(Siêu ngắn) Soạn bài Nhớ đồng - Kết nối tri thức
Bài viết soạn bài Nhớ đồng trang 56, 57, 58 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 11 dễ dàng soạn văn 11.
(Siêu ngắn) Soạn bài Nhớ đồng - Kết nối tri thức
A/ HƯỚNG DẪN SOẠN VĂN BẢN NHỚ ĐỒNG
* Trước khi đọc
Câu hỏi 1 (trang 56 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Theo trải nghiệm của bạn, một nỗi nhớ thường được khởi đầu và phát triển như thế nào?
Trả lời:
- Nỗi nhớ thường khởi đầu từ một chi tiết rất nhỏ: một hình ảnh, âm thanh, mùi hương hay kỉ niệm bất chợt.
- Sau đó lan dần trong cảm xúc, gắn với những kỉ niệm cụ thể và ngày càng sâu đậm.
- Cuối cùng, nỗi nhớ trở thành dòng cảm xúc kéo dài, vừa da diết vừa lắng sâu, khiến con người suy ngẫm về những gì đã qua.
Câu hỏi 2 (trang 56 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Hãy tưởng tượng về cách bạn mở đầu một sáng tác ngôn từ có nội dung thể hiện nỗi nhớ của bản thân. Điều gì sẽ được nói đến trước hết? Vì sao?
Trả lời
Nếu viết về nỗi nhớ, tôi sẽ mở đầu bằng một chi tiết gợi cảm xúc (một hình ảnh quen thuộc, một kỉ niệm nhỏ hay một khoảnh khắc bất chợt). Vì những chi tiết ấy thường là điểm khởi nguồn của nỗi nhớ, giúp cảm xúc dẫn dắt mạch viết tự nhiên và tạo sự đồng cảm nơi người đọc ngay từ đầu.
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:
1. Tiếng hò có mối quan hệ như thế nào với nỗi nhớ.
Trả lời:
- Cảm hứng của nỗi nhớ được gợi lên từ tiếng hò. Tiếng hò được lặp đi lặp lại càng nhiều thể hiện nỗi nhớ của tác giả với xứ Huế càng lớn, càng da diết.
2. Các hình ảnh hiện lên ở đây có đặc điểm gì?
Trả lời:
- Các hình ảnh: đất, rặng tre, ô mạ, nướng khoai sắn,... gợi lên một vùng quê bình dị, thể hiện nỗi nhớ mênh mông của tác giả.
3. So với khổ thơ thứ nhất, khổ thơ này có điểm gì giống và khác?
Trả lời:
- Giống nhau: Đều chỉ có hai câu thơ, đều đề cập đến không gian buổi trưa hiu quạnh.
- Khác nhau:
+ Khổ 1 nhắc tới nỗi nhớ với tiếng hò.
+ Khổ 3 nhắc tới nỗi nhớ với ruộng đồng quê hương.
4. Hãy tưởng tượng về hình ảnh “bàn tay … vãi giống tung trời”.
Trả lời:
Đây là bàn tay của những người nông dân chất phác hồn hậu đang vất vả trên cánh đồng.
5. Đối tượng được gọi là “hồn thân” ở đây gồm những ai?
Trả lời:
Đối tượng được gọi là “hồn thân” ở đây gồm: những người nông dân, mẹ.
6. “Tôi” ở khổ thơ này có sự phát triển như thế nào so với “tôi” ở khổ thơ trên?
Trả lời:
- “Tôi” ở khổ thơ này là tác giả đã tìm cho mình một lẽ sống, được chiếu sáng bởi ánh sáng của mặt trời chân lí.
7. Hình ảnh “cánh chim buồn nhớ gió mây” biểu đạt cảm xúc gì của nhân vật trữ tình?
Trả lời:
Hình ảnh “cánh chim buồn nhớ gió mây” biểu đạt khao khát được giống như cánh chim tung bay với gió mây ngoài trời, được thoát ra bên ngoài cánh cửa nhà lao để về với đồng đội đồng chí.
* Sau khi đọc
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Theo bạn, nhan đề “Nhớ đồng” đã bao quát được toàn bộ nội dung cảm xúc của bài thơ hay chưa? Vì sao? Nên hiểu như thế nào về từ “đồng” trong nhan đề?
Trả lời:
- Nhan đề “Nhớ đồng” đã bao quát được nội dung của bài thơ. Vì:
+ Nhớ sắc màu, hương vị, cảnh quan đơn sơ mà quyến rũ của làng quê (khổ 2).
+ Nhớ nhịp sống trì đọng, “không đổi” qua bao năm tháng của làng quê (khổ 3).
+ Nhớ những con người cần cù lao động và luôn nuôi hi vọng trên những “luống cày” (khổ 5).
+ Nhớ những người quê “thiệt thà”, “chất phác” và những “dáng hình” ruột thịt (khổ 8, 9).
+ Nhớ những ngày đi ra từ làng quê, bắt đầu dấn thân vào con đường Cách mạng và vui say với lí tưởng (khổ 10, 11).
+ Nhớ tất cả những gì thuộc về cuộc sống tự do bên ngoài nhà tù (khổ 12).
