(Siêu ngắn) Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học - Kết nối tri thức

Bài viết soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học trang 155 siêu ngắn gọn sách Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp học sinh lớp 11 dễ dàng soạn văn 11.

(Siêu ngắn) Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học - Kết nối tri thức

Quảng cáo

Câu 1 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Nêu tên các loại, thể loại văn bản được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một và nhan đề văn bản đọc thuộc từng loại, thể loại ấy.

Trả lời:

- Truyện ngắn: Vợ nhặt, Chí Phèo.

- Thơ trữ tình: Nhớ đồng, Tràng giang, Con đường mùa đông.

- Văn bản nghị luận: Cầu hiền chiếu, Tôi có một ước mơ, Một thời đại trong thi ca.

- Truyện thơ: Lời tiễn dặn.

- Bi kịch: Sống, hay không sống – đó là vấn đề, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài.

Câu 2 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Lập bảng thống kê các khái niệm then chốt cần dùng để đọc hiểu những văn bản trong Ngữ văn 11, tập một và giải thích ngắn gọn về từng khái niệm.

Trả lời:

Quảng cáo

Khái niệm

Giải thích ngắn gọn

Truyện ngắn hiện đại

là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở đó, sự ngắn gọn được nhìn nhận là một đặc trưng nổi bật. Thường chỉ xoay quanh một, hai tình huống diễn ra trong khoảng thời gian, không gian hạn chế. 

Câu chuyện

 

là nội dung của tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được sắp xếp theo trật tự thời gian.

Truyện kể

gắn liền với câu chuyện nhưng không đồng nhất: nó bao gồm các sự kiện được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với vai trò của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ thuật.

Cấu tứ

là một khâu then chốt, mang tính chất khởi đầu của hoạt động sáng tạo nghệ thuật nói chung và sáng tạo thơ nói riêng.

Tứ thơ

đưa bài thơ thoát khỏi sơ đồ ý khô khan, trừu tượng để hiện diện như một cơ thể sống.

Yếu tố tượng trưng trong thơ

đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên tính chất tượng trưng của bài thơ. Mọi hình ảnh, hình tượng thơ, xét từ bản chất, đã có tính chất tượng trưng.

Văn bản nghị luận

một văn bản nghị luận bao gồm nhiều thành tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,...

Yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận

người viết còn có thể sử dụng một số yếu tố bổ trợ như: thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm,...

Truyện thơ

 

thuộc loại hình tự sự, có cốt truyện, câu chuyện, nhân vật, lời kể... nhưng lại được thể hiện dưới hình thức thơ.

Truyện thơ dân gian

do tầng lớp bình dân hoặc trí thức gần gũi nhân dân sáng tác, chủ yếu lưu truyền bằng truyền miệng. Nội dung khai thác từ truyện cổ, tôn giáo và đời sống thường ngày. Kết hợp tự sự với trữ tình, thể loại này phản ánh sinh động hiện thực xã hội và bộc lộ tình cảm, ước mơ, khát vọng, đặc biệt của người lao động nghèo.

Bi kịch

là thể loại kịch phản ánh những xung đột gay gắt, không thể hoà giải trong cuộc sống, thường dẫn đến kết cục đau thương, qua đó thể hiện nỗi đau con người và gợi suy ngẫm về số phận, xã hội và các giá trị nhân văn.

Xung đột trong bi kịch

là những mâu thuẫn gay gắt giữa lựa chọn hành động tự do của nhân vật như một nhân cách mạnh mẽ với cái tất yếu vốn được thể hiện qua những thể lực như định mệnh, bản tính tự nhiên, định kiến thời đại, thực tại xã hội,...

Hiệu ứng thanh lọc bi kịch

là tác dụng của bi kịch khiến người xem trải qua cảm xúc sợ hãi và thương cảm, từ đó được giải tỏa, gột rửa tâm hồn và nâng cao nhận thức về con người, cuộc sống (còn gọi là catharsis).

Quảng cáo

Câu 3 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Tổng hợp những nội dung thực hành Tiếng Việt trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một theo các gợi ý sau:

- Nội dung thực hành

- Khái niệm hay quy tắc cần nắm vững

- Ý nghĩa của hoạt động thực hành

Trả lời:

Nội dung thực hành

Khái niệm hay quy tắc cần nắm vững

Ý nghĩa của hoạt động thực hành

Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, được tiếp nhận bằng thính giác.

- Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết, được dùng trong sách báo, văn bản hành chính, thư từ,…

Nhận biết, phân tích được đặc điểm và ý nghĩa của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trong các văn bản văn học.

Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường

Nắm vững những quy ước ngôn ngữ có tính chuẩn mực của Tiếng Việt, đồng thời biết thực hiện việc đối chiều, so sánh các phương án sử dụng ngôn ngữ khác nhau.

- Tạo ra những kết hợp trái logic nhằm “lạ hóa” văn bản.

- Sử dụng hình thức đảo ngữ để nhấn mạnh đặc điểm đối tượng.

- Cung cấp nét nghĩa mới nhằm đưa đến phát hiện bất ngờ.

- Bổ sung chức năng mới cho câu.

Lỗi thành phần câu và cách sửa

Câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ, câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ, sắp xếp sai vị trí thành phần câu, thiếu vế câu.

Nhận biết được lỗi về thành phần câu và đưa ra được cách sửa.

Quảng cáo

Câu 4 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Liệt kê những kiểu bài viết đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một theo bảng gợi ý sau:

STT

Kiểu bài viết

Đề tài được gợi ý

Đề tài đã viết

 

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời:

STT

Kiểu bài viết

Đề tài được gợi ý

Đề tài đã viết

1

Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện

- Phân tích nghệ thuật xây dựng tình huống và nhân vật.

