Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Với tóm tắt lý thuyết Sinh 12 Bài 26: Phát triển bền vững hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh lớp 12 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Sinh học 12.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Quảng cáo

I. PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1. Khái niệm

- Khái niệm: Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai (theo Uỷ ban Môi trường và Phát triển Thế giới của Liên Hợp Quốc, 1987).

- Nhu cầu ở đây cụ thể là những đòi hỏi thiết yếu nhất của con người trong xã hội như thức ăn, nơi ở,...

- Ví dụ: Khai thác hợp lí nguồn thuỷ sản đáp ứng nhu cầu tối thiểu về thức ăn của các cộng đồng ven biển, đồng thời xây dựng khu bảo tồn biển để duy trì ổn định nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Khai thác hợp lí nguồn thuỷ sản

2. Sự tác động qua lại giữa kinh tế, xã hội và môi trường tự nhiên

Quảng cáo

- Trong quá trình phát triển của một quốc gia, luôn có sự tác động qua lại giữa ba lĩnh vực: kinh tế, xã hội và môi trường.

+ Sự phát triển kinh tế thường dẫn tới sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên và gia tăng ô nhiễm môi trường. Sự phát triển kinh tế có thể gây ra bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận và sử dụng tài nguyên, gia tăng khoảng cách giàu nghèo nếu không có những chính sách quản lí phù hợp.

+ Xã hội phát triển dẫn tới gia tăng nhu cầu tiêu dùng, khai thác tài nguyên và gia tăng chất thải.

+ Môi trường cung cấp những điều kiện thiết yếu, các dịch vụ hệ sinh thái cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Suy thoái môi trường dẫn tới suy giảm sức khoẻ, suy giảm kinh tế và gây ra những xáo trộn xã hội.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Mối quan hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường trong phát triển bền vững

Quảng cáo

→ Do đó, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường là yếu tố cần thiết để phát triển bền vững.

- Trong phát triển bền vững, các vấn đề: Khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; hạn chế gây ô nhiễm môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học là những thách thức lớn.

II. MỘT SỐ NHÓM BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên thiên nhiên là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu cung cấp cho đời sống của con người.

- Một số nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng đối với con người bao gồm rừng, đất, nước, khoáng sản, năng lượng (mặt trời, gió, sóng,...).

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Một số nguồn tài nguyên thiên nhiên

Quảng cáo

- Hiện nay, một số nguồn tài nguyên thiên nhiên (rừng, đất, nước) đang bị suy giảm hoặc ô nhiễm trong khi nguồn năng lượng chưa được khai thác hiệu quả.

- Một số nguồn tài nguyên và biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên:

Tài nguyên

Vai trò

Biện pháp sử dụng hợp lí

Rừng

Cung cấp gỗ, thực phẩm, dược phẩm; Là địa điểm nghiên cứu, học tập, thư giãn; Điều tiết nước và điều hoà khí hậu.

Bảo vệ rừng; bảo vệ và quản lí khai thác bền vững các loài sinh vật; trồng rừng và sử dụng bền vững tài nguyên rừng.

Đất

Là nơi canh tác, sản xuất và nhà ở; Cung cấp khoáng sản, nguyên vật liệu cho sản xuất.

Quy hoạch quản lí sử dụng đất; tránh thoái hoá đất, cải tạo đất, nâng cao độ phì nhiêu của đất.

Nước

Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt; Điều hoà khí hậu.

Quy hoạch quản lí sử dụng nguồn nước; quản lí khai thác nước ngầm; xử lí nước thải.

Năng lượng

Nguồn năng lượng cho sản xuất, sinh hoạt, giao thông – vận tải,...

Phát triển công nghệ tiên tiến để khai thác bền vững nguồn năng lượng như xây dựng nhà máy điện mặt trời, điện gió.

- Vai trò của việc khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên:

+ Tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau.

+ Hạn chế ô nhiễm môi trường.

+ Đảm bảo được chức năng bảo vệ con người và các hệ sinh thái (rừng có vai trò chắn gió, giữ nước, chống lũ lụt,…).

2. Hạn chế gây ô nhiễm môi trường

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Phân loại ô nhiễm môi trường

- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường:

+ Do các yếu tố tự nhiên: hoạt động của núi lửa, sự phân hủy xác các sinh vật, do phân rã phóng xạ tự nhiên,…

+ Do tác động của con người: Phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển công nghiệp, dẫn tới sự khai thác mạnh mẽ nguồn tài nguyên, làm di chuyển vật chất giữa các hệ sinh thái, đồng thời làm gia tăng các chất thải vào môi trường. Các chất thải từ chế biến, sản xuất công nghiệp và sinh hoạt không được thu gom, xử lí sẽ gây ô nhiễm nguồn nước, không khí và đất, đe doạ sức khoẻ của con người và các hệ sinh thái tự nhiên.

- Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường:

+ Biện pháp 3R: tiết giảm, tái sử dụng và tái chế.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Hạn chế ô nhiễm môi trường thông qua thực hành biện pháp 3R

Tiết giảm: Giảm sử dụng các nguồn chất thải (như các loại túi bọc đồ ăn nhanh, các sản phẩm đóng gói nilon) giúp làm giảm rác thải từ sinh hoạt. Hạn chế sử dụng điều hoà nhiệt độ, xe sử dụng xăng dầu để giảm các khí thải gây ô nhiễm không khí. Hạn chế sử dụng các chất tổng hợp (như chất tẩy rửa,...) để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.

Tái sử dụng: Tái sử dụng các dụng cụ (như các loại chai lọ, hộp, chậu,...) để hạn chế rác thải.

