(Siêu ngắn) Soạn bài Tác gia Nguyễn Du - Kết nối tri thức

Bài viết soạn bài Tác gia Nguyễn Du trang 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 11 dễ dàng soạn văn 11.

(Siêu ngắn) Soạn bài Tác gia Nguyễn Du - Kết nối tri thức

Quảng cáo

A/ HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI TÁC GIA NGUYỄN DU

* Trước khi đọc

Câu hỏi (trang 6 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Truyện Kiều của Nguyễn Du đã hòa nhập vào đời sống, sinh hoạt văn hóa của dân tộc Việt Nam. Bạn hãy nêu một trường hợp có sử dụng hình thức đố Kiều, lẩy Kiều hoặc vịnh Kiều.

Trả lời:

- Hình thức đố Kiều: 

+ Hỏi: “Truyện Kiều anh thuộc đã làu/ Đố anh đọc được một câu hết Kiều”.

+ Đáp: “Trăm năm trong cõi người ta/ Mua vui cũng được một vài trống canh”.

- Hình thức lẩy Kiều: 

+ Câu thơ lẩy Kiều: “Lòng riêng riêng những bàn hoàn/ Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng” (Hồ Chí Minh, Đi thuyền trên sông Đáy).

+ Cây Kiều được lẩy: “Nỗi riêng riêng những bàn hoàn,/ Dầu chong trắng đĩa lệ tràn thấm khăn”.

- Hình thức vịnh Kiều: bài thơ Tổng vịnh Truyện Kiều của Phạm Quý Thích.

Quảng cáo

* Đọc văn bản

Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:  

1. Truyền thống gia đình, dòng họ và bối cảnh thời đại Nguyễn Du.

Trả lời:

- Truyền thống: Gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan to, có truyền thống văn chương.

- Bối cảnh: Cuối thế kỉ XVIII – đầu XIX, phong kiến khủng hoảng, xã hội rối ren, nhân dân lầm than; nhiều cuộc khởi nghĩa bùng nổ, tiêu biểu là Tây Sơn.

2. Những điểm mốc quan trọng trong cuộc đời Nguyễn Du.

Trả lời:

- Năm 1783, Nguyễn Du đỗ tú tài, nhưng không tiếp tục đi thi.

- Năm 1802, ông ra làm quan phục vụ triều đình nhà Nguyễn.

- Năm 1813, ông đảm nhận sứ mệnh dẫn đầu sứ bộ đi Trung Quốc.

- Năm 1820, Gia Long qua đời, Minh Mạng lên ngôi, cử Nguyễn Du làm Chánh sứ nhưng chưa kịp đi thì ông lâm bệnh và qua đời.

3. Chú ý hoàn cảnh sáng tác, nội dung cơ bản và đặc sắc về nghệ thuật của từng tập thơ.

Quảng cáo

Trả lời:

 

Thanh Hiên thi tập

Nam trung tạp ngâm

Bắc hành tạp lục

Hoàn cảnh sáng tác

Trước năm 1802, Nguyễn Du sống tha phương; nhà Lê - Trịnh sụp đổ

Giai đoạn năm 1805 – 1812, Nguyễn Du làm quan cho nhà Nguyễn.

Trong thời gian đi sứ sang Trung Quốc

Nội dung

 

Nguyễn Du gửi gắm tâm sự u uất của bản thân qua bi kịch cá nhân, đồng thời bày tỏ sự cảm thông sâu sắc với nỗi bất hạnh của con người và quê hương trong thời loạn lạc.

Tác giả thể hiện sự chán nản chốn quan trường, khát vọng sống ẩn dật nơi quê nhà và niềm xót xa trước thân phận con người trong cảnh loạn lạc.

Nguyễn Du cảm thương số phận con người, nhất là kiếp tài hoa, và trăn trở trước cuộc sống cơ cực của nhân dân.

Nghệ thuật

Thơ chữ Hán, sử dụng các điển cố, điển tích.

Giọng điệu trữ tình xen lẫn cảm hứng hiện thực phê phán.

Thơ chữ Hán, cặp thơ đối.

4. Giá trị chung của thơ chữ Hán Nguyễn Du.

Trả lời:

Quảng cáo

Vừa lưu giữ thế giới tâm hồn phong phú, phức tạp của nghệ sĩ lớn, vừa khái quát hiện thực rất cao và mang giá trị nhân văn sâu sắc.

Trả lời:

Truyện Kiều được Nguyễn Du tiếp thu đề tài, cốt truyện từ Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân và sáng tạo theo hình thức thơ riêng mang tính dân tộc – Truyện thơ Nôm và thể lục bát (3254 câu).

=> Biểu hiện rõ ràng của hiện tượng giao lưu văn hóa và sáng tạo văn học.

6. Chú ý nội dung cơ bản của tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều.

Trả lời:

- Phê phán xã hội bất công, tàn ác, chèn ép con người.

- Ca ngợi và trân trọng vẻ đẹp của con người.

- Đồng cảm, xót thương những số phận bất hạnh.

7. Khát vọng tình yêu và khát vọng sống tự do.

Trả lời:

Nguyễn Du trân trọng con người nên đồng cảm với những khát vọng chính đáng vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến của con người – được yêu và sống tự do.