+ Nhớ nỗi buồn cố hữu tỏa ra từ không gian làng quê (khổ 6).
- Từ “đồng” trước hết chỉ một không gian cụ thể: là cánh đồng, “bãi đồng”, nơi có những “ô mạ xanh mơn mởn”, nơi xuất hiện hình ảnh người nông dân và “Vải giống tung trời những sớm mai”. Nhưng từ “đồng” còn mang nghĩa khái quát, chỉ chung làng quê với sự thống nhất giữa cảnh và người. Hơn nữa, trong suy nghĩ và cảm xúc của nhân vật trữ tình, “đồng” chính là điểm tựa tinh thần, là toàn bộ cuộc sống bên ngoài nhà tù mà anh luôn hướng về. Như vậy, trong ngữ cảnh của bài thơ, từ “đồng” quen thuộc đã được cấp thêm những nét nghĩa mới.
Câu 2 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Bạn có nhận xét gì về đặc điểm hình thức trong các khổ thơ 1, 4, 7, 13 trong văn bản? Các khổ thơ này được phân bố theo “quy luật” nào?
Trả lời:
- Các khổ 1, 4, 7, 13 đều chỉ có hai câu, trong đó khổ 7 lặp lại hoàn toàn khổ 1; khổ 13 lặp lại hoàn toàn khổ 4.
- Quy luật: Các khổ thơ này được phân bổ theo quy luật đan xen sự lặp lại giữa các câu, 1 với 7 và 4 với 13 tạo nên một kết cấu vòng tròn thể hiện một nỗi nhớ da diết đến cháy bỏng, cứ thế lặp đi lặp lại của người chiến sĩ cộng sản đang sôi sục lòng yêu nước cháy bỏng.
Câu 3 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Hệ thống hình ảnh trong bài thơ đã biểu đạt được những nội dung gì? Bạn hiểu và đánh giá như thế nào về cách tác giả đan cài, phối hợp và sắp xếp các cụm hình ảnh?
Trả lời:
* Hệ thống hình ảnh trong bài thơ đã biểu đạt được những nội dung:
- Khổ 2: “gió cồn thơm”, “ruộng tre mát”, “ô mạ xanh mơn mởn”, “nướng khoai ngọt sắn bùi” → phong vị đồng quê đầy thân thương khuấy động nỗi nhớ.
- Khổ 3: “đường con bước vạn đời”, “xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi” → cuộc sống “âm u” gợi nỗi cảm thương, day dứt.
- Khổ 5: “lưng cong xuống luống cày”, “bàn tay ‘vãi giống tung trời những sớm mai’” → hoạt động của những người cần lao gieo niềm hy vọng vào một ngày mới.
- Khổ 6: “chiều sương phủ bãi đồng”, “lúa mềm xao xác ở ven sông”, “tiếng xe lùa nước”, “giọng hò đưa hố nắng” → không khí ảm đạm của đồng quê gợi nỗi niềm “xao xác”.
- Khổ 9: “những hồn thân tự thuở xưa”, “những hồn chất phác hiền như đất” → sự hồn hậu của những người lao động nghèo khó khơi dậy bao tình cảm ấm áp.
- Khổ 11: “Tôi” “nhẹ nhàng như con chim cà lơi”, “say đồng hương nắng vui ca hát” → những ngày hoạt động trước đây (kiếm tìm lẽ sống và bắt gặp lí tưởng) làm dấy lên niềm khao khát cuộc đời tự do.
* Mỗi cụm hình ảnh gắn liền ở người đọc một ấn tượng riêng, có ngày ngắt hẳn, có sâu trĩu nặng, tất cả đan bện vào nhau, tạo nên một trạng thái cảm xúc, tinh thần đặc biệt, cho thấy sự phức hợp của nỗi nhớ và đời sống nội tâm phong phú của nhân vật trữ tình. Nói chung, bài thơ đã thể hiện được nỗi “nhớ đồng” của nhân vật trữ tình một cách chân thực, sống động, có thể gọi lên được mối đồng cảm sâu xa ở độc giả.
Câu 4 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Từ “đâu” xuất hiện bao nhiêu lần và đóng vai trò gì trong cấu tứ của bài thơ?
Trả lời:
- Từ "đâu" xuất hiện 10 lần.
- Vai trò:
+ Thể hiện hoạt động ráo riết của kí ức nhằm làm sống dậy quá khứ, làm hiện hiện cả một không gian thân quen giờ đã trở thành cõi tách biệt.
+ Từ “đâu” được đặt ở vị trí đầu tiên của các câu thơ, đóng vai trò thúc giục, khuấy động tâm trí của nhân vật trữ tình.
+ Từ “đâu” góp phần quan trọng tạo nên mạch lạc và liên kết của văn bản.
Câu 5 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Phân tích tác dụng nghệ thuật của việc luân phiên câu hỏi, câu kể và câu cảm trong văn bản.
Trả lời:
Việc sử dụng luân phiên các kiểu câu giúp bài thơ thoát khỏi sự đơn điệu của các diễn tả để luôn kích thích cảm giác và suy ngẫm, biến việc đọc bài thơ thành một quá trình đối thoại và tự đối thoại không dứt.
