(Siêu ngắn) Soạn bài Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài - Kết nối tri thức

Bài viết soạn bài Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài trang 132 → trang 141 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 11 dễ dàng soạn văn 11.

(Siêu ngắn) Soạn bài Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài - Kết nối tri thức

Quảng cáo

A/ HƯỚNG DẪN SOẠN VĂN BẢN VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI

* Trước khi đọc

Câu hỏi (trang 132 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Phải chăng giá trị của nghệ thuật là ở chỗ nó có ích cho đời sống?

Trả lời:

Nghệ thuật có giá trị vì làm giàu đời sống tinh thần: giúp con người hiểu mình, hiểu đời, nuôi dưỡng cảm xúc và hướng tới cái đẹp, cái thiện. Chính sự rung động ấy tạo nên ích lợi bền vững của nghệ thuật.

* Đọc văn bản

Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc

1. Lời thoại và hành động thể hiện thái độ gì của các nhân vật?

Trả lời:

- Vũ Như Tô: cảm thấy bất ngờ về việc mình xây Cửu Trùng Đài lại là sai.

- Đan Thiềm: luôn tỏ ra lo lắng, khuyên Vũ Như Tô nên trốn đi.

2. Tình huống kịch được miêu tả trong lớp I là gì?

Quảng cáo

Trả lời:

- Vì xây dựng Cửu Trùng Đài mà dân gian đói kém, vua xa xỉ, công khố hao hụt, dân gian lầm than. Người dân không cần Cửu Trùng Đài.

3. Bối cảnh nào được tái hiện thông qua các chỉ dẫn sân khấu.

Trả lời:

- Bối cảnh: nhân dân nổi lên (tiếng quân ầm ầm, tiếng trống, tiếng chiêng, tiếng tù và, tiếng ngựa hí).

4. Chú ý thái độ của Vũ Như Tô, Đan Thiềm khi Nguyễn Vũ xuất hiện.

Trả lời:

- Đan Thiềm luôn cố tỏ ra lo lắng, khuyên Vũ Như Tô chạy đi.

- Vũ Như Tô bình tĩnh vì vẫn tin bản thân mình không làm gì sai, bản thân luôn quang minh chính đại, làm việc gì cũng nghĩ tới lợi ích chung, không lý gì lại phải chạy trốn.

5. Sự kiện nào được miêu tả trong lớp III.

Trả lời.

- Sự kiện được miêu tả trong lớp III: Trịnh Duy Sản làm phản, cái chết của Hoàng Thượng và Nguyễn Vũ.

Quảng cáo

6. Sự kiện nào được miêu tả trong lớp IV.

Trả lời:

- Sự kiện được miêu tả trong lớp IV: Tình thế nguy ngập: được tin vua chết, Nguyễn Hoằng Dụ kéo quân đốt phá kinh thành, thợ xây Cửu Trùng Đài quá nửa theo về quân phản nghịch.

7. Chú ý sự khác biệt trong hành động, thái độ của các nhân vật trong tình thế nguy ngập.

Trả lời:

- Vũ Như Tô: Phản đối việc đốt phá Cửu Trùng Đài

- Bọn nội giám: Phản đối việc để Cửu Trùng Đài của Vũ Như Tô

8. Chú ý thái độ của Vũ Như Tô và Đan Thiềm.

Trả lời:

- Vũ Như Tô: bình tĩnh, khẳng định bản thân mình quang minh chính đại, không làm gì sai để phải bỏ chạy.

- Đan Thiềm: vội vàng, khẩn trương giục Vũ Như Tô bỏ chạy vì nàng lo lắng cho tính mạng của người tài.

9. Chú ý hành động của đám cung nữ và quân nổi loạn.

Quảng cáo

Trả lời:

- Đám cung nữ: quỳ xuống van xin, đổ mọi tội lỗi cho Đan Thiềm.

- Quân nổi loạn: bắt lũ cung nữ.

10. Hành động, lời thoại của Vũ Như Tô và Đan Thiềm thể hiện thái độ gì của nhân vật?

Trả lời:

- Vũ Như Tô: Không sợ chết, không chịu khuất phục trước quân nổi loạn.

- Đan Thiềm: Quỳ lạy, van xinh Ngô Hạch tha chết cho Vũ Như Tô.

11. Chú ý sự đối lập trong lời thoại, hành động của Vũ Như Tô và đám quân sĩ.

Trả lời:

- Vũ Như Tô: Khẳng định mình không có tội, việc xây dựng Cửu Trùng Đài là để làm đẹp cho đất nước.

