẫn đủ ý được biên soạn bám sát sách Ngữ văn lớp 12 Kết nối tri thức giúp học sinh soạn văn 12 dễ dàng hơn.
Soạn bài Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện - Kết nối tri thức
Soạn bài: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện - Cô Nguyễn Hoa (Giáo viên VietJack)
* Yêu cầu:
• Nêu được mục đích và cơ sở của việc so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
• Trình bày được các thông tin khái quát về hai tác phẩm truyện.
• Làm rõ được những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai tác phẩm truyện xét trên một số phương diện nội dung và hình thức cụ thể theo mục đích và phạm vi đã xác định.
• Rút ra được những nhận xét, đánh giá cần thiết, phù hợp về hai tác phẩm truyện căn cứ vào kết quả so sánh.
• Nêu được ý nghĩa của việc đánh giá hai tác phẩm truyện thông qua việc so sánh.
* Phân tích bài viết tham khảo:
Văn bản: Mảnh trăng cuối rừng và Những đứa con trong gia đình – hai truyện ngắn tiêu biểu của văn học cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975
1. Nêu cơ sở của việc so sánh, đánh giá hai tác phẩm: viết cùng đề tài, tiêu biểu cho những cách tiếp cận hiện thực chiến tranh của văn học trong một giai đoạn cụ thể.
- Cơ sở của việc so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện:
+ Viết cùng một đề tài (chiến tranh, người lính...)
+ Tiêu biểu cho những cách tiếp cận hiện thực chiến tranh của văn học trong một giai đoạn cụ thể (Kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mĩ
+ Triết lí nhân sinh gửi gắm tương đồng: Ca ngợi vẻ đẹp của những chiến sĩ trong thời chiến, từ đó muốn nhắn nhủ tới độc giả phải biết ơn những chiến sĩ đã hết mình vì Tổ quốc.
+ Có sự đặc sắc về phong cách văn học và nghệ thuật sử dụng: (cách xây dựng cốt truyện, ngôn từ sử dụng, cách xây dựng nhân vật,..)
2. Nêu mục đích của việc so sánh, đánh giá hai tác phẩm.
- Làm rõ sự thống nhất trong cảm hứng sáng tác của nhà văn cách mạng khi viết về cùng một đề tài.
- Bên cạnh đó là cách họ thể hiện phong cách cá nhân độc đáo ở các tác phẩm cụ thể.
3. Trình bày luận điểm khái quát về nét chung của hai tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm: Hai truyện ngắn được viết ra trong khoảng nửa cuối thập niên sáu mươi của thế kỉ XX, lúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược nhân dân ta bước vào giai đoạn quyết liệt.
- Phong cách viết: Không dừng ở việc miêu tả những biểu hiện bên ngoài của đời sống mà luôn tìm cách cắt nghĩa bề sâu của nó, tập trung soi tỏ những điều bí ẩn kì diệu đã làm nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người Việt Nam
4. Trình bày những thông tin cần thiết về từng tác phẩm được so sánh: xuất xứ, bối cảnh câu chuyện, cốt truyện, nhân vật...
Ngôi kể, điểm nhìn, cách xây dựng tình huống truyện, phương thức kể chuyện, các chi tiết tiêu biểu...
5. Thông tin khái quát về Mảnh trăng cuối rừng
- Xuất xứ: Mảnh trăng cuối rừng được in vào sách lần đầu năm 1970, trong tập Những vùng trời khác nhau của Nguyễn Minh Châu.
- Hoàn cảnh sáng tác: Diễn ra trong bối cảnh đế quốc Mỹ leo thang đánh phá miền Bắc một cách ác liệt.
- Nội dung câu chuyện: Câu chuyện xoay quanh nhân vật Lãm và Nguyệt. Lãm dự định sẽ đến thăm Nguyệt, người anh chưa biết mặt nhưng đã thấy cảm mến nhờ sự giới thiệu đảm bảo của người chị gái làm việc ở cầu Đá Xanh. Tình cờ người đi nhờ xe trong đêm lại chính là người anh đang mong gặp. Lãm ngờ ngợ cô gái ấy chính là Nguyệt của mình nhưng họ chia tay không hỏi han gì về nhau cho đến khi Lãm đến thăm đơn vị Nguyệt, đúng thời điểm đó nguyệt lại về đơn vị công tác nên cả hai không gặp nhau.
