(Siêu ngắn) Soạn bài Trí thông minh nhân tạo - Kết nối tri thức

Bài viết soạn bài Trí thông minh nhân tạo trang 71, 72, 73, 74 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 11 dễ dàng soạn văn 11.

(Siêu ngắn) Soạn bài Trí thông minh nhân tạo - Kết nối tri thức

Quảng cáo

A/ HƯỚNG DẪN SOẠN VĂN BẢN TRÍ THÔNG MINH NHÂN TẠO

* Trước khi đọc

Câu hỏi 1 (trang 71 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Chia sẻ những điều bạn đã biết và muốn biết về trí thông minh nhân tạo.

Trả lời:

- Trí thông minh nhân tạo (AI): Công nghệ giúp máy móc học tập, suy nghĩ và xử lí thông tin như con người.

- Khả năng – tác động: Hỗ trợ học tập, làm việc, y tế, giao thông…, nâng cao hiệu quả cuộc sống.

- AI không thể thay thế con người không vì con người có cảm xúc, đạo đức, sáng tạo, lòng nhân ái và trách nhiệm.

* Đọc văn bản 

Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:  

1. Đọc nhan đề và đoạn mở đầu, xác định chủ đề của văn bản.

Trả lời:

Chủ đề: Công nghệ AI đã tiến dần vào cuộc sống con người

Quảng cáo

2. Chú ý các mốc thời gian và số liệu trong đoạn văn. 

Trả lời:

Từ năm 2008 - 2040 thì AI sẽ chính thức đương đầu với các nhà thiết kế ra nó. 

3. Tóm tắt nội dung chính trong đoạn văn.

Trả lời:

Đoạn văn phân biệt AI mạnh và AI yếu, nêu khả năng tự học của AI mạnh và dự báo tác động lớn của AI đến đời sống như y tế, quân sự, dịch vụ và phòng chống tội phạm.

4. Những quan niệm khác nhau về khả năng của trí thông minh nhân tạo.

Trả lời:

Các chuyên gia có quan điểm khác nhau về AI: có người tin máy tính sẽ đạt hoặc vượt trí tuệ con người, nhưng cũng có ý kiến cho rằng máy móc không thể mô phỏng trọn vẹn não người, đặc biệt là cảm xúc và những điểm yếu rất “người”.

5. Cách đặt câu hỏi và suy luận của tác giả về những điều có thể xảy ra trong tương lai.

Quảng cáo

Trả lời:

Cách đặt câu hỏi vẫn chưa tìm được một câu trả lời chính xác bởi đây là câu hỏi thực chất mang tính thời tương lai nên chưa có thể trả lời chính xác ngay tại thời điểm nói. 

6. Các từ ngữ liên kết thể hiện mối quan hệ giữa các ý chính, ý phụ trong đoạn văn.

Trả lời:

Các từ ngữ liên kết: thứ nhất và thứ hai, quan hệ từ “nếu – thì”. 

(Siêu ngắn) Soạn bài Trí thông minh nhân tạo | Kết nối tri thức

* Sau khi đọc 

Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:  

Câu 1 (trang 74 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Dựa vào văn bản, hãy sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ để tóm tắt các mốc thời gian và các thành tựu chính trong quá trình phát triển của trí thông minh nhân tạo. Phát biểu suy nghĩ của bạn về các thông tin vừa được tóm tắt?

Trả lời:

* Tóm tắt:

- 1951 – 1956: Nhà khoa học người Anh đã xuất bản máy tính và trí thông minh.

Quảng cáo

- 1957 – 1974: Trí tuệ nhân tạo phát triển mạnh mẽ. Máy tính có khả năng lưu trữ thông tin nhiều, nhanh hơn.

- Những năm 80: Mở rộng các thuật toán, tăng quỹ đầu tư nghiên cứu.

- 1982 – 1990: Tiếp tục đầu tư cho nghiên cứu và thử nghiệm trí tuệ nhân tạo.

* Nhận xét: AI đang phát triển rất nhanh, sẽ giúp con người làm việc hiệu quả hơn trong tương lai. Tuy nhiên, AI khó có thể thay thế hoàn toàn con người vì con người có cảm xúc, đạo đức và khả năng sáng tạo riêng.