- Đám quân sĩ: Cho rằng hành động và lời nói của Vũ Như Tô là điên rồ, người ta oán trách Vũ Như Tô vì xây dựng mà mẹ mất con, vợ mất chồng…

12. Chú ý thái độ của Vũ Như Tô khi biết Cửu Trùng Đài bị đốt cháy.

Trả lời:

- Vũ Như Tô đau đớn, tiếc nuối, xót xa khi nhìn thấy Cửu Trùng Đài đang cháy rụi trước mắt.

(Siêu ngắn) Soạn bài Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài | Kết nối tri thức

* Sau khi đọc

Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc

Câu 1 (trang 141 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Tóm tắt các sự kiện chính trong đoạn trích. Bạn có nhận xét gì về diễn biến của các sự kiện?

Trả lời:

- Các sự kiện chính trong đoạn trích:

+ Đan Thiềm giục Vũ Như Tô đi trốn vì kiêu binh nổi loạn, định phá Cửu Trùng Đài, giết Vũ Như Tô, nhưng Vũ Như Tô nhất quyết ở lại.

+ Lê Trung Mại xuất hiện và báo tin Trịnh Duy Sản làm phản, nhà vua và hoàng hậu đều đã chết. Nguyễn Vũ biết tin đã tự sát theo vua. Nội giám cho biết là quan quân đã phá kinh thành, đốt Cửu Trùng Đài, Lê Trung Mại và bọn nội giám đều chạy trốn, nhưng Vũ Như Tô vẫn nhất quyết ở lại.

+ Quân khởi loạn và Ngô Hạch vào thành bắt lũ cung nữ và Đan Thiềm, Đan Thiềm một mực cầu xin tha mạng cho Vũ Như Tô.

+ Vũ Như Tô vẫn hi vọng An Hoà Hầu Nguyễn Hoàng Du sẽ biết là ông vô tội và sẽ ủng hộ việc tiếp tục xây dựng Cửu Trùng Đài, nhưng khi biết tin chính An Hoà Hầu Nguyễn Hoàng Du đã ra lệnh đốt cháy Cửu Trùng Đài, Vũ Như Tô vô cùng tuyệt vọng và đề nghị quân sĩ dẫn mình đến pháp trường.

- Các sự kiện được sắp đặt theo trật tự tăng tiến, ngày càng khốc liệt, nguy hiểm hơn. Tạo nhịp điệu gấp gáp, căng thẳng, kịch tính cho đoạn trích, đẩy các xung đột lên tới mức cao trào, thông qua đó tái hiện được không khí lịch sử đầy biến loạn của thời đại, cũng như số phận đầy bi kịch của con người.

Câu 2 (trang 141 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Tình huống kịch được miêu tả trong đoạn trích là gì? Trước tình huống đó, mỗi nhân vật đã có những phản ứng, hành động như thế nào? Những phản ứng, hành động đó thể hiện đặc điểm tính cách gì của nhân vật?

Trả lời:

- Tình huống được miêu tả trong đoạn trích là Trịnh Duy Sản dấy binh làm loạn, giết nhà vua, đốt phá Cửu Trùng Đài, lùng bắt Vũ Như Tô. Đây là một tình huống vô cùng kịch tính, làm thay đổi số phận nhân vật và đẩy nhân vật vào một tình thế buộc phải lựa chọn và hành động, thông qua lựa chọn và hành động đó mà bộc lộ tính cách.

- Phản ứng, hành động của nhân vật:

Nhân vật

Lựa chọn, hành động

Tích cách

Nhận xét

Vũ Như Tô

Nhất quyết ở lại Cửu Trùng Đài, tin mình vô tội, đau đớn chấp nhận cái chết khi Cửu Trùng Đài bị đốt

Cương trực, giàu lí tưởng, lãng mạn

Đại diện cho khát vọng nghệ thuật cao đẹp nhưng bi kịch vì xa rời thực tế

Đan Thiềm

Khẩn thiết khuyên Vũ Như Tô trốn, bị bắt vẫn bảo vệ ông

Ngay thẳng, vị tha, trung thành

Nhân vật tri kỉ, hết lòng vì Vũ Như Tô

Nguyễn Vũ

Tự sát khi biết vua chết

Tận trung

Tiêu biểu cho lòng trung quân tuyệt đối

Lê Trung Mại

Bỏ chạy khi loạn xảy ra

Phản trắc, hèn nhát

Đại diện cho kiểu người cơ hội, chỉ nghĩ đến bản thân

Câu 3 (trang 141 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Xung đột chính trong đoạn trích là gì? Dựa vào đâu bạn nhận ra xung đột đó?

Trả lời:

- Xung đột chính: mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ thuật thuần túy, cao siêu của người nghệ sĩ thiên tài (Vũ Như Tô) và lợi ích thiết thực, xương máu của nhân dân lao động.

- Căn cứ xác định:

+ Xung đột kịch thể hiện qua đối lập gay gắt giữa Vũ Như Tô – Đan Thiềm (bảo vệ lí tưởng nghệ thuật) với các nhân vật còn lại (thực dụng, ích kỉ, phá hoại Cửu Trùng Đài).