6. Thông tin khái quát về Những đứa con trong gia đình.
- Xuất xứ: In lần đầu trong tập Truyện và kí, xuất bản năm 1969.
- Bối cảnh: Không gian sông nước miền Tây Nam Bộ.
- Nội dung: Nói về chuyện những đứa con trong một gia đình nông dân có truyền thống yêu nước, cách mạng, phải chịu nỗi đau cha mẹ bị kẻ thù giết. Họ luôn cháy bỏng với nguyện vọng đi bộ đội để trả thù nhà, đền nợ nước.
7. Phân tích cụ thể điểm tương đồng giữa hai tác phẩm: tính chất của sự miêu tả và cảm hứng sáng tác.
- Cảm hứng sáng tác: Đều cố gắng làm sáng tỏ chủ nghĩa anh hùng bao trùm đời sống tinh thần của cả dân tộc trong cuộc kháng chiến
- Ngòi bút miêu tả:
+ Nhân vật: Nhân vật nào cũng tràn đầy tinh thần cách mạng, dám đương đầu mọi thử thách bằng sự kiên cường, dẻo dai, khâm phục. Ở các nhân vật không hề thấy dấu vết của sự ưu tú, lựa chọn.
+ Hành động: Đều diễn ra có vẻ dễ dàng, tự nhiên, thể hiện sự chi phối triệt để của một đạo lí sống mà mọi thành viên
8. Phân tích nét riêng trong cách viết của từng tác phẩm – một vấn đề quan trọng cho thấy sự đa dạng của văn xuôi cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975.
- Ý đồ cắt nghĩa chiều sâu:
+ Trong Mảnh trăng cuối rừng: tổ chức theo luận đề và cho nhân vật trực tiếp nói những lời màu sắc chính luận.
+ Trong Những đứa con trong gia đình: chọn các chi tiết nóng hổi tính hiện thực để người đọc nghiệm ra cội rễ của những hành động mà nhân vật đã thực hiện.
- Tình huống/ mạch kể:
+ Trong Mảnh trăng cuối rừng: tình huống được chăm chút, chọn lọc, phù hợp với tên nhân vật.
+ Trong Những đứa con trong gia đình: không kể theo mạch tuyến tính mà theo dòng hồi ức nhân vật
9. Kết luận chung về giá trị của các tác phẩm và gợi mở cách nhìn nhận phù hợp về văn học của một giai đoạn đã qua.
Cả hai tác phẩm đều mang dấu ấn thời đại rõ nét. Nó mang vẻ đẹp riêng và tìm được sự đồng vọng sâu sắc trong lòng người đọc.
* Trả lời câu hỏi:
Câu 1 (trang 32 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Cơ sở của việc lựa chọn so sánh hai tác phẩm Mảnh trăng cuối rừng và Những đứa con trong gia đình là gì?
Trả lời:
Cơ sở của việc lựa chọn so sánh hai tác phẩm Mảnh trăng cuối rừng và Những đứa con trong gia đình là viết cùng đề tài, tiêu biểu cho những cách tiếp cận hiện thực chiến tranh trong văn học một giai đoạn 1954 – 1975.
Câu 2 (trang 32 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Tác giả bài viết đã xác định mục đích so sánh hai tác phẩm như thế nào?
Trả lời:
Mục đích so sánh hai tác phẩm: sự thống nhất trong cảm hứng sáng tác của các nhà văn cách mạng khi viết cùng đề tài, cách thể hiện cá nhân độc đáo trong các tác phẩm.
Câu 3 (trang 32 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Các phương diện cơ bản nào của hai tác phẩm đã được đưa ra so sánh?
Trả lời:
Các phương diện cơ bản của hai tác phẩm đã được đưa ra so sánh: xuất xứ, bối cảnh, cốt truyện, nhân vật.
Câu 4 (trang 32 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Đánh giá nào về đặc điểm, giá trị của từng tác phẩm được nảy sinh trên cơ sở so sánh?
Trả lời:
Đánh giá về đặc điểm, giá trị của từng tác phẩm được nảy sinh trên cơ sở so sánh:
- Đánh giá tương đồng: Qua phần tóm tắt cốt truyện ở trên, có thể thấy cả hai tác phẩm đều cố gắng làm sáng tỏ chủ nghĩa anh hùng bao trùm đời sống tinh thần của cả dân tộc trong cuộc kháng chiến. Nhân vật nào cũng tràn đầy tinh thần cách mạng, dám đương đầu mọi thử thách bằng sự kiên cường, dẻo dai đáng khâm phục.