Câu 6 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Theo bạn, hình ảnh nào trong bài thơ mang tính tượng trưng, rõ nét hơn cả? Hãy làm rõ tính tượng trưng ở hình ảnh ấy?
Trả lời:
- Hình ảnh: “đường con bước vạn đời” và “xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi”.
- Tính tượng trưng: Hai hình ảnh này bổ sung cho nhau tạo nên một hình tượng khái quát, không chỉ thể hiện con đường, mái nhà cụ thể mà còn ngụ ý về cuộc sống quẩn quanh, tù túng, đơn điệu, nhạt nhòa, cần thay đổi.
Câu 7 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Bài thơ cho thấy điều gì về tâm trạng, phẩm chất, lí tưởng của nhân vật trữ tình? Nêu cảm nhận của bạn về những cảm xúc, tâm tình của tác giả được bộc lộ trong bài thơ.
Trả lời:
- Tâm trạng: nhớ đồng cồn cào do tác động ban đầu của một tiếng hò vang lên trong không gian tù ngục hiu quạnh lúc buổi trưa.
- Phẩm chất: chân thành, trung hậu, có tình cảm gắn bó sâu nặng với gia đình, quê hương, đặc biệt với những người lao khổ.
- Lí tưởng: mong thay đổi cuộc sống mỏi mòn, tù đọng; luôn hướng về Cách mạng với niềm tin lớn.
* Kết nối đọc - viết
Bài tập (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các chi tiết, hình ảnh đã làm nên thế giới cảm xúc “nhớ đồng” trong bài thơ.
* Hướng dẫn:
- Hình thức: Viết một đoạn văn khoảng 150 chữ, diễn đạt mạch lạc, rõ ý, có liên kết, dùng ngôn ngữ chuẩn.
- Nội dung: Làm rõ mối liên hệ giữa các chi tiết, hình ảnh trong bài thơ và cách chúng cùng tạo nên thế giới cảm xúc “nhớ đồng”.
Đoạn văn tham khảo
Trong bài thơ Nhớ đồng, các chi tiết và hình ảnh được xâu chuỗi chặt chẽ để tạo nên một thế giới cảm xúc sâu lắng. Từ tiếng hò vang lên giữa không gian tù ngục hiu quạnh, nỗi nhớ của nhân vật trữ tình dần lan tỏa về những hình ảnh thân quen của quê hương như ruộng tre, ô mạ xanh, nương khoai, xóm nhà tranh. Các cụm hình ảnh nối tiếp nhau, lúc nhẹ nhàng, lúc trĩu nặng, phản ánh nhịp vận động của dòng cảm xúc. Sự lặp lại của từ “đâu” vừa khơi dậy kí ức, vừa tạo nhịp điệu thôi thúc, làm hiện lên cả một không gian sống động của đời sống lao động. Tất cả đan bện vào nhau, thể hiện nỗi “nhớ đồng” chân thực, tha thiết, đồng thời bộc lộ tình yêu quê hương sâu nặng và khát vọng hướng tới cuộc sống tự do của nhân vật trữ tình.
B/ HỌC TỐT VĂN BẢN NHỚ ĐỒNG
1. Nội dung chính văn bản Nhớ đồng
Bài thơ là tiếng lòng da diết với cuộc đời, cuộc sống tự do và say mê cách mạng của tác giả. Thể hiện khát vọng tự do, tình yêu nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống của chính mình
2. Bố cục văn bản Nhớ đồng
Bố cục gồm 2 phần:
- Đoạn 1 (8 khổ đầu): Nỗi nhớ thế giới bên ngoài với những cảnh, những con người đặc trưng cho quê nghèo muôn thuở.
- Đoạn 2 (5 khổ còn lại): Nỗi nhớ bước đường hoạt động cách mạng vừa qua và niềm khao khát tự do.
3. Tóm tắt văn bản Nhớ đồng
Bài thơ thể hiện nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài nhà tù da diết. Nỗi nhớ về chính mình trong những ngày tháng chưa bị giam cầm. Trở lại thực tại với trại giam cầm cùng lòng nặng trĩu với nỗi nhớ triền miên.
4. Nội dung, nghệ thuật của văn bản Nhớ đồng
- Nội dung: nỗi nhớ đồng quê tha thiết trở thành niềm day dứt,trăn trở, réo gọi trong tâm hồn tác giả đồng thời còn thể hiện niềm say mê lí tưởng và khao khát tự do trong hoàn cảnh lao tù.
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng rất thành công biện pháp tu từ điệp ngữ, điệp cấu trúc.
+ Giọng thơ da diết, khắc khoải, sâu lắng.
+ Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị mộc mạc, đời thường.
Bài giảng: Nhớ đồng - Cô Trang Thủy (Giáo viên VietJack)
Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Soạn Chuyên đề Văn 11 Kết nối tri thức
- Giải lớp 11 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 11 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 11 Cánh diều (các môn học)
Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 (cả 3 bộ sách):
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