Câu 2 (trang 74 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Đánh giá hiệu quả thông tin của sơ đồ được tác giả sử dụng.

Trả lời:

- Sơ đồ thời gian được tác giả sử dụng trong văn bản đã trực quan hóa các mốc thời gian, các sự kiện quan trọng trong quá trình phát triển của trí thông minh nhân tạo.

- Nhờ sử dụng sơ đồ, các thông tin được trình bày một cách ngắn gọn, mạch lạc, logic, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin.

Câu 3 (trang 74 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Xác định chủ đề, các ý chính, ý phụ và cách trình bày dữ liệu trong văn bản.

Trả lời:

Ý chính

Ý phụ

Chủ đề

Tốc độ phát triển của trí thông minh nhân tạo

- 1956: đặt ra thuật ngữ trí thông minh nhân tạo

- 2008: máy tính cá nhân có khả năng xử lí khoảng 10 tỉ lệnh mỗi giây.

- 2040: máy tính được dự báo có khả năng xử lí gần 100 nghìn tỉ lệnh mỗi giây.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dự báo về sự phát triển của trí thông minh nhân tạo trong tương lai

Các loại trí thông minh nhân tạo

AI mạnh và AI yếu

Các quan điểm trái chiều về trí thông minh nhân tạo

- Một số người tin vào khả năng học hỏi và phản ứng của máy tính.

- Một số người cho rằng máy tính không thể vượt qua não bộ của con người.

Tác động của trí thông minh nhân tạo đối với đời sống con người

- Nuôi dưỡng các ý tưởng, danh tiếng, thông tin.

- Giúp người mua và người bán tạo ra nhiều hàng hóa hơn.

- Tạo ra nhiều tri thức hơn với ít thiên lệch và theo đuổi một dải các quy định rộng hơn.

Dự đoán những viễn cảnh có thể xảy ra

- Phải chăng não bộ của con người chỉ là bộ máy vật chất, có thể bị thay thế bởi máy móc và con người có thể đạt tới sự hợp nhất với máy móc?

- Khi máy móc trở nên rất thông minh, điều gì có thể xảy ra với những người làm những việc mà máy móc sẽ đảm nhiệm trong tương lai?

Câu 4 (trang 74 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Theo bạn, việc trình bày những thông tin trái chiều về sự phát triển của trí thông minh nhân tạo và việc nêu lên những câu hỏi ở phần cuối văn bản cho thấy quan điểm, thái độ gì của tác giả?

Trả lời:

- Tác giả không đưa ra một phán đoán duy nhất vì tương lai AI còn nhiều khả năng khác nhau, chưa thể khẳng định chắc chắn.

- Việc nêu nhiều ý kiến trái chiều giúp bài viết khách quan, đa chiều và gợi người đọc suy nghĩ.

- Các câu hỏi cuối văn bản thể hiện thái độ chất vấn, không xác quyết trong cái nhìn của tác giả về tương lai.

Câu 5 (trang 74 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Tác giả đưa ra những dự đoán gì về tương lai của trí thông minh nhân tạo? Bạn có đồng tình với những dự đoán đó không? Vì sao?

Trả lời:

- Tác giả đưa ra nhiều viễn cảnh khác nhau:

+ Máy móc có thể bắt kịp và vượt qua những năng lực của con người, con người có thể hợp nhất với máy móc và đạt tới sự bất tử ở một mức nào đó.

+ Máy móc trở nên rất thông minh và có thể thay thế nhiều công việc mà con người đang đảm nhiệm.

- Đồng tình một phần. Vì AI đang phát triển rất nhanh và có thể thay thế con người ở nhiều công việc lặp lại, nặng nhọc. Tuy nhiên, máy móc không thể thay thế hoàn toàn con người bởi còn thiếu cảm xúc, đạo đức và khả năng sáng tạo.

Câu 6 (trang 74 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Tìm hiểu mở rộng về các tác phẩm nghệ thuật thể hiện đề tài trí thông minh nhân tạo. Bạn suy nghĩ gì khi liên hệ các thông tin trong văn bản với những tác phẩm nghệ thuật mình đã biết?

