(Siêu ngắn) Soạn bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội (Con người với cuộc sống xung quanh) - Kết nối tri thức

Bài viết soạn bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội (Con người với cuộc sống xung quanh) trang 90, 91, 92, 93, 94, 95 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 11 dễ dàng soạn văn 11.

(Siêu ngắn) Soạn bài Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội (Con người với cuộc sống xung quanh) - Kết nối tri thức

Quảng cáo

* Yêu cầu

- Nêu được vấn đề giàu ý nghĩa, gợi mở cách nhìn nhận sâu hơn về mối quan hệ giữa con người với cuộc sống xung quanh.

- Thể hiện được quan điểm rõ ràng của người viết về vấn đề, thông qua hệ thống luận điểm chặt chẽ, các lí lẽ sắc bén và những bằng chứng phù hợp, sinh động.

- Dẫn được những ý kiến trái chiều có thể có về vấn đề được bàn luận để phản bác nhằm củng cố lập luận của bài viết.

- Rút ra được ý nghĩa của việc nhận thức đúng về vấn đề.

* Phân tích bài viết tham khảo

Lắng nghe những tiếng thì thầm của cuộc sống

- Nêu vấn đề bàn luận theo lối trực tiếp.

- Luận điểm 1: Bàn về nghĩa của từ “lắng nghe”.

- Luận điểm 2: Bàn về việc lắng nghe nỗi buồn vui của con người với những bằng chứng thực tế.

Quảng cáo

- Luận điểm 3: Bàn về việc lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên qua trải nghiệm.

- Luận điểm 4: Phản bác ý kiến trái chiều.

- Luận điểm 5: Bàn về ý nghĩa của việc lắng nghe.

- Kết luận về vấn đề bàn luận.

Gợi ý trả lời câu hỏi bài mẫu

Câu 1 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Bài viết đã tập trung bàn luận về vấn đề gì trong đời sống?

Trả lời:

Bài viết đã tập trung bàn luận về vấn đề lắng nghe trong cuộc sống.

Câu 2 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Các luận điểm nào đã được tác giả triển khai? Các luận điểm đó có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Trả lời:

Các luận điểm đã được tác giả triển khai:

- Giải thích nghĩa của từ lắng nghe.

- Bàn về việc lắng nghe nỗi buồn vui của con người với những bằng chứng thực tế.

Quảng cáo

- Bàn về việc lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên qua trải nghiệm.

- Phản bác ý kiến trái chiều.

- Bàn về ý nghĩa của việc lắng nghe.

= > Mối quan hệ giữa các luận điểm:

- Các luận điểm chính xác, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề trình bày mạch lạc.

- Các luận điểm kết hợp chặt chẽ với nhau làm sáng tỏ vấn đề một cách thuyết phục.

Câu 3 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Hãy cho biết những lí lẽ và bằng chứng mà người viết sử dụng khi khai triển từng luận điểm.

Trả lời:

Luận điểm

Lí lẽ

Bằng chứng

Bàn về nghĩa của từ lắng nghe.

- Lắng nghe trước hết thể hiện sự tập trung tiếp nhận âm thanh từ bên ngoài.

- Lắng nghe còn có nghĩa là thấu hiểu, đồng cảm.

- Biết lắng nghe có nghĩa là có khả năng sẻ chia với những nghĩ suy, tâm tư khát vọng của người khác…

- Chỉ khi lắng nghe, chúng ta mới nhận ra những tiếng thì thầm, khẽ khàng hay những âm thanh không lời.

Bàn về việc lắng nghe nỗi buồn vui của con người với những bằng chứng thực tế.

- Khi lắng nghe tiếng nói từ cuộc sống hằng ngày của con người, ta sẽ nhận thấy có những tiếng nói chỉ “thầm thì” thôi mà ẩn chứa biết bao cung bậc tình cảm.

- Biết lắng nghe, ta sẽ biết xúc động, cùng vui cùng buồn với từng cảnh ngộ.

- Lắng nghe những tiếng thì thầm, ta thấy con người và cuộc sống phong phú, đa dạng biết nhường nào.

- Đó là lời tâm sự của một em bé … Tết gần về,…

- Ta vui mừng … đến Ai Cập.