- Đánh giá điểm khác biệt:
+ Trong khi đó, Nguyễn Thi lại dày công chọn lọc các chi tiết nóng hổi tính hiện thực như cuốn sổ gia đình, bàn thờ người mẹ, những cuộc đối thoại trẻ con,... để người đọc nghiệm ra cội rễ của những hành động mà nhân vật đã thực hiện.
* Thực hành viết
1. Chuẩn bị viết
- Ở bước đầu làm quen với kiểu bài viết này, nên chọn hai tác phẩm truyện mà bạn nhận thấy giữa chúng có những điểm chung và ít nhất một trong hai truyện đó bạn đã được học. Hai truyện có thể của cùng một tác giả hoặc của hai tác giả khác nhau, có thể ra đời trong cùng một thời kì hoặc trong hai thời kì cách biệt, có thể thuộc về một nền văn học hoặc thuộc về hai nền văn học có truyền thống riêng,... Gợi ý một số tác phẩm truyện có thể làm thành đối tượng so sánh của bài viết: Hoàng tử bé của Ang-toan đơ Xanh-tơ – Ê-xu-pe-ri (Antoine de Saint - Exupéry) và Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ của Nguyễn Ngọc Thuần, Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng và Thời thơ ấu của Mác-xim Go-rơ-ki (Maksim Gorky), Chí Phèo và Lão Hạc của Nam Cao, Vợ nhặt của Kim Lân và Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài,...
- Bạn cần xác định rõ mục đích so sánh của bài viết: Làm sáng tỏ một giá trị nào đó của từng tác phẩm truyện khi xem xét chúng trong tương quan rộng của lịch sử văn học và đời sống văn hóá. Khi xác lập cơ sở so sánh, cần quan tâm trả lời các câu hỏi: Hai tác phẩm có phải là những mẫu tiêu biểu, cho phép việc so sánh đạt được kết quả cần thiết hay không? Hai tác phẩm có những điểm gì khiến người đọc dễ liên hệ chúng với nhau?... Bài viết có thể ưu tiên nhấn mạnh sự tương đồng hoặc chỉ tập trung nói về sự khác biệt giữa hai tác phẩm.
Dù theo định hướng nào, khi nói về sự tương đồng, vẫn cần đề cập sự khác biệt, ngược lại, khi bàn đến sự khác biệt, cần nói về sự tương đồng như một lí do khiến hai tác phẩm có thể được đưa ra so sánh với nhau.
2. Tìm ý, lập dàn ý
* Tìm ý
Có thể tự đặt ra các câu hỏi như sau để tìm ý:
- Vì sao khi đọc truyện này độc giả thường liên hệ đến truyện kia? (Xác lập cơ sở để so sánh hai tác phẩm truyện với nhau, giúp người viết có thể mở bài một cách thuận lợi.)
- Sự tương đồng giữa hai truyện thể hiện trên những phương diện chủ yếu nào? (Lựa chọn các phương diện chủ yếu cần so sánh ở hai tác phẩm.)
- Điều gì dẫn đến sự gặp gỡ đó giữa hai tác phẩm truyện? (Vừa đi sâu cắt nghĩa nguyên nhân của sự tương đồng, vừa tạo được sự gắn kết giữa các đoạn viết về từng tác phẩm.)
- Dù có những điểm tương đồng, sự khác biệt giữa hai truyện vẫn thể hiện rõ. Sự khác biệt đó là gì? (Tìm ra nét độc đáo của từng tác phẩm.)
- Việc so sánh đưa lại được những khám phá mới nào về từng tác phẩm? (Ý nghĩa của việc so sánh hai tác phẩm truyện với nhau.)
* Lập dàn ý
- Mở bài: Giới thiệu hai tác phẩm truyện được xác định là đối tượng của sự so sánh, đánh giá; nêu mục đích và cơ sở của việc so sánh, đánh giá này.
- Thân bài: Cần triển khai các ý:
+ Thông tin chung về từng tác phẩm: hoàn cảnh ra đời, đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật, vị trí của tác phẩm trong đời sống văn học,...
+ Những điểm tương đồng giữa hai tác phẩm truyện và nguyên nhân dẫn đến sự tương đồng ấy (ví dụ: hai tác phẩm cùng đề cập một loại hiện tượng đời sống hay một loại hình nhân vật; hai tác giả có cùng quan điểm thẩm mĩ và cách tiếp cận hiện thực; có hiện tượng tác giả này chịu ảnh hưởng tác giả kia về đề tài, cảm hứng, bút pháp, phong cách sáng tác;..).