8. Mô hình cốt truyện của Truyện Kiều.

Trả lời:

Ba phần: Gặp gỡ - Chia li - Đoàn tụ.

9. Những thành công trong nghệ thuật xây dựng nhân vật.

Trả lời:

Tác giả giữ hệ thống nhân vật Kim Vân Kiều truyện nhưng cá thể hóa tính cách theo bản sắc dân tộc; mỗi nhân vật có giọng điệu, ngôn ngữ riêng, giúp bộc lộ rõ tâm lí và diễn biến nội tâm

10. Khám phá thế giới nội tâm nhân vật.

Trả lời:

Thế giới nội tâm nhân vật được thể hiện bằng nhiều phương tiện cử chỉ, hành động, ngôn ngữ đối thoại và độc thoại, lời nửa trực tiếp, “ngôn ngữ” thiên nhiên (hình tượng thiên nhiên chiếm giữ vị trí quan trọng).

11. Ngôn ngữ và thể thơ lục bát.

Trả lời:

Khẳng định vị trí và đánh dấu bước phát triển vượt bậc của tiếng Việt trong lịch sử văn học dân tộc, hoàn thiện thể thơ lục bát truyền thống.

(Siêu ngắn) Soạn bài Tác gia Nguyễn Du | Kết nối tri thức

* Sau khi đọc 

Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:  

Câu 1 (trang 13 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Lập niên biểu Nguyễn Du và nêu nhận xét về cuộc đời, con người ông.

Trả lời:

- Niên biểu Nguyễn Du:

+ 1765: Sinh ra tại quê làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nhưng sinh ra tại Thăng Long.

+ 1775 - 1778: Cha mẹ lần lượt qua đời, sống cùng anh trai cùng cha khác mẹ Nguyễn Khản.

+ 1783: Đỗ tú tài, làm quan nhỏ ở Thái Nguyên.

+ 1789 - 1796: Phiêu bạt nhiều nơi trên đất Bắc.

+ 1796 - 1802: Trở về quê nội ở Hà Tĩnh.

+ 1802 - 1809: Làm quan cho triều Nguyễn.

+ 1813: Đi sứ sang Trung Quốc lần 1.

+ 1820: Được cử đi sứ sang Trung Quốc lần 2, nhưng chưa kịp đi đã bệnh nặng và qua đời.

+ 1965: Được công nhận là Danh nhân Văn hóa thế giới.

- Nhận xét: Cuộc đời Nguyễn Du gắn với nhiều biến động lịch sử; ông có học vấn uyên thâm, am hiểu sâu sắc văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc.

Câu 2 (trang 13 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Bắc hành tạp lục được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Nội dung chính của tập thơ là gì?

Trả lời:

- Hoàn cảnh sáng tác: Trong thời gian đi sứ sang Trung Quốc

- Nội dung: Nguyễn Du cảm thương số phận con người, nhất là kiếp tài hoa, và trăn trở trước cuộc sống cơ cực của nhân dân.

Câu 3 (trang 13 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Nêu các giá trị cơ bản của thơ chữ Hán Nguyễn Du.

Trả lời:

- Phản chiếu, lưu giữ chân dung con người và quá trình vận động tư tưởng của Nguyễn Du.

- Phản ánh hiện thực và giá trị nhân văn sâu sắc.

Câu 4 (trang 13 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Tóm tắt cốt truyện Truyện Kiều (khoảng 1 – 1,5 trang).

Trả lời:

* Gặp gỡ và đính ước:

Thúy Kiều là thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, con gái đầu lòng gia đình trung lưu, sống trong cảnh êm đềm cùng hai em Thúy Vân, Vương Quan. Trong buổi du xuân Thúy Kiều gặp Kim Trọng và đem lòng yêu chàng, hai người đã tự ý thề nguyền, đính ước với nhau.

* Gia biến và lưu lạc:

Khi Kim Trọng về quê chịu tang chú thì gia đình Kiều gặp nạn, Kiều phải bán mình chuộc cha. Kiều bị bọn buôn người Mã Giám Sinh, Tú Bà, Sở Khanh lừa gạt, đẩy vào lầu xanh. Sau đó nàng được Thúc Sinh, cứu khỏi lầu xanh, nhưng sau đó nàng bị Hoạn Thư ghen, đày đọa. Kiều tới nương tựa nơi cửa Phật. Sư giác Duyên đẩy vô tình gửi nàng cho Bạc Bà, Kiều lần hai rơi vào lầu xanh được Từ Hải cứu, giúp nàng báo ân, báo oán. Thúy Kiều mắc mưu Hồ Tôn Hiến ép gả cho viên thổ quan, Kiều đau đớn nên trẫm mình xuống sông tiền Đường tự tử. Nàng được sư Giác Duyên cứu giúp.

* Đoàn tụ:

Sau nửa năm chịu tang chú, Kim Trọng trở về, dù kết duyên với em gái Thúy Kiều, nhưng trong lòng chàng vẫn khôn nguôi nhớ Kiều. Nhờ sư Giác Duyên, Kim Kiều đoàn tụ cùng vui duyên “bạn bầy”.

