(Siêu ngắn) Soạn bài Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội - Kết nối tri thức

Bài viết soạn bài Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội trang 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 11 dễ dàng soạn văn 11.

(Siêu ngắn) Soạn bài Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội - Kết nối tri thức

Quảng cáo

* Yêu cầu

- Nêu được đề tài nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu được đặt ra trong báo cáo.

- Trình bày được kết quả nghiên cứu thông qua hệ thống các luận điểm sáng rõ, thông tin xác thực.

- Biết thực hiện các thao tác cơ bản của việc nghiên cứu, khai thác được các nguồn tham khảo đáng tin cậy.

- Biết sử dụng các trích dẫn, cước chú, tài liệu tham khảo và các phương tiện hỗ trợ phù hợp, thể hiện sự minh bạch trong việc kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có.

* Phân tích bài viết tham khảo

Giao thoa và tiếp biến văn hóa – nhìn từ kiến trúc rồng thành bậc điện Kính Thiên

- Giới thiệu vấn đề nghiên cứu.

- Trình bày các kết quả nghiên cứu.

- Sử dụng hình minh họa hỗ trợ cho kênh chữ.

- Thu thập thông tin từ nhiều nguồn.

Quảng cáo

- Phân tích, đánh giá thông tin.

- Khẳng định quan điểm của người viết.

Gợi ý trả lời câu hỏi

Câu 1 (trang 146 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Đề tài của báo cáo nghiên cứu ở trên là gì? Tác giả đã tiếp cận đề tài từ góc độ nào?

Trả lời:

- Đề tài: Nghiên cứu về kiến trúc rồng thành bậc điện Kính Thiên.

- Góc độ tiếp cận: từ góc độ công năng đến kiểu dáng.

Câu 2 (trang 146 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Để triển khai báo cáo, những luận điểm chính nào đã được tác giả sử dụng?

Trả lời:

Những luận điểm đã sử dụng:

- Công năng của kiến trúc rồng thành bậc điện Kính Thiên

- Nguồn gốc tên gọi

- Hình dáng con rồng của kiến trúc rồng thành bậc điện Kính Thiên

- Nguồn gốc và công dụng của Long bệ thạch. Ứng dụng của nó vào Việt Nam.

Quảng cáo

Câu 3 (trang 146 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Các thông tin tác giả cung cấp trong bài viết đến từ những nguồn nào? Bạn có nhận xét gì về độ chính xác, tin cậy, khách quan của các thông tin?

Trả lời:

- Các thông tin tác giả cung cấp trong bài viết đến từ các nguồn:

+ Luận án tiến sĩ: Các nguồn sử liệu về quy mô và cấu trúc Hoàng thành Thăng Long thời Lý – Trần – Lê.

+ Tạp chí văn hóa học: Từ góc nhìn tứ linh khám phá tâm thức văn hóa rồng của người Việt và người Hán.

+ Sách: Hoàng thành Thăng Long.

- Những thông tin này có độ chính xác cao, có tính tin cậy và khách quan.

Câu 4 (trang 146 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Tài liệu tham khảo có những thông tin gì và được sắp xếp theo trật tự nào?

Trả lời:

- Tài liệu tham khảo chứa những thông tin: Tác giả, năm công bố, tên tác phẩm, tên tạp chí, luận án hoặc tên sách, lần xuất bản, nhà xuất bản, nơi xuất bản, tập, số, các số trang.

- Tài liệu tham khảo được sắp xếp theo trật tự: ABC họ tên tác giả của tài liệu.

Quảng cáo

* Thực hành viết theo các bước

1. Chuẩn bị viết

a) Lựa chọn đề tài

- Đề tài của báo cáo kết quả nghiên cứu có thể là một vấn đề xã hội như một sự kiện văn hóa – lịch sử, một vấn đề khoa học – nghệ thuật, một hiện tượng tâm lí, cũng có thể là một vấn đề tự nhiên như môi trường, khí hậu, tài nguyên,…

- Để lựa chọn được đề tài nghiên cứu, trước tiên bạn cần xác định phạm vi vấn đề mà mình thực sự quan tâm, hứng thú, sau đó, lựa chọn một góc độ tiếp cận phù hợp với vấn đề, có thể là từ góc độ lịch sử, địa lí, khoa học hay nghệ thuật, hoặc liên ngành – kết hợp nhiều góc độ tiếp cận khác nhau.

(Siêu ngắn) Soạn bài Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội | Kết nối tri thức

b) Thu thập, phân tích và đánh giá thông tin

- Mỗi nguồn tài liệu có thể cung cấp những loại thông tin khác nhau, phù hợp với những chủ đề khác nhau.

- Các văn bản quảng cáo cho biết thêm thông tin về các chủ đề liên quan đến kinh tế, văn hóa đại chúng. Các ảnh chụp, video clip, bản ghi âm, tư liệu về hiện vật được trưng bày trong bảo tàng; các hình ảnh minh họa, bản đồ, bảng biểu, số liệu;… cho biết những tri thức cụ thể, chi tiết về vấn đề;…

- Xét về nguồn gốc, có thể chia các tài liệu thành hai loại: tài liệu gốc và tài liệu phái sinh.