- Phân tích đặc điểm, vai trò và chức năng của người kể chuyện.

- Phân tích cách xây dựng truyện kể

Phân tích nghệ thuật xây dựng tình huống trong truyện ngắn “Vợ nhặt” – Kim Lân

2

Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ

Viết về những bài thơ đã được tìm hiểu trong chính bài học hoặc danh mục tham khảo của thầy cô

Viết bài văn nghị luận về văn bản “Tràng giang” – Huy Cận.

3

Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- Vì sao học sinh cần tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở địa phương?

- Cách tổ chức cuộc sống cá nhân có vai trò như thế nào trong việc hoàn thiện nhân cách?

- Việc tiếp thu ý kiến của người khác có mâu thuẫn với việc khẳng định tính tự chủ của bản thân?

- Ý nghĩa của phát ngôn có trách nhiệm trong giao tiếp xã hội là gì?

Vì sao học sinh cần tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở địa phương?

 

4

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

Tự bảo vệ mình trước các tệ nạn; Thực hành lối sống xanh; Đấu tranh cho bình đẳng giới; Tôn trọng sự khác biệt; Sự cần thiết của việc học ngoại ngữ; Trách nhiệm với lớp người yếu thế trong xã hội; Ý nghĩa của các diễn đàn, câu lạc bộ khởi nghiệp,…

Tôn trọng sự khác biệt

5

Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội

Sự kiện văn hóa – lịch sử, một vấn đề khoa học – nghệ thuật, một hiện tượng tâm lí, cũng có thể là một vấn đề tự nhiên như môi trường, khí hậu, tài nguyên,…

Phải chăng sống ảo có nguy cơ đánh mất giá trị thực? 

Câu 5 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1) Nhớ lại các nội dung của hoạt động nói và nghe đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một tên các phương diện sau:

- Tên nội dung hoạt động nói và nghe.

- Yêu cầu của hoạt động.

- Thách thức và ý nghĩa của hoạt động.

Trả lời:

Tên nội dung hoạt động nói và nghe

Yêu cầu của hoạt động

Thách thức và ý nghĩa của hoạt động

Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện

- Giới thiệu những thông tin cơ bản về tác phẩm truyện được chọn để thuyết trình.

- Nêu được các khía cạnh trong nghệ thuật kể chuyện của tác phẩm truyện.

- Trình bày được những phát hiện cá nhân về giá trị của tác phẩm, thu hút sự quan tâm của người nghe về tác phẩm được chọn để thuyết trình.

- Thể hiện được sự tôn trọng những cách cảm nhận, đánh giá đa dạng về một tác phẩm truyện.

- Giới thiệu các thông tin cần thiết về tác phẩm truyện.

- Chỉ ra và đánh giá được các phương diện làm nên tính nghệ thuật của tác phẩm truyện.

 

Giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật

- Cung cấp được thông tin chung về tác phẩm nghệ thuật một cách sáng rõ, chính xác (tên tác phẩm, tác giả, thể loại, thời điểm sáng tác, đánh giá của công chúng với các nhà chuyên môn,…).

- Nêu được lí do chọn giới thiệu tác phẩm.

- Trình bày được cảm nhận, quan điểm cá nhân của người nói về giá trị tác phẩm với các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục; chủ động đặt câu hỏi để người nghe cùng tương tác và đối thoại.

- Thể hiện sự tôn trọng những cách cảm nhận, đánh giá đa dạng đối với một tác phẩm nghệ thuật.

- Cung cấp thông tin toàn diện về tác phẩm.

- Trình bày được ý nghĩa của việc giới thiệu tác phẩm.

 

Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội

- Nêu được vấn đề xã hội cần đánh giá, bình luận.

- Làm rõ được bản chất và vai trò của vấn đề trong đời sống xã hội.

- Trình bày được ý kiến đánh giá, bình luận của cá nhân về vấn đề; biết phân tích, đánh giá ý kiến của người khác.

- Rút ra được ý nghĩa của việc đánh giá, bình luận về vấn đề.

- Thể hiện sự tôn trọng ý kiến, quan điểm của người khác đối với vấn đề bàn luận.

- Trình bày đúng bản chất của vấn đề.

- Giúp người nghe hiểu rõ bản chất của vấn đề.

 

Thảo luận về một vấn đề trong đời sống

- Chọn được vấn đề thảo luận có ý nghĩa, gần gũi với trách nhiệm của tuổi trẻ học đường.

- Nêu được các khía cạnh cụ thể của vấn đề và những cách tiếp cận khác nhau đối với vấn đề.

- Thể hiện được quan điểm rõ ràng về vấn đề với lí lẽ thuyết phục và bằng chứng phù hợp, sinh động trong từng ý kiến phát biểu.

- Thể hiện được thái độ tôn trọng lẫn nhau trong thảo luận.

- Thể hiện được văn hóa tranh luận khi nêu ý kiến.

- Nắm bắt được nội dung ý kiến, làm sáng tỏ vấn đề thảo luận,…

 

Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu

- Giới thiệu được vấn đề nghiên cứu, lí do chọn vấn đề.

- Trình bày khái quát những kết quả nghiên cứu chính.

- Sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.

- Trình bày rõ ràng được các vấn đề nghiên cứu, lí do chọn đề tài, những kết luận và phát hiện chính.

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 11 Kết nối tri thức siêu ngắn, hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 11 Kết nối tri thức khác