Câu 5 (trang 13 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Văn bản đã phân tích những nội dung cơ bản nào của tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều?

Trả lời:

- Tôn vinh vẻ đẹp con người, đặc biệt là người phụ nữ.

- Khẳng định những khát vọng chính đáng, táo bạo, trái ngược với tư tưởng phong kiến.

- Tố cáo, lên án xã hội xấu xa, tàn bạo.

Câu 6 (trang 13 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Nguyễn Du đã có những sáng tạo gì trên bình diện tổ chức cốt truyện và xây dựng nhân vật trong Truyện Kiều?

Trả lời:

Những sáng tạo của Nguyễn Du:

- Thay đổi trình tự một số sự kiện và lược bỏ nhiều chi tiết: sự kiện Kim - Kiều gặp gỡ trong ngày hội Đạp thanh; sự kiện báo ân báo oán;…

- Cốt truyện được tổ chức theo mô hình chung của truyện thơ Nôm: Gặp gỡ - Chia li - Đoàn tụ.

- Về nghệ thuật xây dựng nhân vật: sử dụng biện pháp ước lệ tượng trưng;…

Câu 7 (trang 13 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Dựa vào văn bản, hãy chỉ ra những đóng góp quan trọng của Nguyễn Du đối với nền văn học dân tộc.

Trả lời:

- Về ngôn ngữ: Nâng tầm tiếng Việt trở nên điêu luyện, trong sáng, giàu có và đạt trình độ cổ điển, mẫu mực thông qua việc sử dụng chữ Nôm.

- Về nghệ thuật: Hoàn thiện thể thơ lục bát truyền thống và đưa thể loại truyện Nôm lên đỉnh cao với nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả tâm lý sâu sắc và bút pháp tả cảnh ngụ tình.

- Về tư tưởng: Thơ văn ông chứa chan tinh thần nhân đạo, tiếng nói cảm thông, bênh vực quyền sống và ngợi ca con người, đặc biệt là người phụ nữ tài hoa bạc mệnh.

- Di sản: Để lại các kiệt tác văn học (đặc biệt là Truyện Kiều) mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, khẳng định vị thế văn học dân tộc.

Kết nối đọc – viết

Bài tập (trang 13 sgk Ngữ văn 11 Tập 2): Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích một biểu hiện của tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều.

* Hướng dẫn:

- Hình thức: đoạn văn khoảng 150 chữ.

- Nội dung: cần nêu rõ một biểu hiện cụ thể của tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều, phân tích dẫn chứng tiêu biểu, làm rõ thái độ và tình cảm của Nguyễn Du, qua đó khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm.

Đoạn văn tham khảo

Trong Truyện Kiều, tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện sâu sắc qua niềm cảm thương đối với số phận con người, đặc biệt là những kiếp tài hoa bạc mệnh. Thúy Kiều là hiện thân tiêu biểu: một người con gái “sắc sảo mặn mà”, giàu hiếu nghĩa nhưng phải chịu mười lăm năm lưu lạc đầy đau khổ. Qua việc khắc họa những bi kịch liên tiếp của Kiều, Nguyễn Du bày tỏ sự xót xa trước thân phận bị chà đạp bởi đồng tiền và thế lực tàn bạo. Không chỉ cảm thương, ông còn trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, tài năng và phẩm giá của nhân vật, giúp người đọc nhận ra giá trị đích thực của con người. Từ đó, Truyện Kiều trở thành tiếng nói nhân ái, bênh vực con người trong xã hội phong kiến đầy bất công.

B/ HỌC TỐT BÀI TÁC GIA NGUYỄN DU

1. Nội dung chính Tác gia Nguyễn Du

Văn bản khái quát những thông tin chính về tiểu sử Nguyễn Du; những đặc điểm nội dung, nghệ thuật trong sáng tác chữ Hán, chữ Nôm của Nguyễn Du cùng những đóng góp to lớn của ông trong nền văn hóa, văn học dân tộc.

2. Bố cục văn bản Tác gia Nguyễn Du

Bố cục: 2 phần

- 1. Tiểu sử

- 2. Sự nghiệp sáng tác

3. Tóm tắt văn bản Tác gia Nguyễn Du

Nguyễn Du (1765–1820), quê Tiên Điền (Hà Tĩnh), sinh trong gia đình đại quý tộc có truyền thống văn học. Cuộc đời ông gắn với biến động cuối thế kỉ XVIII – đầu XIX, từng phiêu bạt nhiều nơi nên có vốn sống phong phú và lòng cảm thông sâu sắc với nhân dân. Ông để lại nhiều tác phẩm giá trị bằng chữ Hán (Thanh Hiên thi tập, Nam Trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục) và chữ Nôm (Truyện Kiều, Văn chiêu hồn). Sáng tác Nguyễn Du nổi bật ở tư tưởng nhân đạo, đề cao giá trị con người và lên án các thế lực tàn bạo.

Bài giảng: Tác gia Nguyễn Du - Cô Trang Thủy (Giáo viên VietJack)

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 11 Kết nối tri thức khác