 

Bàn về việc lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên qua trải nghiệm.

- Thiên nhiên quanh ta cũng có tiếng nói.

- Mỗi người cần lắng lòng lại để suy nghĩ đối diện với mẹ thiên nhiên vĩ đại.

- Những âm thanh ấy giúp con người giao hòa cùng thiên nhiên.

- Ta sẽ nhận ra những tiếng thì thầm của lá rơi khẽ khàng trước ngõ, của giọt sương long lanh… con người…

Phản bác ý kiến trái chiều.

- Nhưng có phải vì sự “bé mọn” của những tiếng thì thầm ấy mà ta có thể bỏ qua chúng, bởi cuộc sống này còn biết bao điều đang khiến ta quan tâm.

- Khi ấy… náo nhiệt này.

Bàn về ý nghĩa của việc lắng nghe.

- Lắng nghe là để hiểu, để hành động và hướng tới những điều tốt đẹp: cảm nhận chân thực và biết trân quý hơn những giá trị sống quanh mình…

- Lắng nghe bằng cả tâm hồn, ta sẽ cảm nhận những gửi trao đầy ắp yêu thương.

- Đó là sợi dây vô hình kết nối con người với nhau và con người với thế giới xung quanh.

- Học cách lắng nghe từng tiếng tích tắc của đồng hồ trên vách, ta sẽ hiểu thời gian đang thì thầm nhắc mình về tuổi trẻ đang qua, về những khát vọng còn dang dở, để ta biết sống có ý nghĩa hơn.

Quảng cáo

Câu 4 (trang 93 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Bạn có thể bổ sung điều gì cho bài viết?

Trả lời:

Có thể bổ sung luận điểm: Làm thế nào để học cách lắng nghe.

* Thực hành viết

1. Chuẩn bị viết

Bạn cần tìm kiếm vấn đề từ những nguồn khác nhau: từ trải nghiệm, suy nghĩ của bản thân về cuộc sống; từ sách báo, các phương tiện truyền thông… từ đó, chọn một vấn đề mà bạn tâm đắc để làm đề tài cho bài viết.

2. Tìm ý, lập dàn ý

a) Tìm ý

Đọc lại bài viết tham khảo, tự đặt một số câu hỏi theo gợi ý sau để tìm ý:

- Bài viết bàn luận về vấn đề gì?

- Những khía cạnh nào của vấn đề được bàn luận? Những khía cạnh đó tác động tích cực hay tiêu cực đến đời sống con người?

- Những lí lẽ và bằng chứng nào cần huy động?

- Ý kiến trái chiều có thể có có về vấn đề được bàn luận là gì? Có thể phản bác ý kiến đó như thế nào?

- Ý nghĩa của việc bàn luận về vấn đề là gì?

b) Lập dàn ý

Mở bài: Giới thiệu vấn đề trong cuộc sống cần bàn luận. Có thể nêu vấn đề thông qua một câu chuyện, một tình huống đời sống, một câu hỏi nhận thức,…

Thân bài:

Dùng lí lẽ và bằng chứng để:

- Trình bày bản chất của vấn đề đời sống được bàn luận và nêu quan điểm của người viết.

- Xem xét vấn đề dưới nhiều góc nhìn khác nhau, bàn về các khía cạnh của vấn đề.

- Bàn luận vấn đề từ góc nhìn trái chiều.

- Phân tích tác động của việc nhận thức đúng đắn về vấn đề đối với cá nhân hoặc cộng đồng.

Kết bài: Rút ra ý nghĩa của việc bàn luận vấn đề (gợi mở suy nghĩ, định hướng hành động,…).

* Dàn ý cho đề bài Vì sao học sinh cần tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở địa phương?

a) Mở bài

- Dẫn dắt bằng một tình huống quen thuộc: học sinh tham gia dọn vệ sinh khu phố, quyên góp từ thiện, hoạt động hè…

- Nêu vấn đề: Vai trò và ý nghĩa của việc học sinh tham gia sinh hoạt cộng đồng ở địa phương.

b) Thân bài

* Trình bày bản chất vấn đề – nêu quan điểm

- Sinh hoạt cộng đồng là các hoạt động chung vì tập thể, xã hội tại địa phương.