+ Xung đột bộc lộ trong hành động: xin trốn – ở lại, bảo vệ – vu oan, xin gặp – bị đưa ra pháp trường.

+ Xung đột trung tâm là giữa lí tưởng nghệ thuật cao cả và đời sống lầm than của nhân dân, giữa cá nhân trong sáng và xã hội giả dối.

=> Qua đó làm nổi bật bi kịch người nghệ sĩ, đồng thời khẳng định khát vọng tự do và nghệ thuật chân chính không thể bị dập tắt.

Câu 4 (trang 141 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Phân tích diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô được thể hiện trong đoạn trích (dựa vào các lời thoại và hành động của nhân vật).

Trả lời:

- Ban đầu ngây thơ, tin mình vô tội, say mê lí tưởng Cửu Trùng Đài, không tin loạn quân, quyết không trốn.

- Khi bị vu oan, sỉ nhục: cương trực, dũng cảm, vẫn hi vọng được tiếp tục xây đài.

- Khi chứng kiến Cửu Trùng Đài bị đốt: bàng hoàng, đau đớn, tuyệt vọng, bi phẫn trước sự sụp đổ của giấc mộng nghệ thuật.

- Cuối cùng chấp nhận cái chết, thể hiện bi kịch vỡ mộng của người nghệ sĩ trước thực tại tàn khốc.

Câu 5 (trang 141 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Hình tượng Cửu Trùng Đài trong vở kịch có ý nghĩa gì? Bạn có suy nghĩ gì về những phản ứng khác nhau của các nhân vật khi Cửu Trùng Đài bị đốt cháy?

Trả lời:

- Hình tượng Cửu Trùng Đài trong vở kịch có ý nghĩa:

+ Với Vũ Như Tô: Là lí tưởng sống và lí tưởng nghệ thuật; biểu tượng của tài năng, cái đẹp thuần khiết. Vũ Như Tô sẵn sàng hi sinh tất cả vì nó, coi xây Cửu Trùng Đài là cống hiến cho đất nước. Khi Cửu Trùng Đài bị phá, ông tuyệt vọng, chọn cái chết.

+ Với Đan Thiềm: Là kết tinh của tài năng và khí phách người nghệ sĩ; Đan Thiềm trân trọng cái đẹp, quyết bảo vệ Vũ Như Tô và Cửu Trùng Đài.

+ Với các nhân vật khác: Biểu tượng của xa hoa, lãng phí, tội ác quyền lực; nguyên nhân khiến dân chúng lầm than nên bị căm ghét, phá hủy.

+ Ý nghĩa chung của hình tượng Cửu Trùng Đài: Thể hiện cái nhìn đa chiều của Nguyễn Huy Tưởng: vừa ca ngợi tài năng, lí tưởng nghệ thuật của Vũ Như Tô, vừa phê phán nghệ thuật thoát li thực tế. Hình tượng gợi nhiều suy tư về mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống.

- Những phản ứng đối lập ấy cho thấy mỗi nhân vật đứng ở một vị trí xã hội và mang một hệ giá trị khác nhau, từ đó khắc sâu bi kịch: nghệ thuật cao đẹp nếu tách rời đời sống nhân dân sẽ khó tồn tại. Qua đó, tác giả đặt ra câu hỏi lớn về mối quan hệ giữa lí tưởng nghệ thuật và hiện thực cuộc sống.

Câu 6 (trang 141 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Vở kịch gợi cho bạn suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, giữa lí tưởng và thực tế, giữa cá nhân và lịch sử?

Trả lời:

- Nghệ thuật và cuộc sống: Nghệ thuật chỉ có giá trị khi gắn với đời sống và con người.

- Lí tưởng và thực tế: Lí tưởng cần phù hợp hoàn cảnh, nếu tách rời thực tế sẽ dẫn đến bi kịch.

- Cá nhân và lịch sử: Cá nhân không thể đứng ngoài thời đại, phải hòa cùng cộng đồng và lịch sử.

Câu 7 (trang 141 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Trong lời đề tựa kịch Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng viết:

“Than ôi! Như Tô phải hay những kẻ giết Như Tô phải? Ta chẳng biết.

Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm.”

Lời đề tựa này cho thấy thái độ gì của tác giả đối với các nhân vật? Thái độ đó được biểu hiện như thế nào qua văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài?

Trả lời:

- Thứ nhất: Vũ Như Tô được khắc họa là nhân vật đa diện: tài năng, có lí tưởng nhưng xa rời thực tế; Cửu Trùng Đài mang ý nghĩa hai mặt - với nghệ sĩ là cái đẹp, với quần chúng là biểu tượng của khổ đau; qua đó thể hiện sự phân vân, mâu thuẫn trong tư tưởng tác giả về nghệ thuật.