+ Tài liệu gốc là nguồn tài liệu được tạo ra bởi những người trực tiếp chứng kiến, tham gia các sự kiện.

+ Nguồn tài liệu phái sinh là những bản ghi được tạo ra sau các sự kiện, bởi những người không trực tiếp chứng kiến, tham gia.

- Sau khi thu thập được những thông tin đáng tin cậy, bạn cần lưu trữ chúng một cách hệ thống, khoa học.

2. Xây dựng đề cương

Sau khi đã có được những thông tin bao quát về vấn đề, bạn có thể tìm thấy một cách triển khai vấn đề riêng của mình. Hãy tham khảo phần hướng dẫn xây dựng đề cương nghiên cứu đã được học ở sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập một, tr. 117 - 118 để phác thảo đề cương chi tiết cho đề tài của bạn.

* Đề cương Viết báo cáo nghiên cứu về vấn đề Thực trạng sử dụng mạng xã hội của học sinh trung học và ảnh hưởng của nó đến học tập, đời sống tinh thần.

a) Mở đầu

- Lí do chọn đề tài (mạng xã hội phổ biến, ảnh hưởng rõ đến học sinh).

- Mục tiêu nghiên cứu: tìm hiểu thực trạng và tác động của mạng xã hội đến học tập, tâm lí học sinh.

- Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (học sinh trung học; tại trường/lớp/địa phương).

b) Nội dung nghiên cứu

- Khái quát về mạng xã hội

+ Khái niệm mạng xã hội.

+ Các nền tảng phổ biến hiện nay (Facebook, TikTok, Zalo, Instagram,…).

- Thực trạng sử dụng mạng xã hội của học sinh trung học

+ Thời gian sử dụng trung bình mỗi ngày.

+ Mục đích sử dụng (giải trí, học tập, giao tiếp…).

+ Biểu hiện phổ biến (nghiện mạng xã hội, thức khuya lướt điện thoại,…).

- Ảnh hưởng của mạng xã hội

+ Tác động tích cực: tiếp cận thông tin nhanh, hỗ trợ học tập, mở rộng giao tiếp.

+ Tác động tiêu cực: sao nhãng học tập, giảm khả năng tập trung, ảnh hưởng sức khỏe tinh thần, dễ so sánh bản thân, lệ thuộc vào mạng.

- Nguyên nhân

+ Thiếu kiểm soát thời gian.

+ Nội dung mạng xã hội hấp dẫn, gây nghiện.

+ Gia đình và nhà trường chưa định hướng đầy đủ.

- Giải pháp

+ Nâng cao ý thức tự quản lí của học sinh.

+ Gia đình quan tâm, định hướng sử dụng hợp lí.

+ Nhà trường tăng cường giáo dục kĩ năng số.

c) Kết luận

- Khẳng định ảnh hưởng hai mặt của mạng xã hội.

- Nhấn mạnh sự cần thiết phải sử dụng mạng xã hội một cách thông minh, có trách nhiệm.

3. Viết

- Khi viết báo cáo nghiên cứu, bạn cần tuân thủ các quy định về hình thức trình bày của một báo cáo nghiên cứu (tham khảo phần hướng dẫn viết báo cáo nghiên cứu trong sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập một, tr. 118).

- Lưu ý, bài viết cần thể hiện rõ các thao tác cơ bản của việc nghiên cứu; có trích dẫn, cước chú, tài liệu tham khảo và các phương tiện hỗ trợ phù hợp.

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

Đề tài: Thực trạng sử dụng mạng xã hội của học sinh trung học và ảnh hưởng của nó đến học tập, đời sống tinh thần

I. Mở đầu

Trong thời đại công nghệ số, mạng xã hội đã trở thành một phần quen thuộc trong đời sống hằng ngày, đặc biệt đối với học sinh trung học. Chỉ với một chiếc điện thoại thông minh, các em có thể dễ dàng kết nối với bạn bè, tiếp cận thông tin và tham gia nhiều hoạt động trực tuyến. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích rõ rệt, việc sử dụng mạng xã hội thiếu kiểm soát cũng đang đặt ra nhiều vấn đề đáng lo ngại đối với việc học tập và sức khỏe tinh thần của học sinh. Xuất phát từ thực tế đó, nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng mạng xã hội của học sinh trung học, phân tích những ảnh hưởng của nó, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp.

Đối tượng nghiên cứu là học sinh trung học; phạm vi khảo sát chủ yếu trong môi trường học đường và sinh hoạt hằng ngày của các em.

II. Nội dung nghiên cứu

1. Khái quát về mạng xã hội

Mạng xã hội là các nền tảng trực tuyến cho phép người dùng tạo tài khoản cá nhân, chia sẻ thông tin, hình ảnh, video và tương tác với người khác. Hiện nay, những mạng xã hội phổ biến với học sinh gồm Facebook, TikTok, Zalo, Instagram,… Nhờ tính tiện lợi và hấp dẫn, mạng xã hội ngày càng thu hút đông đảo người trẻ tham gia.