- Khẳng định: Học sinh cần tích cực tham gia vì đây là môi trường giáo dục thực tiễn quan trọng.

* Xem xét vấn đề ở nhiều góc nhìn

- Với cá nhân học sinh:

+ Rèn kĩ năng sống, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỉ luật.

+ Bồi dưỡng lòng nhân ái, khả năng giao tiếp, làm việc nhóm.

- Với cộng đồng:

+ Góp phần xây dựng môi trường sống văn minh, đoàn kết.

+ Tạo nguồn lực trẻ tham gia các hoạt động xã hội.

* Bàn luận từ góc nhìn trái chiều

- Một số ý kiến cho rằng tham gia cộng đồng làm mất thời gian học tập.

- Phản biện: nếu biết sắp xếp hợp lí, hoạt động cộng đồng không cản trở học tập mà còn giúp học sinh phát triển toàn diện, học đi đôi với hành.

* Phân tích tác động của nhận thức đúng đắn

- Học sinh chủ động, tích cực tham gia các hoạt động chung.

- Hình thành thế hệ trẻ có trách nhiệm với xã hội.

- Góp phần xây dựng địa phương ngày càng tốt đẹp.

c) Kết bài

- Khẳng định ý nghĩa thiết thực của sinh hoạt cộng đồng đối với học sinh và xã hội.

- Gợi mở hành động: mỗi học sinh cần tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động tại địa phương để hoàn thiện bản thân và đóng góp cho cộng đồng.

3. Viết

- Mở bài và kết bài viết thành đoạn văn hoàn chỉnh. Mở bài giới thiệu hấp dẫn vấn đề của cuộc sống để bàn luận; Kết bài khép lại việc bàn luận một cách có ấn tượng.

- Mỗi luận điểm ở phần Thân bài cần rõ ràng, thể hiện được ý thức của người viết về mối quan hệ giữa con người với cuộc sống xung quanh. Bằng chứng cần lấy từ những trải nghiệm thực tế của bản thân và các thông tin thu thập được từ sách báo, các phương tiện truyền thông.

- Có thể soi chiếu vấn đề từ các góc nhìn khác nhau; nêu ý kiến phản biện đối với những quan điểm chưa thỏa đáng; mở rộng, đối chiếu, liên hệ với những vấn đề có liên quan.

- Văn phong cần sáng rõ, phù hợp với đối tượng tiếp nhận và nội dung vấn đề.

Bài viết tham khảo

Trong cuộc sống hôm nay, hình ảnh những học sinh tham gia dọn vệ sinh khu phố, trồng cây xanh, thăm hỏi gia đình khó khăn hay góp mặt trong các chiến dịch tình nguyện đã trở nên quen thuộc. Tuy nhiên, không ít người vẫn cho rằng nhiệm vụ chính của học sinh chỉ là học tập, còn sinh hoạt cộng đồng là việc phụ, không thật sự cần thiết. Thực tế cho thấy, việc tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở địa phương không chỉ là trách nhiệm mà còn là cơ hội quý giá giúp học sinh trưởng thành toàn diện cả về nhân cách lẫn kĩ năng sống.

Sinh hoạt cộng đồng là những hoạt động chung nhằm phục vụ lợi ích tập thể và xã hội như bảo vệ môi trường, giúp đỡ người khó khăn, giữ gìn trật tự địa phương, tham gia các phong trào văn hóa – xã hội. Đối với học sinh, đây chính là một “lớp học ngoài nhà trường”, nơi các em được tiếp xúc trực tiếp với đời sống thực tiễn. Thông qua những hoạt động ấy, học sinh không chỉ góp phần xây dựng cộng đồng mà còn rèn luyện ý thức trách nhiệm, tinh thần sẻ chia và lòng nhân ái. Vì vậy, có thể khẳng định rằng việc tham gia sinh hoạt cộng đồng là vô cùng cần thiết đối với mỗi học sinh.