- Thứ hai: Kết thúc bi kịch (Cửu Trùng Đài bị đốt, Vũ Như Tô chọn cái chết) cho thấy nghệ thuật không thể tồn tại nếu tách rời nhân sinh, đồng thời bộc lộ sự ngưỡng mộ và cảm thương của tác giả với người nghệ sĩ dám hi sinh vì lí tưởng.

- Thứ ba: Nhân vật Đan Thiềm thể hiện thái độ trân trọng tài năng và niềm tin vào giá trị vĩnh cửu của nghệ thuật, qua đó tác giả gửi gắm hi vọng vào một nghệ thuật chân chính, nhân văn.

* Viết kết nối với đọc  

Bài tập (trang 141 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Theo bạn, vấn đề xã hội nào được đề cập trong đoạn trích? Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn về vấn đề đó.

* Hướng dẫn:  

- Hình thức: Viết một đoạn văn khoảng 150 chữ, diễn đạt mạch lạc.  

- Nội dung: Xác định vấn đề xã hội trong đoạn trích và nêu suy nghĩ, quan điểm cá nhân về vấn đề đó (có lí lẽ, dẫn chứng phù hợp).

Đoạn văn tham khảo

Đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài đặt ra một vấn đề xã hội sâu sắc: mối xung đột giữa lí tưởng nghệ thuật cao đẹp và đời sống khổ đau của nhân dân. Vũ Như Tô say mê cái đẹp tuyệt đối, xem Cửu Trùng Đài như lẽ sống, nhưng lại không nhận ra rằng công trình ấy được xây bằng mồ hôi, nước mắt và cả sinh mạng của bao con người. Qua bi kịch này, tác phẩm khiến ta suy ngẫm: nghệ thuật, dù cao quý đến đâu, cũng không thể tách rời cuộc sống. Một lí tưởng chỉ thực sự có ý nghĩa khi hướng về con người và vì hạnh phúc của cộng đồng. Trong xã hội hôm nay, bài học ấy vẫn còn nguyên giá trị: mỗi cá nhân cần biết dung hòa giữa ước mơ riêng và trách nhiệm chung, giữa khát vọng sáng tạo và thực tế đời sống. Bởi lẽ, cái đẹp chân chính không phải là sự tỏa sáng đơn độc, mà là ánh sáng được thắp lên từ sự thấu hiểu, sẻ chia và tình yêu con người.

B/ HỌC TỐT VĂN BẢN VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI

1. Nội dung chính văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài

Văn bản đề cập đến những xung đột, tích cách, diễn biến tâm trạng và bị kịch của Vũ Như Tô cùng Đan Thiềm trong đoạn trích. Đồng thời thông qua văn bản tác giả muốn thể hiện mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống, giữa lí tưởng nghệ thuật thuần túy cao siêu muôn đời với lợi ích thiết thân và trực tiếp của nhân dân.

2. Bố cục văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài

Gồm 2 phần:

- Phần 1 (từ lớp I đến lớp VI): Cuộc trò chuyện giữa Vũ Như Tô với Đan Thiềm, cung nữ và nội giám, Vũ Như Tô bàng hoàng nhận ra bi kịch đang cận kề.

- Phần 2 (từ lớp VII đến lớp IX): Quân phản loạn đốt Cửu Trùng Đài và kết án Vũ Như Tô.

3. Tóm tắt văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài

Biết tin có binh biến, bạo loạn nguy hiểm đến tính mạng Vũ Như Tô, Đan Thiềm hết lời khuyên và giục chàng đi trốn. Nhưng Vũ khăng khăng không nghe vì tự thấy mình không có tội. Cuối cùng, khi Đan Thiềm bị bắt, quân khởi loạn đốt Cửu Trùng đài, Vũ Như Tô mới tỉnh ngộ, vĩnh biệt Cửu trùng đài.

4. Nội dung, nghệ thuật văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài

- Nội dung: Qua tấn bi kịch của Vũ Như Tô, tác giả đã đặt ra vấn đề sâu sắc, có ý nghĩa muôn thủa về mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống, giữa lí tưởng nghệ thuật thuần túy cao siêu muôn đời với lợi ích thiết thân và trực tiếp của nhân dân.

- Nghệ thuật: Ngôn ngữ kịch điêu luyện, có tính tổng hợp cao; dùng ngôn ngữ hành động nhân vật để khắc họa tính cách, miêu tả tâm trạng, dẫn dắt và đẩy xung đột kịch đến cao trào.

Bài giảng: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài - Cô Trang Thủy (Giáo viên VietJack)

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 11 Kết nối tri thức khác