Trả lời:

- Ví dụ: vở kịch Các rô-bốt toàn năng của Rô-xum (Rossum) viết năm 1920 của nhà văn Ka-ren Cap-ếch (Karel Capek) kể về viễn cảnh về cuộc chiến giữa người và máy dẫn đến nguy cơ hủy diệt của loài người; tiểu thuyết Tôi là người máy xuất bản năm 1950 của I-xắc A-xi-nốp (Isaac Asimov) tiên báo sự ra đời của một thế hệ rô-bốt có tâm lí như con người;...

- Các tác phẩm nghệ thuật dự báo rô-bốt ngày càng thông minh, có thể vượt kiểm soát con người, đồng thời đặt ra những lo ngại về nhân tính, cô đơn và nguy cơ từ công nghệ, khiến rô-bốt trở thành biểu tượng quan trọng của thế giới hiện đại.

* Kết nối đọc – viết

Bài tập (trang 74 sgk Ngữ văn 11 Tập 2) Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) tóm tắt những thông tin thú vị mà bạn thu thập được về trí thông minh nhân tạo.

* Hướng dẫn:  

- Hình thức: Viết 1 đoạn khoảng 150 chữ, trình bày rõ ràng, mạch lạc.

- Nội dung: Tóm tắt các thông tin thú vị về trí thông minh nhân tạo (khái niệm, khả năng, tác động…).

Đoạn văn tham khảo

Trong thời đại công nghệ số phát triển mạnh mẽ, trí thông minh nhân tạo đang trở thành một phần không thể thiếu của đời sống hiện đại. Trí thông minh nhân tạo (AI) là công nghệ giúp máy móc học tập, xử lí thông tin và đưa ra quyết định tương tự con người. Hiện nay, AI được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, y tế, giao thông, dịch vụ và giải trí. AI có thể hỗ trợ chẩn đoán bệnh, lái xe tự động, nhận diện khuôn mặt, dịch ngôn ngữ và trả lời câu hỏi. Bên cạnh lợi ích, AI cũng đặt ra nhiều vấn đề như nguy cơ mất việc làm, phụ thuộc vào máy móc, phai nhạt cảm xúc con người. Nhiều tác phẩm nghệ thuật còn dự báo viễn cảnh rô-bốt vượt khỏi sự kiểm soát của con người. Vì vậy, việc phát triển AI cần đi kèm trách nhiệm đạo đức, nhằm bảo đảm công nghệ phục vụ con người và góp phần xây dựng xã hội tiến bộ.

B/ HỌC TỐT VĂN BẢN TRÍ THÔNG MINH NHÂN TẠO

1. Nội dung chính văn bản Trí thông minh nhân tạo

Văn bản Trí thông minh nhân tạo cung cấp cho bạn đọc thông tin về khoa học - công nghệ mà cụ thể hơn ở đây là trí tuệ nhân tạo.

2. Bố cục văn bản Trí thông minh nhân tạo

Bố cục 2 phần:

- Phần 1: AI sắp trở thành hiện thực

- Phần 2: Điều gì xảy ra tiếp theo

3. Tóm tắt văn bản Trí thông minh nhân tạo

Trí thông minh nhân tạo AI sắp trở thành hiện thực và sẽ trở thành một trợ lý đắc lực cho con người, nhưng cũng mang đến không ít rủi ro nếu con người không nắm quyền kiểm soát

4. Nội dung, nghệ thuật văn bản Trí thông minh nhân tạo

- Nội dung:

+ Tác giả đã đưa ra thông tin về tốc độ phát triển, các loại thông minh nhân tạo và tác động của chúng đối với đời sống con người.

+ Từ đó, tác giả cũng đưa ra những quan trái chiều về trí thông minh nhân tạo và dự đoán những viễn cảnh có thể xảy ra trong tương lai.

- Nghệ thuật: Các phương tiện phi ngôn ngữ: sơ đồ, kí hiệu... được sử dụng hiệu quả giúp cho thông tin được trình bày một cách mạch lạc , logic.

Bài giảng: Trí thông minh nhân tạo - Cô Trang Thủy (Giáo viên VietJack)

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 11 Kết nối tri thức khác