Xét ở góc độ cá nhân, các hoạt động cộng đồng giúp học sinh phát triển nhiều kĩ năng quan trọng. Khi cùng bạn bè làm việc nhóm, tổ chức chương trình hay hỗ trợ người khác, các em học được cách giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và thích nghi với nhiều hoàn cảnh khác nhau. Đồng thời, việc trực tiếp lao động, cống hiến khiến học sinh hiểu giá trị của công sức, biết trân trọng thành quả và sống có trách nhiệm hơn với bản thân. Không chỉ vậy, tiếp xúc với những mảnh đời kém may mắn còn giúp các em nuôi dưỡng lòng cảm thông, hình thành lối sống nhân văn, tránh xa lối sống thờ ơ, ích kỉ.

Nhìn từ phía cộng đồng, sự tham gia của học sinh mang lại nguồn năng lượng trẻ trung, tích cực. Những việc làm tuy nhỏ như nhặt rác, trồng cây, tuyên truyền bảo vệ môi trường hay giúp đỡ người già neo đơn đều góp phần xây dựng địa phương ngày càng văn minh, sạch đẹp. Quan trọng hơn, thông qua sinh hoạt cộng đồng, mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội được gắn kết bền chặt. Học sinh dần ý thức được rằng mình không sống tách rời tập thể, mà là một phần của cộng đồng, từ đó hình thành tinh thần công dân và trách nhiệm xã hội ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng việc tham gia các hoạt động cộng đồng khiến học sinh mất thời gian, ảnh hưởng đến việc học tập. Quan điểm này không hoàn toàn sai nếu học sinh tham gia thiếu chọn lọc hoặc không biết sắp xếp thời gian hợp lí. Song, nếu được tổ chức khoa học và phù hợp, sinh hoạt cộng đồng không những không cản trở học tập mà còn bổ trợ cho việc học. Bởi kiến thức sách vở chỉ thực sự có ý nghĩa khi được vận dụng vào đời sống. Những trải nghiệm thực tế giúp học sinh hiểu sâu hơn bài học, mở rộng tầm nhìn và hoàn thiện nhân cách – điều mà lớp học truyền thống khó có thể mang lại đầy đủ.

Khi nhận thức đúng đắn về vai trò của sinh hoạt cộng đồng, học sinh sẽ chủ động tham gia với tinh thần tự giác, tích cực. Từ đó, mỗi cá nhân được rèn luyện để trở thành người sống có trách nhiệm, biết yêu thương và cống hiến. Về lâu dài, xã hội sẽ có được một thế hệ trẻ năng động, giàu lòng nhân ái, sẵn sàng chung tay xây dựng quê hương, đất nước. Đây chính là nền tảng quan trọng để hình thành một cộng đồng phát triển bền vững, nơi con người không chỉ sống cho riêng mình mà còn vì lợi ích chung.

Tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở địa phương không chỉ giúp học sinh rèn luyện kĩ năng, bồi dưỡng nhân cách mà còn góp phần xây dựng xã hội ngày càng tốt đẹp. Mỗi học sinh cần ý thức rằng, bên cạnh việc học tập, việc gắn bó với cộng đồng chính là cách thiết thực để hoàn thiện bản thân và thể hiện trách nhiệm đối với quê hương. Từ những hành động nhỏ hôm nay sẽ hình thành nên những công dân lớn trong tương lai.

4. Chỉnh sửa, hoàn thiện.

Đối chiếu bài viết với yêu cầu của kiểu bài và dàn ý đã lập để phát hiện những nội dung cần bổ sung, các lỗi cần chỉnh sửa nhằm hoàn thiện bài viết. Cụ thể:

- Chỉnh sửa Mở bài nêu vấn đề của cuộc sống chưa được nêu rõ ràng.

- Kiểm tra lí lẽ, bằng chứng đã sử dụng nếu thấy chưa đầy đủ, chưa gắn với vấn đề đời sống được bàn luận, cần chỉnh sửa, bổ sung.

- Xem xét sự khái quát ý nghĩa của việc bàn luận vấn đề ở phần Kết bài để bổ sung ý hoặc chỉnh sửa nếu thấy chưa đạt.

- Hoàn chỉnh những ý còn sơ sài, kiểm tra sự liên kết trong từng đoạn và trong bài để bổ sung phương tiện liên kết phù hợp.

- Rà soát để sửa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt (từ ngữ, câu văn, đoạn văn) nếu phát hiện được.

Bài giảng: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội - Cô Trang Thủy (Giáo viên VietJack)

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 11 Kết nối tri thức khác