+ Những điểm khác biệt giữa hai tác phẩm truyện và điều kiện làm nên sự khác biệt ấy (ví dụ: mỗi nhà văn có quan điểm thẩm mĩ, cách tiếp cận hiện thực và cá tính sáng tạo riêng; mỗi nhà văn chịu ảnh hưởng của một truyền thống văn hóá, văn học khác nhau; đối tượng được miêu tả, câu chuyện được kể lại ở mối tác phẩm có điểm đặc thù;...).
+ Đánh giá chung về sự tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm truyện và khẳng định giá trị độc đáo của mỗi tác phẩm.
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của việc đánh giá các tác phẩm truyện khi đặt chúng trong tương quan so sánh.
3. Viết
- Để làm sáng tỏ các luận điểm, cần chú ý khai thác bằng chứng từ những phương diện khác nhau của hai tác phẩm truyện, bao gồm: đề tài, chủ đề, cảm hứng, cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ, giọng điệu,... Khi trích dẫn văn bản truyện hay một bài phê bình, đánh giá nào đó về truyện, cần đảm bảo yêu cầu chính xác, khách quan.
- Tránh biến bài viết thành một văn bản mang tính chất lắp ghép máy móc, gồm hai bài nhỏ phân tích từng tác phẩm riêng biệt.
- Thường xuyên chú ý mạch lạc, liên kết của bài viết và thực hiện việc ngắt đoạn phù hợp để người đọc dễ theo dõi hệ thống luận điểm.
4. Chỉnh sửa, hoàn thiện
- Đối chiếu với yêu cầu của kiểu bài và dàn ý đã lập để thực hiện những chỉnh sửa cần thiết nhằm hoàn thiện văn bản về mặt nội dung.
- Rà soát, khắc phục những lỗi về chính tả, diễn đạt và trình bày để bài viết đáp ứng được những đòi hỏi về chuẩn mực hình thức.
Bài viết tham khảo
Trong văn học Việt Nam hiện đại giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám, hình ảnh người lao động nghèo hiện lên với nhiều số phận đau khổ nhưng giàu sức sống. Trong số đó, Vợ nhặt của Kim Lân và Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài là hai truyện ngắn tiêu biểu, để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng người đọc. Dù khai thác những không gian và hoàn cảnh khác nhau, cả hai tác phẩm đều hướng tới việc phản ánh hiện thực xã hội tàn khốc, đồng thời khẳng định phẩm chất nhân bản và khát vọng sống của con người.
Tác phẩm Vợ nhặt được Kim Lân sáng tác sau Cách mạng tháng Tám, dựa trên hiện thực nạn đói năm 1945 – một thảm họa chưa từng có trong lịch sử dân tộc. Truyện xoay quanh tình huống Tràng “nhặt” được vợ giữa lúc đói khát cùng cực. Từ một sự kiện tưởng như trớ trêu, Kim Lân đã mở ra bức tranh đời sống thê lương của người nông dân, đồng thời làm nổi bật vẻ đẹp của tình người, của khát vọng gia đình và niềm tin vào tương lai. Với cốt truyện giản dị, nghệ thuật miêu tả tâm lí tinh tế và giọng văn đậm chất nhân hậu, Vợ nhặt giữ vị trí quan trọng trong dòng văn xuôi hiện thực nhân đạo Việt Nam.
Trong khi đó, Vợ chồng A Phủ là kết quả từ chuyến đi thực tế dài ngày của Tô Hoài ở vùng Tây Bắc sau Cách mạng. Tác phẩm phản ánh số phận đau khổ của đồng bào dân tộc thiểu số dưới ách thống trị tàn bạo của cường quyền và thần quyền miền núi. Qua cuộc đời Mị và A Phủ – từ thân phận nô lệ đến con đường tự giải phóng, truyện khẳng định sức sống tiềm tàng và khả năng vùng dậy của con người khi có ánh sáng cách mạng dẫn đường. Với vốn hiểu biết sâu sắc về phong tục, tập quán miền núi, Vợ chồng A Phủ trở thành một tác phẩm tiêu biểu của mảng đề tài miền núi trong văn học Việt Nam hiện đại.