2. Thực trạng sử dụng mạng xã hội của học sinh trung học

Qua khảo sát thực tế, có thể thấy đa số học sinh đều sử dụng mạng xã hội hằng ngày. Thời gian sử dụng trung bình dao động từ 2–5 giờ mỗi ngày, thậm chí có em dành nhiều thời gian hơn, đặc biệt vào buổi tối. Mục đích sử dụng chủ yếu là giải trí, trò chuyện với bạn bè, xem video ngắn; một bộ phận nhỏ dùng mạng xã hội để tìm tài liệu học tập hoặc tham gia các nhóm học online.

Nhiều biểu hiện đáng chú ý xuất hiện như: thói quen cầm điện thoại mọi lúc, thức khuya để lướt mạng, mất tập trung trong giờ học, hoặc cảm thấy bồn chồn khi không được truy cập mạng xã hội. Một số học sinh có dấu hiệu lệ thuộc vào mạng, coi thế giới ảo quan trọng hơn các mối quan hệ ngoài đời thực.

3. Ảnh hưởng của mạng xã hội đến học tập và đời sống tinh thần

Mạng xã hội mang lại không ít tác động tích cực. Nhờ khả năng kết nối nhanh chóng, học sinh có thể trao đổi bài vở, tiếp cận nguồn kiến thức phong phú, cập nhật thông tin thời sự và mở rộng hiểu biết. Ngoài ra, mạng xã hội còn giúp các em giải trí sau giờ học, duy trì liên lạc với bạn bè và người thân.

Tuy nhiên, mặt tiêu cực cũng rất rõ rệt. Việc sử dụng mạng xã hội quá nhiều khiến nhiều học sinh sao nhãng học tập, giảm khả năng tập trung, lười suy nghĩ độc lập. Các nội dung giải trí ngắn, hấp dẫn dễ tạo thói quen “xem liên tục”, dẫn đến lãng phí thời gian. Không chỉ vậy, việc thường xuyên so sánh bản thân với hình ảnh “hoàn hảo” trên mạng còn khiến một số em cảm thấy tự ti, lo âu, thậm chí căng thẳng tâm lí. Ngủ không đủ giấc do thức khuya dùng điện thoại cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và kết quả học tập.

4. Nguyên nhân

Nguyên nhân của thực trạng trên xuất phát từ nhiều phía. Trước hết là do bản thân học sinh chưa có ý thức tự quản lí thời gian và chưa phân biệt rõ giữa giải trí lành mạnh và lạm dụng mạng xã hội. Bên cạnh đó, nội dung trên các nền tảng số được thiết kế hấp dẫn, dễ gây nghiện. Ngoài ra, sự quan tâm, định hướng của gia đình và nhà trường đôi khi còn hạn chế, chưa trang bị đầy đủ cho học sinh kĩ năng sử dụng mạng xã hội an toàn, hiệu quả.

5. Giải pháp

Để sử dụng mạng xã hội một cách hợp lí, trước hết học sinh cần nâng cao ý thức tự giác, biết giới hạn thời gian online, ưu tiên việc học và các hoạt động ngoài đời thực. Gia đình nên quan tâm nhiều hơn đến sinh hoạt hằng ngày của con em, hướng dẫn và cùng các em xây dựng thói quen sử dụng thiết bị số khoa học. Về phía nhà trường, cần tăng cường giáo dục kĩ năng số, kĩ năng sống, giúp học sinh nhận diện mặt trái của mạng xã hội và biết cách bảo vệ sức khỏe tinh thần. Ngoài ra, việc khuyến khích tham gia các hoạt động thể thao, văn nghệ, sinh hoạt tập thể cũng góp phần giúp học sinh cân bằng giữa thế giới ảo và đời sống thực.

III. Kết luận

Qua nghiên cứu, có thể khẳng định mạng xã hội có ảnh hưởng hai mặt đối với học sinh trung học. Nếu được sử dụng đúng cách, đây là công cụ hữu ích cho học tập và giao tiếp; ngược lại, việc lạm dụng sẽ gây ra nhiều hệ lụy về học lực và tinh thần. Vì vậy, mỗi học sinh cần học cách làm chủ công nghệ, sử dụng mạng xã hội một cách thông minh và có trách nhiệm, để nó trở thành phương tiện hỗ trợ cho sự phát triển bản thân chứ không phải rào cản trên con đường trưởng thành.

4. Chỉnh sửa, hoàn thiện

Tự rà soát lại bài nghiên cứu của mình theo các tiêu chí sau:

- Bố cục phù hợp với một báo cáo nghiên cứu, gồm các phần: đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận, tài liệu tham khảo.

- Các thông tin tham khảo có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy.

- Các luận điểm, bằng chứng rõ ràng, chặt chẽ.

- Bài viết đảm bảo tuân thủ các quy định về chính tả; không mắc lỗi dùng từ, đặt câu (ngữ pháp).

Bài giảng: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội - Cô Trang Thủy (Giáo viên VietJack)

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 11 Kết nối tri thức khác