Tái chế: Thu gom các loại chất thải nhựa, kim loại, thuỷ tinh,... và sử dụng làm nguyên vật liệu sản xuất ra các sản phẩm khác có ích sẽ hạn chế nguồn chất thải rắn.

+ Giáo dục, tuyên truyền nâng cao ý thức, trách nhiệm chung trong việc hạn chế các chất thải ra môi trường. Khi mỗi cá nhân nhận thức được nguy cơ và biện pháp hạn chế ô nhiễm thì môi trường sống chung của cộng đồng sẽ được bảo vệ, giữ gìn trong sạch hơn.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Hoạt động giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

+ Các cấp chính quyền ban hành luật và chính sách về môi trường, xử lí nghiêm các hành vi xả thải bất hợp pháp, đồng thời khuyến khích phát triển thân thiện với môi trường.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Ban hành luật và chính sách về môi trường

3. Phát triển nông nghiệp bền vững

- Khái niệm: Nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lí nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên và sử dụng công nghệ để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, nguyên liệu xơ sợi của con người ở thời điểm hiện tại và trong tương lai.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Nông nghiệp bền vững

- Biện pháp: Nông nghiệp bền vững bao gồm các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường (ví dụ: sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học,...), cho phép sản xuất cây trồng hoặc vật nuôi mà không gây thiệt hại cho con người hoặc hệ sinh thái, ngăn chặn các tác động bất lợi đối với đất, nước, không khí, đa dạng sinh học.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Các biện pháp chủ yếu trong phát triển nông nghiệp bền vững

+ Luân canh cây trồng: giảm tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng; hạn chế sự thoái hóa đất.

+ Trồng cây che phủ đất: chống xói mòn; tăng cường chất dinh dưỡng cho đất; tăng thu nhập từ việc trồng cây.

+ Tạo dinh dưỡng cho đất: tăng độ phì nhiêu cho đất.

+ Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo: hạn chế ô nhiễm môi trường; bảo tồn tài nguyên.

+ Quản lí sâu hại bằng các phương pháp sinh học: giảm tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng; hạn chế ô nhiễm do sử dụng chất bảo vệ thực vật.

+ Bảo tồn các giống địa phương: duy trì đa dạng nguồn gene; tăng cường khả năng chống chịu của vật nuôi, cây trồng.

+ Quản lí giống và nguồn nước: hạn chế việc suy thoái giống vật nuôi, cây trồng; tạo điều kiện phát triển chăn nuôi, trồng trọt; tiết kiệm tài nguyên nước.

- Vai trò: Nông nghiệp bền vững có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các kết quả lâu dài như sản xuất đủ lương thực, thực phẩm, nguyên liệu và nhiên liệu cho con người; bảo vệ môi trường và mở rộng nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên; duy trì khả năng kinh tế của các hệ thống nông nghiệp.

4. Kiểm soát phát triển dân số

- Thực trạng:

+ Tổng dân số thế giới gia tăng nhanh chóng trong những thập kỉ gần đây và được dự báo tiếp tục tăng nhanh. Theo ước tính của Liên hợp quốc, dân số thế giới đạt mốc 8 tỉ người vào tháng 11 năm 2022.

+ Ở Việt Nam, tổng dân số đến năm 2022 đạt xấp xỉ 100 triệu dân và đang tiếp tục tăng. Tốc độ tăng trưởng dân số đã giảm so với cuối thế kỉ trước, với mức tăng hằng năm hiện tại xấp xỉ 1%. Tuy nhiên, hiện nay một số thách thức đặt ra như sự chênh lệch mức sinh giữa các vùng miền, mất cân bằng giới tính khi sinh và già hoá dân số.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Tổng dân số thế giới và Việt Nam tại một số thời điểm

- Hậu quả: Sự tăng trưởng dân số cùng với sự gia tăng mức tiêu thụ là nguyên nhân của các vấn đề môi trường như suy giảm đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Hậu quả của bùng nổ dân số

- Biện pháp: Các chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình được thực hiện nhằm làm tăng hoặc giảm tốc độ tăng trưởng dân số, điều chỉnh tốc độ tăng trưởng ở các vùng, miền hoặc các nhóm xã hội, cân bằng tốc độ tăng trưởng ở các nhóm dân số (ví dụ như các tầng lớp xã hội), cân bằng giới tính.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

→ Các chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình góp phần xoá đói, giảm nghèo, điều chỉnh cơ cấu lao động phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội, gia tăng phúc lợi và sự bình đẳng trong xã hội.

5. Giáo dục môi trường

- Con người là yếu tố then chốt trong phát triển bền vững. Để phát triển bền vững, chúng ta cần thực hiện các biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức và hành vi vì sự phát triển bền vững.

Lý thuyết Phát triển bền vững (Sinh 12 Cánh diều Bài 26)

Giáo dục môi trường cho học sinh

- Bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết trước những thách thức môi trường toàn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Giáo dục môi trường có trọng tâm là:

+ Thúc đẩy sự tham gia của tất cả người dân có tư duy phản biện, sáng tạo khi giải quyết các vấn đề môi trường.

+ Đưa ra những đánh giá có cơ sở về các vấn đề môi trường.

+ Phát triển kĩ năng để hành động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm nâng cao chất lượng môi trường.

+ Tôn trọng, yêu mến thiên nhiên và môi trường, có hành động tích cực và thiết thực để bảo vệ môi trường. Ví dụ mỗi cá nhân có yêu mến thiên nhiên sẽ có hành động bảo vệ các loài sinh vật hay giữ gìn môi trường trong sạch,…

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Sinh học lớp 12 Cánh diều hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 Cánh diều khác