Tuy sáng tác ở hai hoàn cảnh, hai thời điểm khác biệt nhưng Vợ nhặt và Vợ chồng A Phủ lại có nhiều nét tương đồng vô cùng ấn tượng và sâu sắc. Cả hai đều mang giá trị hiện thực sâu sắc, phản ánh số phận bi thảm của người lao động nghèo trong xã hội cũ. Nếu Kim Lân tái hiện nạn đói năm 1945 với cảnh người chết đói ngổn ngang, không khí tang tóc bao trùm làng quê, thì Tô Hoài phơi bày sự áp bức, bóc lột tàn nhẫn của chế độ phong kiến miền núi. Dù hiện thực được phản ánh khác nhau, cả hai đều cho thấy con người bị dồn đến tận cùng của đau khổ và bất hạnh.
Tuy nhiên, điểm gặp gỡ sâu sắc hơn giữa hai tác phẩm nằm ở giá trị nhân đạo. Kim Lân phát hiện và ngợi ca vẻ đẹp con người ngay trong hoàn cảnh đói khát cùng cực: Tràng vẫn cưu mang người đàn bà xa lạ; bà cụ Tứ vẫn giữ được tấm lòng bao dung, nhân hậu; người “vợ nhặt” từ chỗ chao chát trở nên hiền hậu, biết vun vén cho mái ấm. Tương tự, Tô Hoài cũng đặt niềm tin vào sức sống bền bỉ của con người miền núi: Mị từ một cô gái giàu sức sống bị biến thành “con rùa nuôi trong xó cửa”, cuối cùng đã thức tỉnh, cắt dây trói cứu A Phủ và tự giải phóng chính mình. Sự tương đồng này xuất phát từ quan điểm thẩm mĩ tiến bộ của hai nhà văn: luôn hướng ngòi bút về phía con người, trân trọng phẩm giá và khả năng vươn lên của họ.
Bên cạnh những điểm gặp gỡ, sự khác biệt giữa hai tác phẩm cũng rất rõ nét và góp phần làm nên giá trị riêng của mỗi truyện. Trước hết là sự khác biệt về không gian nghệ thuật và kiểu nhân vật trung tâm. Vợ nhặt đặt trong không gian làng quê đồng bằng Bắc Bộ, tập trung vào đời sống sinh hoạt gia đình và những chuyển biến tâm lí tinh tế của con người. Ngược lại, Vợ chồng A Phủ mở ra không gian miền núi Tây Bắc rộng lớn, dữ dội, nơi số phận con người gắn liền với những xung đột xã hội gay gắt.
Sự khác biệt còn thể hiện ở cách tiếp cận hiện thực và bút pháp nghệ thuật. Kim Lân thiên về miêu tả đời sống nội tâm, giọng văn nhẹ nhàng, thấm đẫm chất nhân hậu, giàu tính đời thường. Tình huống “nhặt vợ” vừa éo le vừa giàu ý nghĩa nhân văn, làm nổi bật vẻ đẹp của tình người trong nạn đói. Trong khi đó, Tô Hoài xây dựng nhân vật theo tuyến phát triển rõ ràng, giàu kịch tính, nổi bật bằng những hành động mang tính bước ngoặt, đặc biệt là chi tiết Mị cắt dây trói cứu A Phủ. Những khác biệt này bắt nguồn từ cá tính sáng tạo và trải nghiệm thực tế riêng của mỗi nhà văn.
Hai tác phẩm Vợ nhặt và Vợ chồng A Phủ vừa thống nhất trong cảm hứng nhân đạo, vừa khác biệt trong cách thể hiện. Mỗi tác phẩm mang một vẻ đẹp riêng: Vợ nhặt ấm áp, thấm thía tình người; Vợ chồng A Phủ mạnh mẽ, giàu sức khái quát về con đường tự giải phóng của con người.
Bài giảng: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện - Cô Phương Thảo (Giáo viên VietJack)
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 12 Kết nối tri thức ngắn nhất, hay khác:
- Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện
- Củng cố, mở rộng trang 36
- Thực hành đọc: Trên xuồng cứu nạn
- Tri thức ngữ văn trang 40
- Cảm hoài
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 12 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Soạn Chuyên đề Văn 12 Kết nối tri thức
- Giải lớp 12 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 12 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 12 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 12 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 12 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 12 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 12 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 12 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 12 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12 - KNTT
- Giải sgk Tin học 12 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 12 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 12 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 12 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

